CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT ĐỀ TÀI, GIỚI THIỆU XE CƠ SỞ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 1. Khái quát đề tài. Mục đích và ý nghĩa của đề tài. Trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển của ngành ô tô ngày càng nhanh chóng, công nghệ hóa được thúc đẩy.
Đặc biệt, trong thời kỳ đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nền kinh tế được đẩy mạnh, nghành vận tải có bước chuyển mình mạnh mẽ. Trong đó, vận tải hàng hóa ngày càng được quan tâm và hỗ trợ. Cùng với nhu cầu về thực phẩm tươi, sạch cũng được chú trọng và nâng cao về mặt chất lượng.
Vì thế, việc vận chuyển động vật sống được khai thác triệt để. Để cung cấp kịp thời động vật sống từ nơi chăn nuôi đến cơ sở chế biến, cuối cùng đến tay người tiêu dùng cần có phương tiện vận chuyển phù hợp. Phương tiện này cần đảm bảo về tính an toàn khi tham gia giao thông và chuyên biệt đối với từng loại động vật chuyên chở. Do đó, để đáp ứng nhu cầu thực tế về phương tiện vận tải trên thì việc thiết kế ô tô tải chuyên dụng để chở gia súc là một phần thiết yếu và quan trọng.
Song, nhằm giúp cũng cố và phát triển các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô trong nước. Cũng như, đa dạng hóa và nâng cấp các dòng sản phẩm ô tô tải chuyên dụng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Chính vì thế, đề tài luận văn tốt nghiệp của cá nhân em là “Thiết kế ô tô chở gia súc trên cơ sở ô tô chassis VINHPHAT FN129L4” để bổ sung một phần nhỏ trong kho tàng kiến thức nhân loại. Giới thiệu chung về loại xe thiết kế.
Khái quát xe chở gia súc. Các loại gia súc sau khi được kiểm định an toàn sẽ được chuyển lên xe để vận chuyển đến nơi cần thiết với số lượng tương đối. Trong quá trình vận chuyển, phải được bảo đảm an toàn, không vượt quá tải trọng cho phép, đảm bảo giữ vệ sinh trên hành trình di chuyển, kết cấu xe phải ổn định, bền vững khi chuyên chở gia súc và tiết kiệm chi phí thấp nhất mà vẫn phải đảm bảo phù hợp. Hiện nay, để vận chuyển gia súc bằng đường bộ người ta có thể sử dụng nhiều loại phương tiện khác nhau như: tàu hỏa, đoàn xe (rơ moóc, sơmi rơmoóc),.với số lượng, khối lượng lớn cho một lần chuyên chở.
1 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Minh Toàn Mặt khác, nhu cầu chuyên chở rất đa dạng và tùy thuộc vào kích thước, cân nặng, loại gia súc,.mà chúng ta có thể lựa chọn loại xe tương ứng. Đa số ô tô tải chở gia súc trên thị trường phổ biến là hai tầng, bởi nó tận dụng được gần như tối đa thể tích thùng xe. Các loại xe tải chở gia súc hai tầng hiện nay ở Việt Nam đều được sản xuất, chế tạo và lắp ráp tại các nhà máy đạt tiêu chuẩn chất lượng trước khi đưa ra thị trường. Đặc điểm về kết cấu xe chở gia súc.
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại xe chuyên chở gia súc. Thông thường, đoàn xe (rơ moóc, sơmi rơ moóc) chuyên dụng chở gia súc được sử dụng phổ biến khi chở số lượng nhiều. Đối với xe tải chở gia súc loại lớn thì có tải trọng lớn trên 10 tấn, số lượng tương đối lớn. Còn đối với, xe tải chở gia súc loại vừa và nhỏ thì có tải trọng tương đối nhỏ, dùng để vận chuyển gia súc trên những cung đường nhỏ, hẹp.
Chúng ta có thể đánh giá và rút ra một số đặc điểm như sau: (+) Thùng xe có kết cấu tùy theo loại gia súc chuyên chở, nhưng phổ biến là hai tầng đối với ô tô tải. (+) Sàn thùng tầng hai có kết cấu rất chắc chắn và cứng cáp, chịu được tải trọng lớn và va đập mạnh, độ bền cao khi di chuyển trên đường xấu. (+) Thùng được bố trí hệ thống bửng nâng bằng thủy lực giúp đưa gia súc lên sàn để vận chuyển. (+) Sàn thùng được thiết kế kín đáy giúp giữ vệ sinh trong quá trình vận chuyển.
