CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Giới thiệu khái quát và hướng tiếp cận đề tài Ắc quy (hay pin) là thiết bị lưu trữ điện năng dưới dạng điện một chiều được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực ngày nay, chẳng hạn: Là nguồn điện chính để vận hành các phương tiện giao thông sử dụng điện như xe máy điện, ô tô điện. Là nguồn điện chính để vận hành các thiết bị UPS.
Là nguồn điện chính cho các thiết bị điện tử cầm tay (điện thoại, laptop, máy tính bảng, v.) Được sử dụng làm hệ thống dự trữ cho các hệ thống năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió. Là nguồn điện chính cho các thiết bị relay bảo vệ, các thiết bị của hệ thống SCADA trong các trạm điện, trạm biến áp. Là nguồn điều khiển các thiết bị đóng cắt trong hệ thống điện như máy cắt, dao cách ly, dao cắt tải,. Các loại ắc quy được sử dụng rộng rãi hiện nay thường là các ắc quy theo công nghệ Li-ion, acid chì, Ni-Cd.
Các thông số về mức độ sạc (State of charge, viết tắt là SOC) cũng như tình trạng sức khỏe (State of health, viết tắt là SOH) là những thông số căn bản để người sử dụng hoặc người vận hành hệ thống biết được chất lượng cũng như khả năng hoạt động còn lại của ắc quy. Tuy nhiên, do các ắc quy được sử dụng trong các ứng dụng trên đều phải vận hành ở chế độ nạp hoặc xả liên tục, việc tách hệ thống ắc quy khỏi vận hành để đo đạc các thông số cần thiết là việc không thể thực hiện thường xuyên được. Vì vậy, việc đánh giá SOC, SOH trong quá trình ắc quy đang vận hành là hết sức cần thiết. Luận văn này nhắm đến việc chế tạo một thiết bị giám sát chất lượng ắc quy giá rẻ, chủ yếu phục vụ cho ứng dụng lưu trữ điện năng cho các công trình, trạm điện (trạm biến áp, nhà máy điện, hệ thống năng lượng mặt trời PV).
Thiết bị sử dụng một thuật toán đánh giá SOC và SOH đơn giản với độ chính xác chấp nhận được để có HVTH: Nguyễn Nhật Nam Trang 1 CBHD: TS. Nguyễn Quang Nam thể chạy trên nền một vi điều khiển giá rẻ, cụ thể ở đây là vi điều khiển TMS320F28377S của hãng Texas Instrument. Thiết bị sẽ cho phép người sử dụng hoặc người vận hành có những nhận định chính xác về chất lượng của các ắc quy đang vận hành, từ đó có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng hoặc thay mới ắc quy.1 Hình ảnh minh họa giàn ắc quy được sử dụng ở các trạm điện Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đang hướng tới mục tiêu biến tất cả các công trình trạm điện, trạm biến áp do EVN quản lý về mô hình “Không người trực” (quá trình vận hành của trạm sẽ được giám sát từ xa hoàn toàn), do đó thiết bị giám sát ắc quy phải có khả năng giao tiếp và gửi các dữ liệu đã thu thập được về hệ thống SCADA tại trạm. Luận văn cũng sẽ thực hiện xây dựng một phần mềm trên máy tính để giao tiếp với thiết bị giám sát ắc quy và có thể được tích hợp vào hệ thống SCADA hiện hữu.
HVTH: Nguyễn Nhật Nam Trang 2 CBHD: TS. Nguyễn Quang Nam 1. Mục tiêu nghiên cứu và quy mô đề tài 1. Mục tiêu nghiên cứu Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn này như sau: Xây dựng được một giải thuật để xác định SOC, SOH của hệ thống ắc quy.
Khối lượng tính toán trong giải thuật không được quá cao để giải thuật có thể được áp dụng lên vi điều khiển TMS320F28377S. Xây dựng được mô hình tương đương đơn giản của ắc quy và chạy mô phỏng giải thuật trên với phần mềm PLECS. Thiết kế và chế tạo thiết bị giám sát ắc quy với vi điều khiển TMS320F28377S. Lập trình một phần mềm thu thập dữ liệu ắc quy trên máy tính để giao tiếp với thiết bị giám sát ắc quy nhằm hiển thị và lưu trữ các thông số mà thiết bị giám sát đã ghi nhận lại.
