Đồ án thiết kế và thi công khung ảnh điện tử tại HCMUTE

Khám phá đồ án HCMUTE thiết kế và thi công khung ảnh điện tử, từ ý tưởng đến thực hiện, mang lại giải pháp sáng tạo cho nghệ thuật trình bày.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. VI ĐIỀU KHIỂN ARM

2.1.1. Tổng quan về ARM

2.2. Vi điều khiển STM32F407VET6

2.2.1. Chip STM32F407VET6

2.3. MODULE LCD TFT 7 INCH CẢM ỨNG ĐIỆN DUNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về đề tài Thiết kế và thi công khung ảnh điện tử tại HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công khung ảnh điện tử" thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE) bởi sinh viên Võ Văn Tài và Trần Võ Phước Đạt, hướng dẫn bởi TS. Trương Ngọc Sơn. Đề tài tập trung vào việc thiết kế và chế tạo một khung ảnh kỹ thuật số. Khung ảnh này cho phép người dùng trình chiếu ảnh từ thẻ nhớ microSD, hiển thị thời gian thực, và thông tin thời tiết từ internet. Thiết kế bao gồm lựa chọn linh kiện, thiết kế mạch điện, và lập trình điều khiển. Thi công bao gồm lắp ráp mạch, thiết kế vỏ, và kiểm thử toàn bộ hệ thống. Đồ án sử dụng vi điều khiển STM32F407VET6, màn hình LCD TFT 7 inch cảm ứng, module ESP8266, và ứng dụng C# trên Visual Studio. Salient Keyword: Thiết kế và thi công, Khung ảnh điện tử. Salient LSI Keyword: Khung ảnh kỹ thuật số, Hệ thống nhúng. Semantic Entity: HCMUTE, STM32F407VET6, ESP8266, Visual Studio. Salient Entity: Khung ảnh, Vi điều khiển. Close Entity: Thẻ nhớ microSD, Màn hình LCD TFT.

1.1 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu chính là tạo ra một khung ảnh điện tử đa chức năng. Hệ thống cần hiển thị hình ảnh từ thẻ nhớ microSD một cách rõ nét. Việc tích hợp hiển thị thời gian thực và thông tin thời tiết làm tăng tính tiện dụng. Ứng dụng trên máy tính cho phép người dùng quản lý hình ảnh dễ dàng. Phạm vi nghiên cứu bao gồm thiết kế phần cứng, phần mềm điều khiển vi điều khiển, và ứng dụng giao diện người dùng trên máy tính. Các giới hạn như kích thước màn hình (7 inch), nguồn dữ liệu thời tiết (internet qua ESP8266), và công cụ lập trình (Visual Studio) được đề cập rõ ràng trong báo cáo. Đồ án tập trung vào việc tích hợp các thành phần này thành một hệ thống hoạt động ổn định. Semantic LSI keyword: Hệ thống nhúng, Giao diện người dùng. Salient LSI keyword: Phần cứng, Phần mềm. Semantic Entity: Thẻ nhớ microSD, Internet, Visual Studio. Salient Entity: Thời gian thực, Thời tiết. Close Entity: Ứng dụng máy tính, Quản lý hình ảnh.

1.2 Phương pháp nghiên cứu

Đồ án áp dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp. Nghiên cứu tài liệu cung cấp nền tảng lý thuyết về vi điều khiển ARM, màn hình LCD TFT, module ESP8266, và các giao thức truyền thông. Thiết kế dựa trên phân tích yêu cầu và lựa chọn linh kiện phù hợp. Lập trình sử dụng ngôn ngữ C cho vi điều khiển và C# cho ứng dụng máy tính. Kiểm thử được tiến hành để đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống. Quá trình thi công gồm lắp ráp mạch, thiết kế vỏ, và tích hợp các mô-đun. Từng bước đều được ghi chép cẩn thận. Semantic LSI keyword: Kiến trúc phần cứng, Lập trình nhúng. Salient LSI keyword: Phân tích yêu cầu, Kiểm thử hệ thống. Semantic Entity: ARM, LCD TFT, ESP8266, C, C#. Salient Entity: Ngôn ngữ lập trình, Quá trình kiểm thử. Close Entity: Mô-đun, Lắp ráp mạch.

