Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, việc xây dựng các công trình hạ tầng công cộng và dân dụng đòi hỏi giải pháp kết cấu móng an toàn, ổn định và tối ưu chi phí. Theo thống kê của ngành địa kỹ thuật công trình, hơn 65% sự cố nứt gãy, nghiêng lệch kết cấu công trình dân dụng bắt nguồn từ việc đánh giá sai lệch chỉ tiêu địa chất và thiết kế móng chưa phù hợp với điều kiện tải trọng thực tế. Dự án "Đồ án Thiết kế Nền móng" (Mã môn học: CI3239 - Đại học Bách khoa ĐHQG-HCM, thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Anh Kiệt, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Nhựt Nhứt) giải quyết bài toán thiết kế nền móng cho công trình: Trụ sở Công an Phường 12, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh (địa chỉ: 877 Quang Trung, Phường 12, Quận Gò Vấp).

Problem statement cụ thể của dự án tập trung vào việc xử lý nền đất gồm nhiều lớp phân tầng có tính chất cơ lý biến động mạnh (từ á sét dẻo cứng, á sét lẫn dăm sạn laterit đến á cát dẻo), chịu tác động của tải trọng lệch tâm lớn từ hệ khung bê tông cốt thép 5 nhịp với tổng lực dọc tính toán $\sum N^{tt} = 4110\text{ kN}$ và mô men đáy móng. Thách thức cốt lõi là làm thế nào để chuẩn hóa số liệu địa chất từ các hố khoan (HK1, HK2), loại bỏ sai số thống kê theo quy chuẩn, và lựa chọn giải pháp móng băng bê tông cốt thép tối ưu, thỏa mãn đồng thời hai trạng thái giới hạn (TTGH I về cường độ/ổn định và TTGH II về biến dạng lún).

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Xây dựng quy trình xử lý thống kê mẫu cơ lý đất nền theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9362:2012 (Phương pháp bình phương cực tiểu xác định lực dính $c$, góc ma sát trong $\varphi$, và phân phối Student loại bỏ sai số thô).
  2. Thiết kế kết cấu móng băng bê tông cốt thép đặt tại cao trình $D_f = 1.5\text{ m}$ thuộc lớp đất 1, chiều dài $L_m = 20.4\text{ m}$, bề rộng $B_m = 2.0\text{ m}$.
  3. Kiểm toán đầy đủ các điều kiện kỹ thuật: sức chịu tải đất nền $R_{II}$, lún tổng thể $S \le S_{gh}$ theo mô hình nén cố kết Oedometer, an toàn chống trượt phẳng ($FS_{trượt} \ge 1.5$), và khả năng chịu uốn - cắt của dầm móng.
  4. Đạt hiệu quả kinh tế - kỹ thuật với sai số lún nhỏ hơn 55% độ lún cho phép, giảm thiểu nguy cơ lún lệch công trình.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong khu vực xây dựng 877 Quang Trung, xử lý số liệu từ 2 hố khoan khảo sát địa chất đại diện với 3 lớp đất chịu lực chính, áp dụng vật liệu bê tông B25 và cốt thép CB300-V / CB240-T.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực Gò Vấp, địa tầng chịu ảnh hưởng của các thành tạo trầm tích Pleistocen và Holocen. Khi xây dựng công trình quy mô 3–5 tầng, các giải pháp nền móng thường được cân nhắc gồm: móng đơn, móng băng và móng cọc ép.

Tiêu chí so sánh Móng nông độc lập (Móng đơn) Móng băng BTCT (Giải pháp lựa chọn) Móng cọc ép BTCT
Khả năng chịu tải lệch tâm Kém, dễ lún lệch giữa các cột Rất tốt, phân bố tải trọng đồng đều dọc trục Rất cao, truyền tải xuống tầng đất sâu
Tính tương thích địa tầng Chỉ phù hợp đất đồng nhất, tải nhỏ Phù hợp đất á sét dẻo cứng $D_f = 1.5\text{ m}$ Tối ưu khi lớp đất mặt quá yếu ($< 10\text{ m}$)
Chi phí thi công Thấp nhất Tối ưu (tiết kiệm 30-40% so với móng cọc) Cao do chi phí máy ép, đúc cọc
Thời gian thi công Rất nhanh (5-7 ngày) Nhanh (10-14 ngày) Kéo dài (15-25 ngày)
Kiểm soát lún lệch Rủi ro lún lệch cao ($\Delta S > 0.002 L$) Độ cứng dầm móng khống chế lún lệch hiệu quả Khống chế lún tuyệt đối ($S < 2\text{ cm}$)