Thực hiện thử nghiệm toàn bộ hệ thống: từ thiết bị giám sát chất lượng ắc quy sử dụng các giải thuật ước lượng SOC và SOH cho đến phần mềm thu thập dữ liệu trên máy tính, từ đó đánh giá hoạt động của giải thuật ước lượng SOC, SOH đã xây dựng. Quy mô đề tài Nhằm mục đích tiện lợi cho công tác thử nghiệm, hệ thống giám sát ắc quy mà luận văn nhắm đến sẽ bao gồm các khối như sau: Hệ 2 ắc quy acid chì nối tiếp, mỗi bình 6 V – 10 Ah. Thiết bị giám sát sử dụng vi điều khiển TMS320F28377S, sẽ giám sát các giá trị dòng điện và điện áp của hệ 2 ắc quy. Phần mềm trên máy tính thu thập dữ liệu mà thiết bị giám sát gửi về (Các thông số về dòng, áp, chế độ hoạt động sạc hay xả, SOC, SOH).
HVTH: Nguyễn Nhật Nam Trang 3 CBHD: TS. Nguyễn Quang Nam Hình 1.2 Mô hình khối hệ thống 1. Phương pháp nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã đề ra các phương pháp nghiên cứu và cách thực hiện như sau: Bảng 1.1 Phương pháp nghiên cứu và cách thực hiện luận văn Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thực hiện - Sử dụng nguồn tài liệu từ các tạp chí 1. Tham khảo các tài liệu liên quan đến khoa học, hội nghị chuyên ngành, bài lĩnh vực nghiên cứu đã đề ra trong nội báo nghiên cứu được công bố trên thư dung nghiên cứu của luận văn.
Tham viện điện tử IEEEXPLORE, Springer, khảo thêm các sản phẩm có chức năng Energies, Elsevier và các tạp chí của tương tự trên thị trường. các Trường Đại học trong nước. HVTH: Nguyễn Nhật Nam Trang 4 CBHD: TS. Nguyễn Quang Nam - Tham khảo các luận văn, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan - Tham khảo các sản phầm giám sát ắc quy trên thị trường.
Tìm hiểu tài liệu nhà sản xuất của các sản phẩm này, đánh giá phương pháp mà họ sử dụng. - Phân tích mô hình tương đương của ắc quy, và xây dựng một mô hình 2. Xây dựng, phát triển các mô hình, giải tương đương đơn giản để dựa vào đó thuật liên quan đến phạm vi nghiên xây dựng giải thuật. - Xây dựng giải thuật ước lượng SOC, SOH của ắc quy.
- Tham khảo tài liệu cũng như các video hướng dẫn sử dụng phần mềm mô phỏng. Mô phỏng mô hình và giải thuật trên - Xây dựng mô hình và lập trình giải phần mềm. thuật trên phần mềm mô phỏng. Chạy thử mô phỏng và điều chỉnh các thông số trong giải thuật cho hợp lý.
- Tìm hiểu các tài liệu datasheet, user manual của vi điều khiển. - Thiết kế phần cứng dựa vào sơ đồ 4. Thiết kế và chế tạo phần cứng. Lập trình khối hệ thống cũng như các module giải thuật trên vi điều khiển.
cần sử dụng trên vi điều khiển. - Tham khảo bộ thư viên lập trình vi điều khiển, thực hiện lập trình riêng rẽ HVTH: Nguyễn Nhật Nam Trang 5 CBHD: TS. Nguyễn Quang Nam từng module, sau đó kết hợp lại thành một chương trình hoàn thiện - Tham khảo bộ thư viện lập trình ngôn ngữ C# trên phần mềm Visual Studio của Microsoft, đặc biệt là module đọc 5. Lập trình phần mềm thu thập dữ liệu dữ liệu từ cổng Serial.