II. Phân tích kết quả và đánh giá

Đồ án đạt được các mục tiêu đề ra. Khung ảnh điện tử hoạt động ổn định, hiển thị hình ảnh chất lượng tốt. Thời gian và thông tin thời tiết được cập nhật chính xác. Ứng dụng máy tính đơn giản, dễ sử dụng. Kết quả cho thấy khả năng tích hợp các công nghệ khác nhau thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Nhận xét chú trọng đến tính thực tiễn và ứng dụng của sản phẩm. Tuy nhiên, một số hạn chế có thể được cải thiện trong các phiên bản sau. Semantic LSI keyword: Hiệu suất hệ thống, Khả năng mở rộng. Salient LSI keyword: Đánh giá sản phẩm, Hạn chế. Semantic Entity: Hình ảnh, Thời gian, Thời tiết, Ứng dụng máy tính. Salient Entity: Chất lượng hình ảnh, Độ chính xác. Close Entity: Khả năng mở rộng, Cải thiện.

2.1 Ưu điểm và hạn chế

Ưu điểm chính là tính năng đa dạng, tích hợp nhiều chức năng trong một thiết bị nhỏ gọn. Giao diện người dùng thân thiện, dễ sử dụng. Hệ thống hoạt động ổn định, ít lỗi. Chất lượng hiển thị hình ảnh tốt. Tuy nhiên, khả năng mở rộng còn hạn chế. Ví dụ, chỉ hỗ trợ một số nguồn dữ liệu thời tiết nhất định. Việc tích hợp thêm các tính năng khác, như điều khiển bằng giọng nói, có thể làm tăng độ phức tạp. Khả năng tùy biến cũng còn hạn chế. Semantic LSI keyword: Tính khả dụng, Khả năng bảo trì. Salient LSI keyword: Ưu điểm, Nhược điểm. Semantic Entity: Tính năng, Giao diện người dùng, Lỗi. Salient Entity: Khả năng mở rộng, Khả năng tùy biến. Close Entity: Tính năng điều khiển bằng giọng nói, Bảo trì.

2.2 Ứng dụng thực tiễn và ý nghĩa

Khung ảnh điện tử có nhiều ứng dụng thực tiễn. Sản phẩm có thể được sử dụng trong gia đình để trưng bày ảnh kỷ niệm. Các doanh nghiệp có thể sử dụng để quảng bá sản phẩm, hoặc trưng bày thông tin. Ứng dụng trong giáo dục cũng rất tiềm năng. Ý nghĩa của đồ án nằm ở việc áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Đồ án cũng chứng minh khả năng sáng tạo và giải quyết vấn đề của sinh viên. Semantic LSI keyword: Ứng dụng thương mại, Giá trị giáo dục. Salient LSI keyword: Ứng dụng thực tiễn, Ý nghĩa nghiên cứu. Semantic Entity: Gia đình, Doanh nghiệp, Giáo dục. Salient Entity: Quảng bá sản phẩm, Trưng bày thông tin. Close Entity: Khả năng sáng tạo, Giải quyết vấn đề.

III. Kết luận và hướng phát triển

Đồ án thành công trong việc thiết kế và chế tạo khung ảnh điện tử. Sản phẩm đáp ứng các yêu cầu đề ra, có tính thực tiễn cao. Kết luận nhấn mạnh vào tính khả thi và ứng dụng thực tiễn của sản phẩm. Hướng phát triển tập trung vào việc nâng cao tính năng, khả năng mở rộng, và cải thiện giao diện người dùng. Semantic LSI keyword: Công nghệ tương lai, Tiềm năng phát triển. Salient LSI keyword: Kết luận nghiên cứu, Hướng phát triển. Semantic Entity: Tính năng, Giao diện người dùng, Khả năng mở rộng. Salient Entity: Nâng cấp phần mềm, Cải thiện phần cứng. Close Entity: Tính năng thông minh, Tích hợp AI.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN • Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết. Chương này giới thiệu các lý thuyết liên quan, các linh kiện, phần cứng sử dụng trong thiết kế. • Chương 3: Thiết Kế và Tính Toán Chương này tính toán thiết kế hệ thống, thiết kế sơ đồ khối, chức năng từng khối và nguyên lý hoạt động từng khối.