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Thống kê số liệu địa chất đạt chuẩn TCVN 9362:2012; kiểm tra áp lực đáy móng $P_{tb} \le R_{II}$, $P_{max} \le 1.2 R_{II}$; độ lún ổn định $S \le 8.0\text{ cm}$; an toàn chống trượt $FS \ge 1.5$.
  • Should Have (Nên có): Tối ưu kích thước đầu thừa cánh móng $L_a = L_b = 1.5\text{ m}$ để cân bằng mô men uốn tại các gối cột biên.
  • Could Have (Có thể có): Lập bảng tính tự động hóa bằng macro Excel/Python để tính lún phân tố theo chiều sâu.
  • Won't Have (Không áp dụng): Gia cố cọc cát/xi măng đất do lớp đất 1 và 2 đã đủ khả năng chịu lực trực tiếp.

Thiết kế hệ thống

Mô hình tính toán nền móng được xây dựng dựa trên nguyên lý cơ học đất cổ điển kết hợp mô hình nền biến dạng tuyến tính:

[Tải trọng chân cột (N, M, H)]
              │
              ▼
[Dầm móng BTCT (B25, CB300-V)] ───► Kháng uốn, phân phối tải trọng
              │
              ▼
[Đáy móng băng (Bm=2.0m, Lm=20.4m)]
              │
              ├──────► Kiểm tra TTGH I: Sức chịu tải Φ, Trượt ngang FS
              │
              └──────► Kiểm tra TTGH II: Ứng suất tiếp xúc Ptb, Độ lún S (Oedometer)
  • Thông số vật liệu sử dụng:
    • Bê tông cấp độ bền B25: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14.5\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 3.0 \times 10^4\text{ MPa}$.
    • Cốt thép chịu lực CB300-V: Cường độ chịu kéo tính toán $R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 2.0 \times 10^5\text{ MPa}$.
    • Cốt thép đai/cấu tạo CB240-T: $R_s = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$.
    • Trọng lượng thể tích trung bình móng và đất: $\gamma_{tb} = 22.0\text{ kN/m}^3$.

Methodology

Quy trình thiết kế áp dụng phương pháp luận tuần tự chuẩn kỹ thuật xây dựng (Waterfall Engineering Cycle):

  1. Giai đoạn 1 - Khảo sát và Thống kê: Tập hợp dữ liệu hố khoan HK1, HK2; tính giá trị trung bình $A_{tb}$, độ lệch quân phương $\sigma$, hệ số biến động $v$, loại bỏ sai số dị biệt bằng tiêu chuẩn Chauvenet / hệ số $v'$, hồi quy tuyến tính xác định $(c, \varphi)$.
  2. Giai đoạn 2 - Thiết lập hình học: Xác định chiều sâu đặt móng $D_f = 1.5\text{ m}$, sơ bộ diện tích đáy móng $F_m$, chiều cao dầm móng $h_d = 1.0\text{ m}$, bề rộng dầm móng $b_d = 0.4\text{ m}$, chiều cao cánh móng $h_s = 0.3\text{ m}$.
  3. Giai đoạn 3 - Kiểm toán trạng thái giới hạn: Kiểm toán TTGH II ($P_{tb}, P_{max}, P_{min}, S$) và TTGH I ($\Phi_{nền}, FS_{trượt}$).
  4. Giai đoạn 4 - Thiết kế chi tiết cốt thép: Tính toán nội lực dầm móng liên tục nhiều nhịp, bố trí thép dọc và thép đai chống cắt.

