CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Cơ sở lý thuyết của chưng cất. Chưng cất là gì?. Nguyên tắc làm việc.
Các phương pháp chưng cất. Thiết bị chưng cất. Tháp mâm chóp. Tổng quan về hệ cân bằng acetone – acid acetic.
Giãn đồ thành phần hỗn hợp các cấu tử trong hệ acetone – acid acetic. 8 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ. Quy trình công nghệ chưng cất acetone – acid acetic .2 Sơ đồ quy trình tính toán. 11 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG.
Dữ kiện ban đầu. Cân bằng vật chất. Xác định tỷ số hoàn lưu. Phương trình đường làm việc và số mâm lý thuyết.
Phương trình đường làm việc đoạn cất. Phương trình đường làm việc đoạn chưng. Xác định số mâm lý thuyết. Xác định số mâm thực tế.
17 CHƯƠNG 4: TÍNH THIẾT BỊ CHÍNH. Tính toán thiết kế thân tháp chưng cất. Đường kính tháp (Dt). Đường kính đoạn cất.
Lượng hơi trung bình đi trong tháp ở đoạn cất. Tốc độ hơi trung bình đi trong tháp ở đoạn cất. Đường kính đoạn chưng. 26 ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Trần Thị Nhung 4.
Lượng hơi trung bình đi trong tháp ở đoạn chưng. Tốc độ hơi trung bình đi trong tháp ở đoạn cất. Chiều cao tháp mâm chóp. Mâm chóp – trở lực mâm chóp.
Tính toán chóp. Tính cho ống chảy chuyền. Tính bề dày thân tháp. Đáy và nắp thiết bị.
Bích và đệm ghép thân đáy và nắp. Đường kính các ống dẫn. Ống dẫn hơi vào thiết bị ngưng tụ. Đường kính ống dẫn dòng nhập liệu.
Đường kính ống dẫn dòng sản phẩm đáy:. Đường kính ống dẫn hơi từ nồi đun qua tháp. Ống dẫn hoàn lưu. Bích để nối các ống dẫn.
Tai treo, chân đỡ. Tính sơ bộ khối lượng của toàn tháp. Tính chân đỡ tháp. Tính tai treo tháp.
Tính lớp cách nhiệt. 57 CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ. Cân bằng nhiệt lượng. Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị ngưng tụ.
Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị gia nhiệt dòng nhập liệu đến nhiệt độ sôi. Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị làm nguội sản phẩm đáy. Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh. Nhiệt lượng cung cấp cho nồi đun ở đáy tháp.
Thiết bị nhiệt. Thiết bị ngưng tụ sản phẩm đỉnh. 62 ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Trần Thị Nhung (ii). Các số liệu ban đầu:.
Suất lượng nước làm lạnh cần dùng. Hiệu số nhiệt độ trung bình logarit. Hệ số truyền nhiệt K. Bề mặt truyền nhiệt trung bình.
Thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh. Suất lượng nước cần dùng để làm nguội sản phẩm đỉnh. Hiệu số nhiệt độ trung bình logarit. Hệ số truyền nhiệt K.
Xác định bề mặt truyền nhiệt. Thiết bị gia nhiệt nhập liệu. Suất lượng hơi nước cần dùng để gia nhiệt dòng nhập liệu. Hiệu số nhiệt độ trung bình logarit.
Hệ số truyền nhiệt K. Thiết bị làm nguội sản phẩm đáy. Suất lượng nước cần dùng để làm nguội sản phẩm đáy. Xác định bề mặt truyền nhiệt.
Hiệu số nhiệt độ trung bình logarit. Hệ số truyền nhiệt K. Nồi đun gia nhiệt sản nhiệt đáy. Suất lượng hơi nước cần dùng.
Hiệu số nhiệt độ trung bình logarit. Hệ số truyền nhiệt K. Xác định bề mặt truyền nhiệt. Bồn cao vị, bơm nhập liệu.
Bồn cao vị. Đoạn ống dẫn đoạn từ bồn chứa đến bồn cao vị. Hệ số ma sát trong đường ống λ. Trở lực cục bộ.