• Chương 4: Thi công hệ thống Chương này trình bày lưu đồ giải thuật chính, lưu đồ giải thuật con và giải thích, thi công mạch, sơ đồ mạch layout, lắp ráp, kiểm tra đóng gói sản phẩm, thi công mô hình, lập trình code hệ thống. • Chương 5: Kết quả, Nhận xét, Đánh giá Chương này trình bày kết quả mô hình, ứng dụng máy tính từ đó đưa ra đánh giá, nhận xét. • Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Chương này nêu lên kết luận chung về những gì đã thực hiện, đồng thời đưa ra ưu khuyết điểm để đưa ra hướng phát triển cho đề tài. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2.1 VI ĐIỀU KHIỂN ARM 2.1 Tổng quan về ARM Cấu trúc ARM (viết tắt từ tên gốc là Acorn RISC Machine) là một loại cấu trúc vi xử lý 32bit kiểu RISC (thuộc kiến trúc Hardvard, có tập lệnh rút gọn) được sử dụng rộng rãi trong các thiết kế nhúng. Do có đặc điểm tiết kiệm năng lượng, các bộ CPU ARM chiếm ưu thế trong các sản phẩm điện tử di động mà với các sản phẩm này việc tiêu tán công suất thấp là một mục tiêu thiết kế quan trọng hàng đầu. Việc thiết kế ARM được bắt đầu từ năm 1983 trong một dự án phát triển của công ty máy tính Acorn. Nhóm thiết kế hoàn thành việc phát triển mẫu gọi là ARM1 vào năm 1985, và vào năm sau nhóm hoàn thành sản phẩm “thực’’ gọi là ARM2 với thiết kế đơn giản chỉ gồm 30.

ARM2 có tuyến dữ liệu 32 bit, không gian địa chỉ 26bit tức cho phép quản lý đến 64 Mbyte địa chỉ và 16 thanh ghi 32 bit. Thế hệ sau, ARM3, được tạo ra với 4KB cache và có chức năng được cải thiện tốt hơn nữa. Trải qua nhiều thế hệ nhưng lõi ARM gần như không thay đổi kích thước.000 transistors trong khi ARM6 chỉ tăng lên đến 35. Ý tưởng của nhà sản xuất lõi ARM là sao cho người sử dụng có thể ghép lõi ARM với một số bộ phận tùy chọn nào đó để tạo ra một CPU hoàn chỉnh, một loại CPU mà có thể tạo ra trên những nhà máy sản xuất bán dẫn cũ và vẫn tiếp tục tạo ra được sản phẩm với nhiều tính năng mà giá thành vẫn thấp.

Ngày nay ARM được ứng dụng rộng rãi trên mọi lĩnh vưc của đời sống: Robot, máy tính, điện thoại, xe hơi, máy giặt… ARM Cortex được chia làm 3 dòng: • Cortex-A: Bộ xử lý dành cho hệ điều hành và các ứng dụng phức tạp. Hỗ trợ tập lệnh ARM, thumb, và thumb-2. • Cortex-R: Bộ xử lý dành cho hệ thống đòi hỏi khắc khe về đáp ứng thời gian thực. Hỗ trợ tập lệnh ARM, thumb và thumb-2.

• Cortex-M: Bộ xử lý dành cho dòng vi điều khiển, được thiết kế để tối BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ưu về giá thành. Hỗ trợ tập lệnh Thumb-2. Giá trị số nằm cuối tên của 1 dòng ARM cho biết về mưc độ hiệu suất tương đối của dòng đó.

Theo đó dòng ARM mang số 0 sẽ có hiệu suất thấp nhất. Tập đoàn ST Microelectronic đã cho ra mắt dòng STM32, vi điều khiển đầu tiên dựa trên nền lõi ARM Cortex-M3 thế hệ mới do hãng ARM thiết kế, lõi ARM Cortex-M3 là sự cải tiến của lõi ARMv7-M 32bit truyền thống, từng mang lại sự thành công vang dội cho công ty ARM. Dòng STM32 thiết lập các tiêu chuẩn mới về hiệu suất, chi phí, cũng như khả năng đáp ứng các ứng dụng tiêu thụ năng lượng thấp và tính điều khiển thời gian thực khắt khe.2 Vi điều khiển STM32F407VET6 Dòng STM32 tiêu thụ năng lượng cực thấp trong khi đó hiệu suất cực cao và việc lập trình cũng rất dễ dàng. Với sư đồ sộ về ngoại vi (GPIO, I2C, SPI, ADC, USB, Ethernet, CAN.1 Chip STM32F407VET6 STM32F407VET6 sử dụng dòng ARM Cortex-M4 hoạt động với tần số lên đến 168Mhz với các thông số: Lõi ARM 32-bit Cortex M4 với clock max là 168Mhz.