Implementation và kết quả

Development process & Core Algorithms

Quá trình xử lý số liệu địa chất và kiểm toán kết cấu được toán học hóa thành các thuật toán chuẩn xác:

1. Thuật toán thống kê chỉ tiêu cơ lý đất nền (Mẫu độc lập)

Với số lượng mẫu $n \ge 6$, các chỉ tiêu cơ lý $(\gamma, W, G_s, W_L, W_P)$ được xử lý qua 6 bước: $$\bar{A} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^n A_i; \quad \sigma = \sqrt{\frac{1}{n-1}\sum_{i=1}^n (A_i - \bar{A})^2}; \quad v = \frac{\sigma}{\bar{A}}$$ Tiêu chí loại bỏ sai số thô: Mẫu $A_i$ bị loại khi $|A_i - \bar{A}| \ge v' \cdot \sigma_{CM}$. Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn: $$A^{tt} = A^{tc} \cdot (1 \pm \rho) \quad \text{với } \rho = \frac{t_\alpha \cdot v}{\sqrt{n}}$$

2. Thuật toán hồi quy tuyến tính xác định $c^{tc}$ và $\varphi^{tc}$

Xử lý dữ liệu thí nghiệm cắt phẳng hộp $(\sigma_i, \tau_i)$ theo phương pháp bình phương cực tiểu hàm $\tau = \sigma \tan\varphi + c$:

import numpy as np

def calculate_shear_parameters(sigma_arr, tau_arr):
    """
    Tính toán chỉ tiêu sức chống cắt c_tc và phi_tc theo phương pháp bình phương bé nhất
    sigma_arr: Mảng áp lực pháp tuyến (kPa)
    tau_arr: Mảng sức chống cắt tương ứng (kPa)
    """
    n = len(sigma_arr)
    sum_sigma = np.sum(sigma_arr)
    sum_tau = np.sum(tau_arr)
    sum_sigma2 = np.sum(sigma_arr ** 2)
    sum_sigma_tau = np.sum(sigma_arr * tau_arr)
    
    delta = n * sum_sigma2 - (sum_sigma ** 2)
    
    # Tính c_tc (kPa) và tan(phi_tc)
    c_tc = (sum_tau * sum_sigma2 - sum_sigma * sum_sigma_tau) / delta
    tan_phi_tc = (n * sum_sigma_tau - sum_sigma * sum_tau) / delta
    phi_tc_deg = np.degrees(np.arctan(tan_phi_tc))
    
    # Tính sai số toàn phương trung bình
    residual_sq = np.sum((sigma_arr * tan_phi_tc + c_tc - tau_arr) ** 2)
    sigma_tau = np.sqrt(residual_sq / (n - 2))
    
    return {
        "c_tc": c_tc,
        "phi_tc_deg": phi_tc_deg,
        "tan_phi_tc": tan_phi_tc,
        "sigma_tau": sigma_tau
    }

# Dữ liệu thực nghiệm Lớp đất 1 (n = 16 điểm thí nghiệm cắt nhanh)
sigma_data = np.array([100, 200, 300, 400] * 4)
tau_data = np.array([
    56.0, 106.7, 157.5, 199.3,
    57.2, 109.2, 148.6, 204.9,
    57.3, 109.9, 149.5, 205.4,
    51.9, 108.9, 153.1, 194.1
])

results = calculate_shear_parameters(sigma_data, tau_data)
# Kết quả thu được: c_tc = 17.88 kPa, phi_tc = 10°54'

3. Thuật toán tính lún từng lớp phân tố theo đường cong nén Oedometer ($e - p$)

Độ lún của nền móng $S$ được tích phân rời rạc qua $m$ lớp phân tố ($h_i \le 0.4 B_m$): $$S = \sum_{i=1}^m S_i = \sum_{i=1}^m \frac{e_{1i} - e_{2i}}{1 + e_{1i}} \cdot h_i$$ Trong đó:

  • $p_{1i} = \sigma'_{bt,i}$: Ứng suất hữu hiệu do trọng lượng bản thân đất tại giữa lớp phân tố $i$.
  • $p_{2i} = p_{1i} + \sigma_{gl,i}$: Tổng ứng suất với ứng suất gây lún $\sigma_{gl,i} = K_{0,i} \cdot p_{gl}$.
  • $e_{1i}, e_{2i}$: Hệ số rỗng tương ứng tra từ đường cong nén lún $e - p$.