(+) Mỗi sàn được bố trí cửa ngăn cách tạo ra những khoang để giảm sự tác động trong quá trình vận động của gia súc. Khái quát hệ thống nâng bửng.1 Tầm quan trọng của hệ thống nâng bửng. Thông thường hàng hóa nói chung được sắp xếp lên thùng xe và chuyên chở tùy theo từng hành trình. Đối với gia súc còn sống cần phải được vận chuyển, sắp xếp theo trình tự, rất cẩn thận, cùng với sự hỗ trợ của hệ thống chuyên dụng trên xe và sự phối hợp nhịp nhàng của con người.
2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Minh Toàn Đa số xe chở gia súc hiện nay thường có kết cấu hai tầng, tầng trên và dưới có cùng diện tích mặt sàn. Chúng ta sẽ sử dụng bửng nâng để đưa gia súc lên các tầng. Bửng nâng sẽ được bố trí các cánh rào chắn tạo thành một khoảng không gian để giữ gia súc bên trong. Sau đó, bửng nâng được nâng lên đến mặt sàn tầng hai và hạ cánh rào chắn phía sau để cho gia súc đi vào.
Tiếp tục như thế cho đến khi đủ số lượng và tiếp đến tầng một cũng tương tự quy trình đó. Chúng ta có thể làm ngược lại bắt đầu từ tầng một trước rồi đến tầng hai tùy thuộc cách vận hành của mỗi người. Khi đã sắp xếp, kiểm tra bước cuối cùng thì ta tiến hành xuất phát và vận chuyển cũng tương đồng với xe tải thông thường. Việc đưa gia súc xuống xe cũng giống với quy trình đưa gia súc lên xe.
1 Cấu tạo xylanh thủy lực. Thân và ắc phía đầu cần xylanh. Phốt làm kín giữa cần piston và phần ắc có cần, bạc lót dẫn hướng, lỗ vào ống dầu. Các lỗ gắn ống cấp dầu, giảm chấn, phốt làm kín giữa thân xylanh và bích bu-lông.
Cụm piston gồm: thân piston, các phốt cao su, lót giữa hai phốt bằng vật liệu chịu mòn. Vỏ ngoài xylanh thủy lực. Xylanh thủy lực là một cơ cấu hết sức phổ biển, được sử dụng rộng rãi trong thời kì công nghiệp hóa hiện nay. Trên nhiều ô tô tải hiện nay, cần bố trí và sự hỗ trợ của thiết bị này.
3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Minh Toàn Xylanh thủy lực có kết cấu đơn giản, bố trí thuận tiện, kích thước đa dạng, phù hợp nhiều khoảng không gian khác nhau mà vẫn có thể đảm bảo yêu cầu về tải trọng. Để có thể hoạt động, chúng ta cần thêm bộ phận đó là “máy bơm” hay còn gọi là “bơm dầu”. Để dẫn động xylanh, bơm dầu có thể được bố trí ở hộp số ô tô nhưng đa số thì sử dụng bộ nguồn thủy lực riêng. 2 Puly dẫn động cáp Đối với xe chở gia súc, thì hành trình xylanh phải tương đối dài và công suất bơm phải tương đối lớn để có thể nâng gia súc lên một cách dễ dàng.
Vì thế, để thuận tiện và đảm bảo an toàn kỹ thuật nên sẽ được bố trí thêm một xylanh. Như thế, hai xylanh sẽ được đặt bên trong hộp xylanh có kết cấu chắc chắn để bảo vệ xylanh, phần cáp và puly tạo nên một hệ thống tương đối kín, an toàn. Một đầu xylanh được cố định với hộp, đầu còn lại được lắp thêm puly để dẫn động dây cáp. Giới thiệu ô tô cơ sở.