Tổn thất đường ống dẫn đoạn qua thiết bị đun sôi nhập liệu. Hệ số ma sát trong đường ống λ. Trở lực cục bộ. Chiều cao bồn cao vị.
Xác định tổng tổn thất cục bộ trong ống hút. Xác định tổng tổn thất cục bộ trong ống đẩy. Tính cột áp của bơm. 105 ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: Trần Thị Nhung 5.
Xác định số mâm lý thuyết 100 90 80 Phân mol acetone y (%) → 70 60 50 40 30 20 10 0 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 1 Phân mol acetone x (%) → Hình 3.2: Giản đồ mô tả cách xác định số mâm lý thuyết của hệ acetone – acid acetic Từ đồ thị trên ta xác định được có 11 mâm lý thuyết, gồm: Mâm Số lượng Mâm Cất (𝑁𝐷 ) 2 Mâm Chưng 7 Mâm Nhập liệu (𝑁𝐹 ) 1 Nồi đun 1 3. Xác định số mâm thực tế Có nhiều phương pháp xác định số mâm thực tế của tháp, ngoại trừ các ảnh hưởng của thiết kế cơ khí tháp thì ta có thể xác định số mâm thực tế dựa vào hiệu suất trung bình: 𝑁𝑙𝑡 𝑁𝑡 = (3.11) 𝑡𝑏 (Công thức IX.59/170, tài liệu tham khảo [3]) Trong đó: 17 Nt – số đĩa thực tế Nlt - số đĩa lý thuyết 𝜂tb – hiệu suất trung bình của thiết bị.12) 𝑛 (Công thức IX.60/170, tài liệu tham khảo [3]) Trong đó: 𝜂1, 𝜂2, 𝜂3,… - hiệu suất của các bậc thay đổi nồng độ. n - số vị trí tính hiệu suất. Trong trường hợp này ta tính: 𝐷 + 𝐹 + 𝑊 𝑡𝑏 = 3 Với 𝜂D, 𝜂F , 𝜂W - lần lượt là hiệu suất ở đĩa trên cùng, hiệu suất ở đĩa nhập liệu và hiệu suất ở đĩa dưới cùng.
Xác định 𝜂F, xét vị trí mâm nhập liệu ta có: xF = 0,3 (mol/mol) 𝑦𝐹∗ = 0,725 (𝑚𝑜𝑙 /𝑚𝑜𝑙 ) (𝑇𝑟𝑎 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑔𝑖ả𝑛 đồ) { 𝑡𝐹 = 85,8℃ (𝑇𝑟𝑎 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 đồ 𝑡ℎị 𝑐â𝑛 𝑏ằ𝑛𝑔 𝑙ỏ𝑛𝑔 ℎơ𝑖) Độ bay hơi tương đối ([3], trang 171, công thức IX.61) 𝑦𝐹 ∗ 1−𝑥𝐹 0,725 1−0,3 ∝𝐹 = × = × = 6,15 1− 𝑦𝐹∗ 𝑥𝐹 1−0,725 0,3 Với 𝑡𝐹 = 85,8℃ ta tra bảng độ nhớt thay đổi theo nhiệt độ ([2], trang 91). Ta được: 𝜇𝑎𝑐𝑒𝑡𝑜𝑛𝑒 = 0,191 (𝑐𝑃) 𝜇𝑎𝑐𝑖𝑑 𝑎𝑐𝑒𝑡𝑖𝑐 = 0,531 (𝑐𝑃) Độ nhớt hỗn hợp ([2], trang 84, công thức I. log 𝜇ℎℎ = 𝑥𝐹 log(𝜇𝑎𝑐𝑒𝑡𝑜𝑛𝑒 ) + (1 − 