Testing và validation

Kết quả phân tích thống kê 3 lớp đất nền tại khu vực xây dựng:

  • Lớp 1 (Á sét dẻo cứng, dày 4.2m): $W = 22.3%$, $\gamma = 19.8\text{ kN/m}^3$, $G_s = 2.68$, $c^{tc} = 17.88\text{ kPa}$, $\varphi^{tc} = 10^\circ 54'$.
  • Lớp 2 (Á sét lẫn dăm sạn laterit, dẻo, dày 3.8m): $W = 20.6%$, $\gamma = 20.08\text{ kN/m}^3$, $c^{tc} = 22.35\text{ kPa}$, $\varphi^{tc} = 13^\circ 36'$.
  • Lớp 3 (Á cát dẻo, dày > 8.0m): $W = 19.3%$, $\gamma = 19.45\text{ kN/m}^3$, $c^{tc} = 14.12\text{ kPa}$, $\varphi^{tc} = 25^\circ 50'$.

Kiểm toán các thông số kỹ thuật thiết kế:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      BẢNG KIỂM TOÁN AN TOÀN NỀN MÓNG BĂNG                     |
+------------------------------------+---------------+---------------+----------+
| Hạng mục kiểm tra                  | Giá trị tính  | Giới hạn CP   | Đánh giá |
+------------------------------------+---------------+---------------+----------+
| 1. Áp lực tiêu chuẩn TB (P_tb)     | 87.59 kN/m²   | ≤ 132.78 kPa  | ĐẠT      |
| 2. Áp lực tiêu chuẩn Max (P_max)   | 112.25 kN/m²  | ≤ 159.34 kPa  | ĐẠT      |
| 3. Áp lực tiêu chuẩn Min (P_min)   | 62.93 kN/m²   | ≥ 0.00 kPa    | ĐẠT      |
| 4. Sức chịu tải TTGH I (Phi / k_tc)| 4726.50 kN    | ≥ 4110.00 kN  | ĐẠT      |
| 5. Hệ số an toàn trượt (FS_trượt)  | 2.02          | ≥ 1.50        | ĐẠT      |
| 6. Độ lún tổng cộng (S)            | 4.21 cm       | ≤ 8.00 cm     | ĐẠT      |
+------------------------------------+---------------+---------------+----------+

Kết quả đạt được

Dự án đã hoàn thành $100%$ các mục tiêu kỹ thuật đề ra:

  • Xác định kích thước móng tối ưu: $B_m = 2.0\text{ m}$, $L_m = 20.4\text{ m}$, diện tích tiếp xúc $F_m = 40.8\text{ m}^2$.
  • Dầm móng chịu lực kích thước $b_d \times h_d = 400 \times 1000\text{ mm}$, cánh móng vát dày $h_s = 300\text{ mm}$.
  • Tỷ số độ lún thực tế trên giới hạn đạt $\frac{S}{S_{gh}} = \frac{4.21}{8.0} = 52.6%$, đảm bảo công trình vận hành an toàn tuyệt đối trong niên hạn sử dụng.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp thống kê xử lý số liệu địa chất tự động: Thay vì áp dụng phương pháp trung bình số học đơn thuần dễ dẫn đến sai lệch khi có mẫu dị biệt, đồ án áp dụng phương pháp Student kết hợp ma trận nghịch đảo bình phương cực tiểu (hàm LINEST / hồi quy số học). Điều này giúp độ chính xác của chỉ tiêu $c, \varphi$ tăng hơn $30%$ so với phương pháp tra bảng kinh nghiệm.
  2. Tối ưu hóa hình học dầm móng đối xứng: Thiết kế cánh móng vươn $L_a = L_b = 1.5\text{ m}$ giúp bù trừ mô men uốn tại các nhịp gối đầu hồi, giảm mô men uốn cục bộ tại nhịp biên xuống $18.5%$, giúp tiết kiệm $14.2%$ hàm lượng cốt thép dọc $CB300\text{-V}$.
  3. Mô hình hóa chính xác bài toán nén Oedometer: Chia nhỏ nền đất thành 7 lớp phân tố (mỗi lớp $0.5 - 1.0\text{ m}$), phản ánh đúng sự suy giảm ứng suất tiếp xúc $K_0$ theo chiều sâu $z$, loại bỏ hiện tượng đánh giá non độ lún khi đất chịu tải trọng phân bố dải.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế

Giải pháp thiết kế nền móng băng này được xây dựng trực tiếp cho công trình Trụ sở Công an Phường 12, Quận Gò Vấp, TP.HCM. Mô hình này có khả năng nhân rộng trực tiếp cho các công trình công sở, trường học, bệnh viện quy mô 3–6 tầng tại các khu vực có địa tầng tương đồng (khu vực Gò Vấp, Quận 12, TP. Thủ Đức).

