Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bia là loại đồ uống lên men truyền thống có lịch sử lâu đời, được tiêu thụ rộng rãi trên thế giới nhờ giá trị dinh dưỡng phong phú, hàm lượng cồn nhẹ, khả năng giải khát cùng hương thơm và vị đắng đặc trưng từ hoa houblon. Tại Việt Nam, sự tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng nhanh chóng của tầng lớp trung lưu cùng đặc thù khí hậu nhiệt đới cận xích đạo đã thúc đẩy ngành công nghiệp sản xuất bia phát triển mạnh mẽ. Số liệu thống kê năm 2017 ghi nhận sản lượng tiêu thụ tại Việt Nam đạt gần 4 tỷ lít, đưa quốc gia này vào nhóm 10 thị trường tiêu thụ bia lớn nhất thế giới, dẫn đầu khu vực Đông Nam Á và đứng thứ ba tại châu Á (sau Nhật Bản và Trung Quốc), với tốc độ tăng trưởng bình quân 6,6%/năm trong giai đoạn 6 năm liên tiếp. Giai đoạn 2018–2020, lượng tiêu thụ rượu bia bình quân tăng từ 0,9 lít/người/tháng lên 1,3 lít/người/tháng theo số liệu của Tổng cục Thống kê.

Mặc dù thị trường năm 2020 chịu tác động suy giảm tạm thời (tổng sản lượng đạt 4,4 tỷ lít, giảm 13,9% so với cùng kỳ năm trước) do đại dịch COVID-19 và việc thực thi Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020), nhu cầu tiêu dùng dài hạn vẫn duy trì tiềm năng lớn. Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế và gia tăng năng lực sản xuất công nghiệp tại khu vực Bắc Trung Bộ, đề tài đồ án tốt nghiệp tập trung giải quyết nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật một nhà máy sản xuất bia hoàn chỉnh.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế cụ thể bao gồm:

  1. Lập luận kinh tế và kỹ thuật để lựa chọn địa điểm xây dựng, công suất thiết kế và cơ cấu sản phẩm.
  2. Lựa chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ sản xuất từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm.
  3. Lập kế hoạch sản xuất và tính toán cân bằng vật chất (sản phẩm) cho từng loại sản phẩm.
  4. Tính toán, lựa chọn hệ thống thiết bị chính và phụ trợ cho toàn bộ các phân xưởng.
  5. Tính toán cân bằng nhiệt, tiêu hao năng lượng và phụ tải phụ trợ (hơi nước, lạnh, cấp thoát nước, điện năng).
  6. Thiết kế tổng mặt bằng, kết cấu xây dựng và bố trí các hạng mục công trình nhà máy.
  7. Hạch toán kinh tế dự án, xác định chi phí đầu tư, giá thành, doanh thu và thời gian hoàn vốn.
  8. Đề xuất các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý nước thải và an toàn lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng thiết kế: Nhà máy sản xuất bia hơi và bia chai với tổng năng suất 50 triệu lít/năm. Cơ cấu sản phẩm gồm 80% bia chai (dung tích 450 ml, tương đương 40 triệu lít/năm) và 20% bia hơi (chiết bock/keg 50 lít, tương đương 10 triệu lít/năm), sử dụng nguyên liệu chính là malt đại mạch vàng và gạo làm nguyên liệu thay thế.
  • Địa điểm xây dựng: Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết về công nghệ lên men thực phẩm, kỹ thuật truyền nhiệt, truyền khối, thủy lực học và thiết kế nhà máy thực phẩm. Các cơ sở lý thuyết và nguồn dữ liệu gồm:

  • Quy trình công nghệ đường hóa, hồ hóa, đun hoa houblon, làm lạnh dịch đường, lên men chìm và hoàn thiện sản phẩm bia.
  • Hệ phương trình cân bằng vật chất bảo toàn khối lượng qua từng công đoạn xử lý, nghiền, nấu, lọc, lên men và chiết rót.
  • Các công thức cân bằng nhiệt lượng, truyền nhiệt qua bề mặt và hàm nhiệt của hơi nước bão hòa, nước ngưng tụ tra cứu theo Sổ tay Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hóa chất (Tập 1).
  • Phương pháp khảo sát xã hội học thực nghiệm: Thu thập ý kiến của 102 người tiêu dùng về độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, sở thích nồng độ cồn, màu sắc bia và thói quen sử dụng sản phẩm nhằm định hình thông số thiết kế.
  • Dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê (GSO), báo cáo phân tích thị trường của Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng (PHS) và SSI Research.
  • Danh mục catalogue thiết bị chuyên dụng từ các nhà chế tạo trong và ngoài nước: Polyco, Buhler (Đức), Lamico, Taibong, Meura, Czech Brewery System, Ebara, Thiên Quang.

Thiết kế kỹ thuật và tính toán công nghệ

Đồ án hoàn thành các tính toán công nghệ chi tiết từ phân xưởng xử lý nguyên liệu, phân xưởng nấu, phân xưởng lên men đến phân xưởng hoàn thiện. Bảng dưới đây tổng hợp các thông số kỹ thuật và kích thước thiết bị chính được lựa chọn trong thiết kế:

Phân xưởng / Hệ thống Tên thiết bị Thông số kỹ thuật / Kích thước (mm) Số lượng Nhà sản xuất / Xuất xứ
Xử lý & Vận chuyển Silo malt đại mạch Thân trụ đáy côn 45°, $D = 6000$, $H = 16100$, $V = 483,5\text{ m}^3$ 3 Polyco (CT3)
Silo gạo Thân trụ đáy côn 45°, $D = 4500$, $H = 11200$, $V = 190\text{ m}^3$ 1 Polyco (CT3)
Xích tải malt Năng suất 10 tấn/h, công suất 3 kW, dài 9000 mm 1 Polyco
Xích tải gạo Năng suất 4 tấn/h, công suất 2,2 kW, dài 5000 mm 1 Polyco
Gầu tải malt / gạo Công suất 6 tấn/h (malt), 2 tấn/h (gạo), cao 20 m 2 Polyco
Máy sàng tạp chất MTRA-60/100, năng suất 8–9 tấn/h, $1835 \times 730 \times 1630$ 2 Buhler (Đức)
Máy cân định lượng AW40, năng suất 4 tấn/h, mẻ 150 kg, sai số $\pm 0,5%$ 2 Lamico
Máy nghiền malt MDBA-500-4 (4 trục), năng suất 4–6 tấn/h, nặng 3000 kg 1 Buhler
Máy nghiền gạo Nghiền búa, năng suất 1500 kg/h, $2100 \times 890 \times 1835$ 1 Việt Nam