𝑥𝐹 ) log(𝜇𝑎𝑐𝑖𝑑 𝑎𝑐𝑒𝑡𝑖𝑐 ) 18 log 𝜇ℎℎ = 0,3 log(0,191) + (1 − 0,3) log(0,531) = −0,408 𝜇ℎℎ = 0,391 Hiệu suất trung bình của thiết bị (𝑭 ) ∝𝐹 𝜇ℎℎ = 6,15 × 0,391 = 2,404 Tra đồ thị ([3], trang 171, hình IX.11): 𝐹 = 37,8% Xác định 𝜂D, xét vị trí mâm cất ta có: xD = 0,954 (mol/mol) 𝑦 ∗ = 0,9997 (𝑚𝑜𝑙/𝑚𝑜𝑙 ) (𝑇𝑟𝑎 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑔𝑖ả𝑛 đồ) { 𝐷 𝑡𝐷 = 57,9℃ (𝑇𝑟𝑎 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 ℎì𝑛ℎ 3.3) Độ bay hơi tương đối ([3], trang 171, công thức IX.61) 𝑦𝐷 ∗ 1−𝑥𝐷 0,9997 1−0,954 ∝𝐷 = × = × = 16,07 1− 𝑦𝐷∗ 𝑥𝐷 1−0,9997 0,954 Với 𝑡𝐷 = 57,9℃ ta tra bảng độ nhớt thay đổi theo nhiệt độ ([2], trang 91). Ta được: 𝜇𝑎𝑐𝑒𝑡𝑜𝑛𝑒 = 0,233 (𝑐𝑃) 𝜇𝑎𝑐𝑖𝑑 𝑎𝑐𝑒𝑡𝑖𝑐 = 0,719 (𝑐𝑃) Độ nhớt hỗn hợp ([2], trang 84, công thức I.
log 𝜇ℎℎ = 𝑥𝐷 log(𝜇𝑎𝑐𝑒𝑡𝑜𝑛𝑒 ) + (1 − 𝑥𝐷 ) log(𝜇𝑎𝑐𝑖𝑑 𝑎𝑐𝑒𝑡𝑖𝑐 ) log 𝜇ℎℎ = 0,954 log(0,233) + (1 − 0,954) log(0,719) = −0,610 𝜇ℎℎ = 0,245 Hiệu suất trung bình của thiết bị (𝑫 ) ∝𝐷 𝜇ℎℎ = 16,07 × 0,245 = 3,94 19 Tra đồ thị ([3], trang 171, hình IX.3: Đồ thị biểu diễn hiệu suất trung bình của thiết bị Xác định 𝜂W, xét vị trí mâm chưng ta có: xW = 0,01 (mol/mol) 𝑦 ∗ = 0,0332 (𝑚𝑜𝑙 /𝑚𝑜𝑙 ) (𝑇𝑟𝑎 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑔𝑖ả𝑛 đồ) { 𝑊 𝑡𝑊 = 116,5℃ (𝑇𝑟𝑎 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 ℎì𝑛ℎ 3.3) Độ bay hơi tương đối ([3], trang 171, công thức IX.61) 𝑦𝑊 ∗ 1−𝑥𝑊 0,0332 1−0,01 ∝𝑊 = × = × = 3,40 1− 𝑦𝑊∗ 𝑥𝑊 1−0,0332 0,01 Với 𝑡𝑊 = 116,5℃ ta tra bảng độ nhớt thay đổi theo nhiệt độ ([2], trang 91). Ta được: 𝜇𝑎𝑐𝑒𝑡𝑜𝑛𝑒 = 0,1535 (𝑐𝑃) 𝜇𝑎𝑐𝑖𝑑 𝑎𝑐𝑒𝑡𝑖𝑐 = 0,46 (𝑐𝑃) Độ nhớt hỗn hợp ([2], trang 84, công thức I. log 𝜇ℎℎ = 𝑥𝑊 log(𝜇𝑎𝑐𝑒𝑡𝑜𝑛𝑒 ) + (1 − 𝑥𝑊 ) log(𝜇𝑎𝑐𝑖𝑑 𝑎𝑐𝑒𝑡𝑖𝑐 ) log 𝜇ℎℎ = 0,01 log(0,1535) + (1 − 0,01) log(0,46) = −0,342 𝜇ℎℎ = 0,455 Hiệu suất trung bình của thiết bị (𝑾 ) ∝𝑊 𝜇ℎℎ = 3,40 × 0,455 = 1,55 20 Tra đồ thị ([3], trang 171, hình IX.11): 𝑊 = 43,4% Hiệu suất trung bình ([3], trang 171, công thức IX.60) 𝐹 + 𝐷+ 𝑊 40+33,8+43,4 𝑡𝑏 = = = 39,07% 3 3 Số mâm thực tế ([3], trang 170, công thức IX.59) 𝑁𝑙𝑡 11 𝑁𝑡 = = = 28,154 (𝑐ℎọ𝑛 29 𝑚â𝑚) 𝑡𝑏 0,3907 𝑁𝐷 2 𝑁𝑡 𝑐ấ𝑡 = = = 5,119 (𝑐ℎọ𝑛 5 𝑚â𝑚) 𝑡𝑏 0,3907 𝑁 𝐹 + 𝑁𝑊 1+8 𝑁𝑡 𝑐ℎư𝑛𝑔 = = = 23,04 (𝑐ℎọ𝑛 24 𝑚â𝑚) 𝑡𝑏 0,3907 Vậy tổng số mâm thực tế là 29 mâm với 5 mâm cất, 24 mâm chưng, nhập liệu ở mâm số 6 và 1 nồi đun. 21 CHƯƠNG 4: TÍNH THIẾT BỊ CHÍNH 4.
Tính toán thiết kế thân tháp chưng cất 4. Đường kính tháp (Dt) 4𝑉 𝑔𝑡𝑏 𝑡𝑏 𝐷𝑡 = √ 𝜋3600𝜔 = 0,0188√ (4.1) 𝑡𝑏 (𝜌𝑦 𝜌𝑥 ) 𝑡𝑏 (Công thức IX.90/181, tài liệu tham khảo [3]) Trong đó: Vtb: lượng hơi (khí) trung bình đi trong tháp (m3/h) tb: tốc độ hơi (khí) trung bình đi trong tháp (m3/h) gtb: lượng hơi (khí) trung bình đi trong tháp (Kg/h) (𝜌𝑦. 𝜌𝑥 )𝑡𝑏 : tốc độ hơi (khí) trung bình đi trong tháp (Kg/m2.s) Lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng và đoạn cất khác nhau. Do đó, đường kính đoạn chưng và đoạn cất cũng khác nhau.
Vì lượng hơi và lượng lỏng thay đổi theo chiều cao của tháp và khác nhau trong mỗi đoạn cho nên ta phải tính lượng hơi trung bình riêng cho từng đoạn. Đường kính đoạn cất 4. Lượng hơi trung bình đi trong tháp ở đoạn cất (Công thức IX.91/181, tài liệu tham khảo [3]) 𝑔𝑑 +𝑔𝑙 𝐾𝑔 𝑔𝑡𝑏 = ( ) (4.2) 2 ℎ Trong đó: gd: lượng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp (Kg/h) gl: lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của chưng (Kg/h) Xác định gd Khối lượng mol trung bình pha hơi: 22 𝑀 𝐷 = 𝑀𝐴 𝑦𝐷 + (1 − 𝑦𝐷 )𝑀𝐵 =58,080,9997+(1-0,9997)60,052=58,081(kg/kmol) (4.4) (Công thức IX.92/181, tài liệu tham khảo [3]) Xác định g1 Ta có hệ phương trình cân bằng vật liệu và cân bằng nhiệt lượng sau: 𝑔1 = 𝐺1 + 𝐷 {𝑔1 𝑦1 = 𝐺1 𝑥1 + 𝐷𝑥𝐷 (4.5) 𝑔1 𝑟1 = 𝑔𝐷 𝑟𝐷 (Công thức IX.95/182, tài liệu tham khảo [3]). Trong đó: G1: lượng lỏng ở đĩa thứ nhất của đoạn cất (kmol/h) r1: ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa thứ nhất của đoạn cất (kcal/kg) rd: ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp hơi đi ra ở đỉnh tháp (kcal/kg) Tính r1: Với t1 = tF = 85,8oC, tra bảng I.