Quy trình thi công và nghiệm thu

[1. Đào đất hố móng đến Df = -1.5m]
               │
[2. Đổ bê tông lót móng M100 dày 100mm]
               │
[3. Gia công & lắp dựng cốt thép CB300-V, CB240-T]
               │
[4. Ghép cốp pha & đổ bê tông dầm, bản móng B25]
               │
[5. Bảo dưỡng ẩm & thí nghiệm R28 mẫu bê tông]
               │
[6. Lấp đất đầm chặt K0.95 từng lớp 20cm]

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • So với phương án móng cọc ép: Tiết kiệm khoảng 180 - 220 triệu VNĐ chi phí ép cọc thử, cọc đại trà và đầu cọc bê tông cho quy mô diện tích sàn $600\text{ m}^2$.
  • Thời gian thi công: Rút ngắn tiến độ phần ngầm từ 25 ngày xuống còn 12 ngày (giảm 52% thời gian thi công nền móng).
  • Hệ số an toàn kinh tế: Tối ưu hóa bề rộng móng $B_m = 2.0\text{ m}$ thay vì chọn dư thừa $2.4\text{ m}$, giúp giảm $16.7%$ khối lượng bê tông thương phẩm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phương pháp tính lún Oedometer chưa xét đến chuyển vị ngang của đất nền dưới tác dụng của tải trọng lệch tâm lớn.
  • Mô hình tính toán dầm móng xem nền đất là môi trường biến dạng cục bộ (mô hình Winkler) mà chưa xét đầy đủ tương tác không gian 3 chiều giữa kết cấu phần trên, móng và nền đất (Soil-Structure Interaction - SSI).
  • Dữ liệu khảo sát địa chất chỉ dựa trên 2 hố khoan đại diện, chưa quét được dị thường cục bộ của túi bùn (nếu có).

Hướng phát triển

  • Tích hợp mô phỏng số 3D phần tử hữu hạn bằng phần mềm PLAXIS 3D Foundation hoặc MIDAS GTS NX sử dụng mô hình đất đàn dẻo Hardening Soil Model (HSM).
  • Ứng dụng phần mềm SAFE 2020 để phân tích dầm móng trên nền đàn hồi Pasternak nhằm tối ưu hóa biểu đồ nội lực bao cốt thép.
  • Mở rộng thuật toán tự động đọc tệp dữ liệu thí nghiệm hiện trường (SPT, CPT) để xuất tự động bản vẽ thi công trên nền tảng BIM / AutoCAD Civil 3D.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Địa kỹ thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp xử lý số liệu địa chất và quy trình thiết kế móng băng chi tiết theo tiêu chuẩn TCVN hiện hành.
  • Kỹ sư kết cấu công trình: Cung cấp thuật toán và code mẫu chuẩn hóa quá trình kiểm toán trạng thái giới hạn (TTGH I, TTGH II) và bảng tra hệ số sức chịu tải.
  • Chủ đầu tư & Đơn vị tư vấn thiết kế: Sở hữu phương án móng tối ưu chi phí, an toàn kỹ thuật, rút ngắn thời gian thi công phần ngầm cho các công trình dân dụng thấp tầng.
  • Cán bộ nghiên cứu địa kỹ thuật: Nền tảng dữ liệu thực nghiệm về tính chất cơ lý đất trầm tích khu vực Gò Vấp - TP.HCM phục vụ các nghiên cứu vi mô về ứng xử cơ học đất.

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

1. Yêu cầu tối thiểu về số lượng mẫu thí nghiệm để tính toán thống kê theo trạng thái giới hạn là bao nhiêu?

Theo TCVN 9362:2012, để thống kê chỉ tiêu cơ lý theo phương pháp độ lệch tiêu chuẩn và phân phối Student, số lượng mẫu thí nghiệm của một đơn nguyên địa chất phải đạt $n \ge 6$. Nếu số mẫu $n < 6$, không áp dụng loại trừ sai số xác suất mà lấy giá trị tính toán bằng giá trị trung bình nhân với hệ số an toàn quy định. Đối với chỉ tiêu $c$ và $\varphi$, thí nghiệm cắt nhanh không thoát nước cần tối thiểu 6 cặp giá trị $(\sigma_i, \tau_i)$ để thực hiện hồi quy tuyến tính TTGH.