Phân xưởng Nấu Nồi hồ hóa Thân trụ hai vỏ, $D_{\text{trong}} = 2500$, $H_t = 2125$, $V = 8,39\text{ m}^3$ 1 Polyco
Nồi đường hóa Thân trụ hai vỏ, $D_{\text{trong}} = 3600$, $H_t = 4500$, $V = 25,67\text{ m}^3$ 1 Polyco
Máy lọc dịch đường Khung bản Meura, 14 khung, 15 bản, kích thước $2,2 \times 1,8\text{ m}$ 1 Meura
Thùng trung gian Thân trụ đáy nắp côn, $D_{\text{trong}} = 3400$, $H_t = 4250$, $V = 33,44\text{ m}^3$ 1 Polyco
Nồi nấu hoa houblon Chùm ống truyền nhiệt lục giác (61 ống $\Phi 100$), $D = 4500$, $V = 53,22\text{ m}^3$ 1 Polyco
Thùng lắng xoáy Kiểu Whirlpool, đáy dốc 2%, $D = 4200$, $H_t = 4200$, $V = 50,43\text{ m}^3$ 1 Polyco
Thiết bị lạnh nhanh Trao đổi nhiệt dạng tấm Taibong PHE TX3, năng suất 50 $\text{m}^3/\text{h}$ 1 Taibong
Thùng nước nấu 3 bồn (nóng, thường, lạnh), $D = 3100$, $H_t = 3410$, $V = 34,04\text{ m}^3$ 3 Polyco
Hệ thống CIP nấu 4 bồn (nước, NaOH 2%, axit 10%, hồi), $D = 1600$, $V = 4,99\text{ m}^3$ 4 Inox 304
Phân xưởng Lên men Tank lên men Thân trụ đáy côn 60°, $D_{\text{trong}} = 5000$, $H = 19000$, $V = 279,57\text{ m}^3$ 20 Inox 304
Thiết bị nhân giống II Thân trụ nắp đáy cầu, $D = 3000$, $H = 4380$, $V_{\text{hi}} = 21,8\text{ m}^3$ 1 Czech Brewery System
Thiết bị nhân giống I Thân trụ nắp đáy cầu, $D = 2100$, $H = 3000$, $V_{\text{hi}} = 7,27\text{ m}^3$ 1 Czech Brewery System
Tank men sữa Thân trụ nắp đáy cầu, $D = 1800$, $H = 2610$, $V_{\text{hi}} = 4,186\text{ m}^3$ 2 Inox 304
Hệ thống lọc bia Lọc nến, lọc đĩa và lọc tinh 3 Chuyên dụng
Tank tàng trữ bia Thân trụ đứng, bảo ôn cách nhiệt, $D = 3900$, $H = 12580$ 4 Inox 304
Phân xưởng Hoàn thiện Máy rửa chai Công suất 30.000 chai/h, ngâm xút 80–85°C, thời gian rửa 30 phút 1 Chuyên dụng
Máy chiết chai 78 vòi chiết, hút chân không 2 lần, tráng $\text{CO}_2$, 30.000 chai/h 1 Chuyên dụng
Máy dập nắp chai 13 đầu dập, áp suất dập 4 at, năng suất 30.000 chai/h 1 Chuyên dụng
Hầm thanh trùng Tunnel 2 tầng, 6 khoang phun (32°C–65°C–32°C), chu kỳ 60 phút 1 Tunnel
Máy dán nhãn Tự động cảm biến, tốc độ 20 vòng/phút, 30.000 chai/h 1 Tự động
Hệ thống chiết bock Máy rửa bock (500 keg/h) và máy chiết bock 3 vòi (500 bock/h) 2 Tự động