Tổng thể ô tô cơ sở Ô tô sát-xi VINHPHAT FN129L4 là một trong những loại ô tô sát-xi được sản xuất, lắp ráp tại nhà máy Vĩnh Phát Motors. Toàn bộ linh kiện được nhập khẩu 100% từ nhà máy QingLing (Trung Quốc) đã được kiểm nghiệm và đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Ô tô sát-xi VINHPHAT FN129L4 được kiểm nghiệm và chạy thử sau khi lắp ráp để đảm bảo an toàn trước khi tiến hành thiết kế và hoàn thiện thùng hàng. 4 Luận Văn Tốt Nghiệp 5 Hình 1.
3 Tuyến hình ô tô sát-xi cơ sở VINHPHAT FN129L4 SVTH: Phạm Minh Toàn Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Minh Toàn Bảng 1. 1 Thông số đặc tính cơ bản của ô tô cơ sở VINHPHAT FN129L4. TT Thông số Đơn vị Giá trị 1. Thông số chung 1.1 Loại phương tiện Ô tô tải sát-xi 1.2 Công thức bánh xe 4x2R 1.3 Số loại phương tiện FN129L4 1.4 Nhãn hiệu VINHPHAT 2.
Thông số về kích thước 2.1 Kích thước tổng thể (LxBxH) mm 8900x2180x2500 2.2 Khoảng cách trục mm 5210 2.3 Vết bánh xe trước/sau mm 1680/1670 2.4 Vết bánh xe sau phía ngoài mm 1950 2.5 Chiều dài đầu xe mm 1100 2.6 Chiều dài đuôi xe (ROH) mm 2590 2.7 Khoảng sáng gầm xe mm 290 2.8 Góc thoát trước/sau độ 35/12 3. Thông số về khối lượng Khối lượng bản thân: 3450 3.1 - Phân bố lên trục 1 kg 2050 - Phân bố lên trục 2 1400 3.2 Số người cho phép chở kể cả người lái người 03 Khối lượng toàn bộ theo thiết kế lớn 12990 nhất của NSX: 3.3 kg 4500 - Phân bố lên trục 1 9200 - Phân bố lên trục 2 4. Thông số về tính năng 4.1 Tốc độ cực đại của xe km/h 83,37 4.2 Độ dốc lớn nhất mà xe vượt được % 25,3 Góc ổn định tĩnh ngang của xe khi 4.3 độ 46,1 không tải 6 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Minh Toàn Thời gian tăng tốc của xe (đầy tải) từ 4.4 lúc khởi hành đến khi đi hết quãng giây 12,6 đường 200m Gia tốc phanh của xe (đầy tải) ở tốc 4.5 m/s2 6,867 độ 30 km/h Quãng đường phanh của xe (đầy tải) ở 4.6 m 6,124 tốc độ 30 km/h Bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vết 4.7 m 10,3 bánh xe trước phía ngoài 5.1 Nhà sản xuất/kiểu loại động cơ ISUZU/4HK1-TCG40 Loại nhiên liệu, số kỳ, số xylanh, cách Diesel, 4 kỳ, 4 xylanh 5.2 bố trí xylanh, phương thức làm mát thẳng hàng, làm mát bằng nước, tăng áp 5.3 Dung tích xylanh cm3 5193 5.4 Tỉ số nén 17,5/1 Đường kính xylanh x Hành trình 5.5 mm x mm 115x125 piston Công suất lớn nhất/Tốc độ quay trục 5.6 kW/v/ph 139/2600 khủy 5.7 Mô men xoắn lớn nhất/Tốc độ quay N.m/v/ph 510/1600 Phương thức cung cấp nhiên liệu Bơm cao áp, phun trực 5.9 Bố trí động cơ trên khung xe Phía trước 5.10 Khí thải động cơ Euro IV 6.1 Nhãn hiệu Theo động cơ 6.2 Kiểu loại 1 đĩa ma sát khô 6.3 Kiểu dẫn động Dẫn động thủy lực 7 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Minh Toàn 7.1 Nhãn hiệu hộp số MLD-6Q 7.2 Kiểu loại Cơ khí 7.3 Kiểu dẫn động Cơ khí 7.4 Số cấp số 06 số tiến, 01 số lùi ih1 = 6,72 ih2 = 4,244 ih3 = 2,58 7.5 Tỷ số truyền qua các tay số ih4 = 1,54 ih5 = 1 ih6 = 0,763 iR = 6,823 Mô men xoắn cho phép đầu vào hộp 7.1 Kiểu loại Không đồng tốc 2201010 P304 8.