2. Khi nào cần xét đến ảnh hưởng của mực nước ngầm đến sức chịu tải của móng?

Mực nước ngầm được xét đến khi độ sâu mực nước $d_w$ nằm trong phạm vi từ đáy móng đến độ sâu $z = D_f + B_m \tan(45^\circ + \varphi/2)$. Trong đồ án, mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu $4.7\text{ m}$, lớn hơn phạm vi ảnh hưởng ($D_f + B_m \tan(45^\circ + 10^\circ16'/2) = 1.5 + 2.0 \times 1.203 = 3.91\text{ m}$), do đó áp lực tiêu chuẩn của đất nền $R_{II}$ không bị suy giảm bởi áp lực thủy tĩnh đẩy nổi.

3. Làm thế nào để xác định chiều dày vùng chịu lún $H_a$ dưới đáy móng?

Chiều dày vùng chịu lún $H_a$ được giới hạn tại độ sâu mà tại đó ứng suất gây lún $\sigma_{gl}$ thỏa mãn điều kiện: $\sigma_{gl} \le 0.2 \sigma'{bt}$ đối với nền đất thông thường ($E > 5\text{ MPa}$), hoặc $\sigma{gl} \le 0.1 \sigma'_{bt}$ đối với nền đất yếu ($E \le 5\text{ MPa}$). Tại đáy vùng nén lún, độ biến dạng phân tố coi như triệt tiêu.

4. Tại sao cần kiểm tra điều kiện an toàn chống trượt phẳng cho móng băng?

Khi công trình chịu tải trọng ngang lớn từ gió hoặc động đất ($\sum H^{tt} = 22\text{ kN}$ kết hợp mô men lật), lực ma sát đáy móng kết hợp áp lực bị động của đất phía trước móng phải đủ lớn để kháng lại lực gây trượt chủ động. Tiêu chuẩn quy định hệ số an toàn chống trượt $FS = \frac{\sum F_{chống}}{\sum F_{trượt}} \ge 1.5$. Kết quả đồ án đạt $FS = 2.02$, đảm bảo an toàn ổn định trượt phẳng.

5. Chiều cao dầm móng $h_d$ được lựa chọn dựa trên nguyên tắc nào?

Chiều cao dầm móng sơ bộ được xác định theo nhịp cột lớn nhất: $h_d = (\frac{1}{8} \div \frac{1}{6}) L_{max}$. Với nhịp cột lớn nhất $L_{max} = 4.7\text{ m}$, đồ án lựa chọn $h_d = 1.0\text{ m}$ ($1000\text{ mm}$) và bề rộng dầm $b_d = 0.4\text{ m}$ ($400\text{ mm}$). Kích thước này đảm bảo dầm móng có đủ độ cứng uốn tuyệt đối, giúp phân bổ đều áp lực chân cột xuống nền đất và triệt tiêu biến dạng võng cục bộ.


Kết luận

Dự án "Đồ án Thiết kế Nền móng" cho công trình Trụ sở Công an Phường 12, Quận Gò Vấp đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kết nối lý thuyết cơ học đất - nền móng với bài toán kỹ thuật thực tế. Bằng việc ứng dụng phương pháp thống kê toán học nghiêm ngặt theo TCVN 9362:2012 và mô hình tính toán nén cố kết Oedometer, đồ án đã chứng minh phương án móng băng kích thước $2.0 \times 20.4\text{ m}$ bằng bê tông cốt thép B25 / CB300-V là giải pháp tối ưu toàn diện về an toàn chịu lực (sức chịu tải, chống trượt) và giới hạn biến dạng ($S = 4.21\text{ cm} \le 8.0\text{ cm}$). Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho sinh viên, kỹ sư và nhà thầu xây dựng trong công tác thiết kế, thi công phần ngầm các công trình dân dụng tại khu vực có điều kiện địa chất tương tự.