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lập luận kinh tế và kĩ thuật

Tác giả phân tích tổng quan ngành bia thế giới và Việt Nam, chỉ rõ tiềm năng thị trường nội địa với tốc độ phát triển lợi nhuận ngành bia đạt bình quân 32,12%/năm giai đoạn 2009–2020. Dựa trên kết quả khảo sát 102 người tiêu dùng (39,1% từ 18–22 tuổi; 31,4% từ 24–35 tuổi; 20,6% từ 36–45 tuổi; 8,8% từ 46–55 tuổi) cho thấy xu hướng ưa chuộng bia màu vàng, nồng độ cồn nhẹ và tiêu dùng phổ biến bia chai cùng bia hơi. Tác giả lựa chọn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa làm địa điểm xây dựng nhờ lợi thế vùng tiêu thụ rộng lớn, mạng lưới giao thông thuận lợi, hạ tầng cấp điện, cấp thoát nước và nguồn nhân lực dồi dào.

Chương 2: Chọn phương pháp sản xuất và thuyết minh dây chuyền công nghệ

Chương này xác định tiêu chuẩn nguyên liệu (malt đại mạch, gạo, hoa houblon, nấm men chìm) và thuyết minh chi tiết quy trình công nghệ gồm các công đoạn:

  • Tiếp nhận và làm sạch nguyên liệu qua máy sàng tạp chất và cân định lượng.
  • Nghiền nguyên liệu: Malt nghiền 4 trục để giữ nguyên vỏ trấu; gạo nghiền búa thành bột mịn.
  • Nấu dịch đường: Hồ hóa cháo gạo ở $83^\circ\text{C}$ và $100^\circ\text{C}$; đường hóa dịch malt ở các nấc nhiệt độ $52^\circ\text{C}$, $65^\circ\text{C}$, $72^\circ\text{C}$ và $78^\circ\text{C}$.
  • Tách bã bằng máy lọc khung bản Meura và thu dịch vào thùng trung gian.
  • Nấu dịch nha với hoa houblon trong 1,25 giờ nhằm trích ly chất đắng và keo tụ protein.
  • Lắng xoáy Whirlpool tách cặn nóng, làm lạnh nhanh xuống nhiệt độ lên men ($8–10^\circ\text{C}$) và nạp oxy vô trùng.
  • Lên men chính (6 ngày) và lên men phụ/tàng trữ (12 ngày) trong tank hình trụ đáy côn.
  • Lọc trong, bão hòa $\text{CO}_2$ và hoàn thiện sản phẩm (chiết chai 450 ml thanh trùng hầm tunnel, chiết bock 50 lít).

Chương 3: Lập kế hoạch sản xuất và tính cân bằng sản phẩm

Dựa trên năng suất 50 triệu lít/năm (40 triệu lít bia chai và 10 triệu lít bia hơi), tác giả thiết lập bảng tổn thất định mức qua từng công đoạn để tính toán lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm trung gian:

  • Tính cân bằng cho 100 lít bia hơi và 100 lít bia chai.
  • Xác định khối lượng malt tiêu thụ trong một quý là 2.445.900 kg và gạo là 611.700 kg.
  • Xác định mẻ nấu lớn nhất (mẻ sản xuất bia chai) tiêu tốn 4.237,5 kg malt đại mạch và 1.060 kg gạo.

Chương 4: Tính toán và chọn thiết bị

Chương này trình bày chi tiết công thức hình học, thể tích hữu ích, thể tích toàn phần và lựa chọn công suất cho toàn bộ máy móc:

  • Hệ thống xử lý: Tính toán 3 silo malt ($V = 483,5\text{ m}^3/\text{silo}$) và 1 silo gạo ($V = 190\text{ m}^3$); xích tải, gầu tải, máy sàng Buhler và cân Lamico.
  • Phân xưởng nấu: Nồi hồ hóa ($8,39\text{ m}^3$), nồi đường hóa ($25,67\text{ m}^3$), máy lọc Meura (14 khung, 15 bản), thùng trung gian ($33,44\text{ m}^3$), nồi nấu hoa ($53,22\text{ m}^3$, bề mặt truyền nhiệt $23,61\text{ m}^2$), thùng lắng Whirlpool ($50,43\text{ m}^3$) và thiết bị làm lạnh tấm bản Taibong TX3 ($50\text{ m}^3/\text{h}$).
  • Phân xưởng lên men: 20 tank lên men thể tích $279,57\text{ m}^3$ ($D = 5000\text{ mm}$, cao 19 m); hệ thống nhân giống cấp 1, cấp 2 và tank bảo quản men sữa.
  • Phân xưởng hoàn thiện: Dây chuyền chiết chai công suất 30.000 chai/h (rửa két, dỡ két, rửa chai, chiết chai 78 vòi, dập nắp 13 đầu, hầm thanh trùng 6 khoang, dán nhãn) và dây chuyền chiết bock công suất 500 keg/h.

Chương 5: Tính toán điện, hơi, nước, lạnh

Tác giả thiết lập cân bằng nhiệt lượng và năng lượng phục vụ toàn nhà máy:

  • Tính toán lượng hơi: Xác định nhiệt lượng nâng nhiệt và nhiệt hóa hơi khi đun sôi. Nồi hồ hóa tiêu thụ nhiệt lượng $Q_1 = 282.050,23\text{ kcal}$ và nhiệt bay hơi (5%) $Q_2 = 131.518,75\text{ kcal}$; nồi đường hóa có nhiệt nâng $Q_1 = 609.313,77\text{ kcal}$ và nhiệt bay hơi (2%) tại các nấc nhiệt; nồi nấu hoa tiêu hao tổng nhiệt lượng $2.875.504,55\text{ kcal}$ (bao gồm 5% tổn thất), đòi hỏi lưu lượng hơi cấp $D_{\text{nh}} = 4581,75\text{ kg/h}$. Từ đó tính toán nhu cầu nhiên liệu cấp cho nồi hơi.
  • Tính toán lượng lạnh: Xác định phụ tải lạnh cho thiết bị lạnh nhanh dịch đường, làm lạnh tank lên men, thiết bị nhân giống và hạ nhiệt độ bia sau lọc.
  • Tính toán lượng nước: Nhu cầu nước cấp cho phân xưởng nấu, lên men, hoàn thiện, cấp bổ sung nồi hơi và sinh hoạt.
  • Tính toán lượng điện: Xác định phụ tải chiếu sáng, phụ tải động lực, công suất tính toán, dung lượng bù và điện năng tiêu thụ hàng năm.

Chương 6: Tính toán xây dựng

Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng nhà máy, bao gồm khu vực sản xuất chính (nhà nấu, lên men, hoàn thiện, kho nguyên liệu, kho thành phẩm), các công trình phụ trợ sản xuất (trạm biến áp, nhà nồi hơi, trạm máy lạnh, trạm xử lý nước cấp và nước thải) và khu hành chính. Tính toán kết cấu bao che, hệ móng, dầm, sàn bê tông cốt thép chịu tải trọng thiết bị công nghiệp.

Chương 7: Tính kinh tế

Đánh giá hiệu quả đầu tư và các chỉ tiêu tài chính của dự án:

  • Tính toán tổng vốn đầu tư mua sắm tài sản cố định (xây dựng công trình, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải).
  • Lập bảng trích khấu hao tài sản cố định và chi phí vận hành hàng năm (nguyên liệu chính, phụ liệu, nhiên liệu, tiền lương cán bộ công nhân viên).
  • Xác định giá thành đơn vị cho 100 lít bia hơi và 100 lít bia chai; tính toán tổng doanh thu, các khoản giảm trừ doanh nghiệp, doanh thu phụ phẩm (bã malt, bã hoa, men thải) và tính toán thời gian hoàn vốn đầu tư.

Chương 8: Vệ sinh an toàn lao động

Trình bày các giải pháp vệ sinh cá nhân, quy chuẩn vệ sinh nhà xưởng thiết bị (hệ thống CIP tự động phân xưởng nấu, lên men, bồn chứa và chiết rót). Đề ra các biện pháp an toàn lao động: chống tích tụ khí độc ($\text{CO}_2$, $\text{NH}_3$), giải pháp cách âm giảm rung động, an toàn vận hành áp lực, an toàn lưới điện và hệ thống phòng cháy chữa cháy.


Kết quả và đóng góp

Đồ án mang lại các kết quả kỹ thuật và dữ liệu thiết kế cụ thể:

  • Thiết lập hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất bia hiện đại công suất 50 triệu lít/năm, tối ưu hóa tỷ lệ 80% bia chai (450 ml) và 20% bia hơi (keg 50 lít) phù hợp với cơ cấu tiêu dùng thực tế tại thị trường mục tiêu.
  • Đưa ra bảng tính toán chi tiết cân bằng vật chất và thiết bị: Thiết kế 3 silo malt ($483,5\text{ m}^3$), 1 silo gạo ($190\text{ m}^3$), hệ thống nấu 1 mẻ lớn nhất ứng với $4.237,5\text{ kg}$ malt và $1.060\text{ kg}$ gạo; 20 tank lên men dung tích lớn $279,57\text{ m}^3$; dây chuyền chiết chai đồng bộ 30.000 chai/h và dây chuyền chiết bock 500 keg/h.
  • Xác định chính xác các chỉ tiêu tiêu hao năng lượng, bao gồm lưu lượng hơi cấp cho nồi nấu hoa đạt $4581,75\text{ kg/h}$ với tổng nhiệt lượng cần cung cấp thực tế $2.875.504,55\text{ kcal}$.
  • Đồ án cung cấp một bản thiết kế khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế, làm căn cứ chi tiết cho việc triển khai xây dựng nhà máy bia tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các tính toán thiết kế chủ yếu dựa trên các thông số vận hành lý thuyết và định mức công nghệ chuẩn; chưa tích hợp dữ liệu dao động chất lượng nguyên liệu theo mùa vụ thực tế tại địa phương.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu tối ưu hóa tự động hóa tích hợp công nghệ SCADA cho toàn bộ nhà máy; đánh giá sâu hơn các giải pháp tái sử dụng nhiệt thừa từ khâu nấu hoa và nước ngưng nồi hơi để cắt giảm phát thải carbon.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích đối với:

  • Sinh viên và giảng viên các ngành Kỹ thuật thực phẩm, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học và Kỹ thuật hóa học trong quá trình thực hiện đồ án môn học Quá trình & Thiết bị, Đồ án Công nghệ và Đồ án Tốt nghiệp thiết kế nhà máy.
  • Các kỹ sư công nghệ và nhà quản lý kỹ thuật cần tài liệu tra cứu kích thước hình học, công suất thiết bị thực tế, phương pháp tính toán cân bằng nhiệt hơi và quy trình CIP trong công nghiệp sản xuất đồ uống lên men.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sản phẩm và năng suất thiết kế của nhà máy là bao nhiêu?
Tổng năng suất của nhà máy là 50 triệu lít bia/năm, trong đó cơ cấu sản phẩm được phân chia thành 80% bia chai (dung tích 450 ml, tương đương 40 triệu lít/năm) và 20% bia hơi (dung tích keg 50 lít, tương đương 10 triệu lít/năm).

2. Lượng nguyên liệu malt và gạo sử dụng cho một mẻ nấu lớn nhất là bao nhiêu?
Trong mẻ nấu lớn nhất (ứng với mẻ sản xuất bia chai), khối lượng malt đại mạch tiêu tốn là $4.237,5\text{ kg}$ và khối lượng gạo sử dụng là $1.060\text{ kg}$.

3. Phân xưởng lên men được thiết kế với bao nhiêu tank và thông số kích thước ra sao?
Phân xưởng lên men sử dụng 20 tank lên men hình trụ đáy côn ($60^\circ$). Mỗi tank có thể tích thực $279,57\text{ m}^3$, đường kính trong $5000\text{ mm}$, đường kính ngoài bọc bảo ôn $5200\text{ mm}$, tổng chiều cao thiết bị đạt $19.000\text{ mm}$ (đặt cách sàn $1000\text{ mm}$).

4. Lưu lượng hơi và nhiệt lượng cần cung cấp cho nồi nấu hoa houblon là bao nhiêu?
Tổng nhiệt lượng thực tế cần cấp cho nồi nấu hoa là $2.875.504,55\text{ kcal}$ (đã tính $5%$ tổn thất nhiệt). Lưu lượng hơi bão hòa cần cung cấp tương ứng là $4581,75\text{ kg/h}$ trong thời gian đun hoa 1,25 giờ.

5. Dây chuyền chiết chai và chiết bock có công suất thiết kế như thế nào?
Dây chuyền chiết chai được lựa chọn có năng suất 30.000 chai/h với máy chiết 78 vòi và hầm thanh trùng tunnel 6 khoang phun. Dây chuyền chiết bock có năng suất rửa và chiết đạt 500 keg/h.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hà đã hoàn thành đầy đủ và chi tiết các nội dung thiết kế kỹ thuật cho nhà máy sản xuất bia năng suất 50 triệu lít/năm tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Các kết quả tính toán cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt - năng lượng và lựa chọn hệ thống thiết bị thể hiện tính đồng bộ, khoa học và bám sát thực tiễn công nghệ sản xuất bia hiện đại. Công trình là tài liệu tổng hợp có giá trị chuyên môn cao, phục vụ hiệu quả cho công tác học tập, nghiên cứu và tham khảo kỹ thuật trong ngành Kỹ thuật thực phẩm.