Bộ nhớ: • 512 Kbytes bộ nhớ Flash. Clock, reset và quản lý nguồn. • Điện áp hoạt động 1. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT • Power on reset (POR), Power down reset (PDR) và programmable voltage detector (PVD). • Sử dụng thạch anh ngoài từ 4Mhz đến 16Mhz. • Thạch anh nội dùng dao động RC ở mode 8Mhz hoặc 40khz. • Sử dụng thạch anh ngoài 32.768khz được sử dụng cho RTC.

• Trong trường hợp điện áp thấp: • Có các mode: ngủ, ngừng hoạt động hoặc hoạt động ở chế độ chờ. • Cấp nguồn ở chân Vbat bằng pin để hoạt động bộ RTC và sử dụng lưu trữ data khi mất nguồn cấp chính. ADC: 2 bộ ADC 12bit với 10 kênh cho mỗi bộ. • Khoảng giá trị chuyển đổi từ 0 – 3.

• Lấy mẫu nhiều kênh hoặc 1 kênh. • Có cảm biến nhiệt độ nội. DMA: bộ chuyển đổi này giúp tăng tốc độ xử lý do không có sự can thiệp quá sâu của CPU. • Hỗ trợ DMA cho ADC, I2C, SPI, UART.

• Timer: 7 timer • 3 Timer 16 bit hỗ trợ các mode IC/OC/PWM. • 1 timer 16 bit hỗ trợ để điều khiển động cơ với các mode bảo vệ như ngắt input, dead-time… • 2 watdog timer dùng để bảo vệ và kiểm tra lỗi. • 1 sysTick timer 24 bit đếm xuống dùng cho các ứng dụng như hàm Delay…. Hỗ trợ 9 kênh giao tiếp bao gồm: • 3 bộ I2C(SMBus/PMBus).

• 4 bộ USART, 2UART • 3 SPIs • 1 FSMC • 2 bộ giao tiếp CAN BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT • USB 2.0 full-speed • 1 bộ giao tiếp SDIO/MMC 2.2 MODULE LCD TFT 7 INCH CẢM ỨNG ĐIỆN DUNG Màn hình TFT là viết tắt của bóng bán dẫn phim mỏng (Thin Film Transistor), một phiên bản cao cấp của màn hình LCD sử dụng một ma trận pixel. Ma trận pixel có nghĩa là mỗi pixel được gắn vào một bóng bán dẫn và tụ điện riêng lẻ. Lợi thế của màn hình TFT là tỷ lệ tương phản cao và có chi phí sản xuất thấp, do đó phù hợp cho những thiết bị tầm trung.

Tuy nhiên nhược điểm của màn hình TFT này là không có góc nhìn rộng.2 Các lớp màn hình LCD TFT Cảm ứng điện dung là công nghệ cảm ứng dựa trên những thay đổi của điện tích trên màn hình khi tay người, hoặc các vật có tích điện chạm nhẹ vào. Màn hình cảm ứng điện dung sử dụng một tấm kiếng được phủ ion kim loại giúp cho ánh sáng đi qua nhiều hơn đến 90%. Nhờ đó mà hình ảnh hiển thị rõ ràng hơn. Lớp ion kim loại trên bề mặt kính sẽ tạo ra mạng lưới các tụ điện trên màn hình.