Thực hiện xây trên máy tính dựng phần mềm có giao diện để hiện thị các giá trị thu thập được và lưu trữ lại trong 1 file. - Xây dựng các kịch bản thử nghiệm để đánh giá giải thuật xác định SOC, SOH. Tiến hành thực nghiệm - Thực hiện thử nghiệm theo các kịch bản đã đề ra, ghi nhận kết quả và đánh giá 1. Cấu trúc của luận văn Nhằm đảm bảo tính mạch lạc, thứ tự sắp xếp hợp lý và nội dung của các vấn đề nghiên cứu được liên kết với nhau, luận văn sẽ được trình bày theo cấu trúc sau: Chương 1: Giới thiệu chung Chương 2: Xây dựng giải thuật ước lượng SOC và SOH của ắc quy acid chì Chương 3: Thiết kế và chế tạo thiết bị giám sát ắc quy sử dụng vi điều khiển TMS320F28377S Chương 4: Kết quả thực nghiệm Chương 5: Đánh giá kết quả và kết luận HVTH: Nguyễn Nhật Nam Trang 6 CBHD: TS.
Nguyễn Quang Nam CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG GIẢI THUẬT ƯỚC LƯỢNG SOC VÀ SOH CỦA ẮC QUY ACID CHÌ 2. Tổng quan về ắc quy acid chì Ắc quy acid chì là loại ắc quy sạc được, có bản cực âm làm bằng chì (Pb) và bản cực dương làm bằng chì oxide (PbO2) và được ngâm trong dung dịch điện phân là acid sulfuric (H2SO4). Trong quá trình xả, 2 bản cực của ắc quy sẽ phản ứng với ion HSO4- như sau: Ở bản cực âm: 𝑃𝑏 + 𝐻𝑆𝑂4 − 𝑃𝑏𝑆𝑂4 + 𝐻 + + 2𝑒 − (2.1) Ở bản cực dương: 𝑃𝑏𝑂2 + 𝐻𝑆𝑂4 − + 3𝐻 + + 2𝑒 − 𝑃𝑏𝑆𝑂4 + 2𝐻2 𝑂 (2.2) Tổng điện thế cho 2 phản ứng là khoảng 2.
Phản ứng cũng sinh ra nước, làm loãng dung dịch acid sulfuric. Khi ắc quy bị xả hết toàn bộ dung lượng thì khi đó 2 bản cực đã đều biến thành chì sulfat PbSO4 và không còn phản ứng tiếp được với ion HSO4-. Trong quá trình sạc, việc đặt 1 điện áp ngoài lên 2 bản cực giúp kéo các electron về bản cực âm, phản ứng đi theo chiều ngược lại với các phương trình (2. Khi ắc quy đã sạc đầy thì bản cực âm sẽ trở thành chì Pb, còn bản cực dương sẽ trở thành chì oxide PbO2.
Dung dịch điện phân H2SO4 cũng trở nên đậm đặc hơn. Trên thực tế, các ắc quy acid chì được sản xuất và bán trên thị trường sẽ có 3 loại: điện áp định mức 2 V (chỉ có 1 cell), điện áp định mực 6 V (3 cell ghép lại), và điện áp định mức 12 V (6 cell ghép lại). So với một số loại ắc quy sạc được khác thì ắc quy acid chì có bất lợi là mật độ năng lượng thấp và tuổi thọ không cao (tuổi thọ thường thấp hơn 500 chu kỳ nạp xả hoàn toàn). Tuy nhiên, ắc quy acid chì có khả năng cung cấp dòng xung cao, giá cả thấp, nên nó rất phù hợp với một số ứng dụng như: khởi động động cơ cho xe máy, HVTH: Nguyễn Nhật Nam Trang 7 CBHD: TS.
Nguyễn Quang Nam ô tô, nguồn dự trữ cho các thiết bị đóng cắt, nguồn dự trữ cho các công trình trạm điện, nguồn dự trữ cho các hệ thống năng lượng mặt trời độc lập, v.1 Cấu trúc của 1 ắc quy acid chì 12V (gồm 6 cell) 2.