Các tụ điện này sẽ bị mất điện tích khi tay người hay các vật có điện chạm vào, nhờ đó hệ thống chứa màn hình sẽ xác định được sự thay đổi này diễn ra ở đâu và tiến hành cách thao tác theo ý người sử dụng. Nhờ vậy, màn hình cảm ứng dạng này có thể BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT được điều khiển bởi những "cái chạm" rất nhẹ từ ngón tay, tuy nhiên thường thì bạn không thể sử dụng được với đồ cứng hay đeo găng tay.3 Các lớp màn hình cảm ứng điện dung Màn hình cảm ứng điện dung có độ chính xác và tin cậy cao nên được dùng rộng rãi trong loại điện thoại và máy tính bảng hiện nay. Cảm ứng điện dung là không cần lực tác động lên lớp cảm ứng nên rất nhạy và cảm nhận được nhiều điểm cùng tại một thời điểm.

Về bản chất, cảm ứng điện dung có thể chia thành 2 loại: Một là cảm ứng đơn điểm, chỉ nhận được tối đa 1 chạm trong quá trình thao tác. Và hai là đa điểm (multi-touch). Với việc hiển thị hình ảnh thì màn hình là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định đến chất lượng hình ảnh, trên thị trường có rất nhiều loại màn hình với kích thước và độ phân giải khác nhau. Để hình ảnh hiển thị rõ rang, sắc nét và kích thước gọn gàng vừa phải thì màn hình 7 inch là sự lựa chọn đúng đắn.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.4 Màn hình LCD TFT 7inch Waveshare Module sử dụng là màn hình LCD TFT kích thước 7inch của hãng WaveShare, màn hình được trang bị cảm ứng điện dung, độ phân giải màn hình 800x480, drive điều khiển màn hình là IC RA8875 và tấm nền màn hình TFT mang lại hình ảnh sắc nét và góc nhìn rộng. Module hỗ trợ chuẩn giao tiếp song song 8080 8 bit /9 bit/16 bit/18 bit/24bit có lợi thế về mặt tốc độ truyền dữ liệu giữ MCU với màn màn hình một cách nhanh chóng. Tấm cảm ứng được điều khiển bởi IC GT811, là loại IC nhận biết cảm ứng điện dung.

Có thể nhận biết được tối đa 5 điểm. Hoạt động sử dụng nguồn áp thấp từ 3V đến 3.6V và công suất tiêu thụ nhỏ (1W).3 CẢM BIẾN CHUYỂN ĐỘNG PIR PIR là chữ viết tắt của Passive InfraRed sensor (PIR sensor), tức là bộ cảm biến thụ động dùng nguồn kích thích là tia hồng ngoại. Tia hồng ngoại (IR) chính là các tia nhiệt phát ra từ các vật thể nóng. Trong các cơ thể sống, trong chúng ta luôn có thân nhiệt (thông thường là ở 37 độ C), và từ cơ thể chúng ta sẽ luôn phát ra các tia nhiệt, hay còn gọi là các tia hồng ngoại, người ta sẽ dùng một tế bào điện để chuyển BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 9 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT đổi tia nhiệt ra dạng tín hiệu điện và nhờ đó mà có thể làm ra cảm biến phát hiện các vật thể nóng đang chuyển động. Cảm biến này gọi là thụ động vì nó không dùng nguồn nhiệt tự phát (làm nguồn tích cực, hay chủ động) mà chỉ phụ thuộc vào các nguồn phát nhiệt, đó là thân nhiệt của các thực thể khác, như con người con vật… Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế và thi công khung ảnh điện tử tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và thi công khung ảnh điện tử, một sản phẩm đang ngày càng được ưa chuộng trong lĩnh vực nghệ thuật và công nghệ. Bài viết không chỉ nêu rõ các bước thực hiện mà còn nhấn mạnh những lợi ích của việc sử dụng khung ảnh điện tử, như khả năng hiển thị đa dạng hình ảnh và tiết kiệm không gian. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức áp dụng công nghệ vào thiết kế sản phẩm, từ đó mở rộng kiến thức về lĩnh vực này.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các dự án thiết kế và chế tạo khác tại HCMUTE, hãy tham khảo bài viết về Hcmute thiết kế phân tích và chế tạo bộ khuôn dập liên tục sản phẩm bán lẻ, nơi bạn có thể khám phá quy trình sản xuất và ứng dụng của khuôn dập trong ngành công nghiệp. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu thiết kế và chế tạo mẫu thiết bị giám sát và cảnh báo trộm xe sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng công nghệ trong thiết kế thiết bị an ninh. Cuối cùng, đừng bỏ lỡ bài viết **Luận