Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, công tác khảo sát địa kỹ thuật kết hợp với việc lựa chọn, tính toán phương án nền móng là giai đoạn then chốt nhằm đảm bảo tính ổn định, độ bền vững và an toàn chịu lực cho toàn bộ kết cấu phần thân. Đồ án học phần "Project Based Learning PLB1: Nền và móng" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Phan Trường và Trương Thất Tùng (lớp 20X1CLC1 – Nhóm 5) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Hữu Đạo tại Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng (thực hiện vào tháng 9 năm 2022).

Nhiệm vụ trọng tâm của đồ án được triển khai qua các nội dung kỹ thuật cụ thể:

  1. Đánh giá chi tiết các chỉ tiêu cơ lý, trạng thái vật lý và tính năng xây dựng của các lớp đất nền dựa trên số liệu khảo sát địa kỹ thuật được cung cấp.
  2. Thiết kế và tính toán phương án móng nông trên nền thiên nhiên cho các vị trí cột giữa và cột biên chịu tải trọng từ công trình nhà nhiều tầng ($n = 9$ tầng).
  3. Thiết kế và tính toán phương án móng cọc đài thấp hạ vào tầng đất chịu lực tốt cho cột giữa và cột biên chịu tải trọng lớn từ công trình cao hơn ($n = 12$ tầng).
  4. Kiểm tra khả năng chịu lực, ổn định trượt, ổn định lật, độ biến dạng lún theo hai trạng thái giới hạn (TTGH1 và TTGH2), kiểm tra điều kiện chống chọc thủng đài móng và điều kiện bền của cọc trong các giai đoạn thi công (cẩu lắp, chuyên chở, treo lên giá búa).

Về phạm vi kỹ thuật:

  • Không gian công trình: Mặt bằng kết cấu gồm 8 trục định vị ngang (A đến H, nhịp $7 \times 4500\text{ mm} = 31500\text{ mm}$) và 7 trục định vị dọc (1 đến 7, bước $6 \times 6000\text{ mm} = 36000\text{ mm}$). Tiết diện cột/trụ bê tông cốt thép là $400 \times 550\text{ mm}$ ($40 \times 55\text{ cm}$).
  • Điều kiện địa chất thủy văn: Địa tầng khảo sát gồm 3 lớp đất (lớp á cát dày 4,0 m; lớp á sét dày 4,0 m; lớp cát hạt vừa có chiều dày vô cùng). Mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu 3,0 m tính từ mặt đất tự nhiên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán

Đồ án ứng dụng hệ thống lý thuyết cơ học đất và các tiêu chuẩn thiết kế nền móng hiện hành tại Việt Nam:

  • Tiêu chuẩn viện dẫn: Áp dụng TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình) để xác định cường độ tính toán của đất nền, đánh giá trạng thái độ sệt, độ bão hòa, tính toán áp lực tiêu chuẩn, áp lực gây lún và kiểm tra sức chịu tải; áp dụng bảng tra phân bố ứng suất theo TCVN 9363:2012.
  • Lý thuyết tính lún: Phương pháp cộng lún từng lớp phân tố ($h_i$) dựa trên đường cong nén lún $e - P$, xác định chiều sâu vùng chịu nén ($H_a$) tại vị trí ứng suất gây lún $\sigma_{zi} \le 0,2 \sigma_{z}^{bt}$.
  • Lý thuyết móng cọc: Xác định sức chịu tải của cọc đơn bê tông cốt thép theo độ bền vật liệu và theo đất nền (ma sát thành bên $f_i$ và sức kháng mũi $R$). Tính toán móng cọc theo mô hình móng khối quy ước (mở rộng góc $\alpha = \varphi_{tb}/4$) để kiểm tra áp lực đáy khối quy ước và độ lún tổng thể.
  • Lý thuyết kết cấu bê tông cốt thép: Tính toán chiều cao làm việc $h_0$ theo điều kiện chống chọc thủng tháp $45^\circ$, xác định mômen uốn tại các tiết diện ngàm ở mép cột (I-I và II-II) dạng dầm công-xơn để bố trí diện tích cốt thép chịu lực ($F_a$).

Nội dung chính theo từng chương

Số liệu thiết kế và tải trọng tác dụng

Dữ liệu đầu vào cho bài toán tính toán kết cấu móng bao gồm sơ đồ mặt bằng, kích thước hình học cột và tổ hợp nội lực chân cột.

Vị trí cấu kiện Phương án kết cấu Loại tổ hợp tải trọng Lực dọc $N$ (T) Mômen uốn $M$ (T.m) Lực cắt $Q$ (T)
Cột giữa Móng nông ($n = 9$) Tổ hợp cơ bản 99,4 2,8 2,3
Tổ hợp tải trọng (bổ sung) 122,5 3,0 2,8
Cột biên Móng nông ($n = 9$) Tổ hợp cơ bản 98,0 2,2 2,0
Tổ hợp tải trọng (bổ sung) 112,2 2,6 2,4
Cột giữa Móng cọc ($n = 12$) Tổ hợp cơ bản 215,8 6,7 6,3
Tổ hợp tải trọng (bổ sung) 253,4 10,2 7,6
Cột biên Móng cọc ($n = 12$) Tổ hợp cơ bản 201,8 6,0 5,1
Tổ hợp tải trọng (bổ sung) 236,9 6,2 7,2

Về vật liệu xây dựng:

  • Móng nông: Bê tông cấp độ bền B20 (Mác 250) có $R_b = 11,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$, $E_b = 27,5 \times 10^3\text{ MPa}$; Thép đai CI ($R_s = 225\text{ kG/cm}^2$), thép chịu lực CII ($R_s = 280\text{ kG/cm}^2$).
  • Móng cọc và đài cọc: Bê tông cấp độ bền B30 (Mác 350) có $R_b = 170\text{ kG/cm}^2$, $R_{bt} = 12\text{ kG/cm}^2$; Thép đai CI (AI) $\Phi 6$ ($R_s = 1800\text{ kG/cm}^2$), thép chịu lực CII (AII) ($R_s = 2800\text{ kG/cm}^2$).

Chương I: Đánh giá số liệu khảo sát địa kỹ thuật và đề xuất phương án thiết kế

Dựa trên bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý và kết quả thí nghiệm nén lún của 3 lớp đất, nhóm tác giả tiến hành phân loại và tính toán các đặc trưng trạng thái:

Thông số cơ lý Lớp 1 (Á cát, $h=4\text{ m}$) Lớp 2 (Á sét, $h=4\text{ m}$) Lớp 3 (Cát hạt vừa, $h=\infty$)
Tỷ trọng hạt $\Delta$ 2,67 2,67 (2,65) 2,68
Dung trọng tự nhiên $\gamma$ ($\text{g/cm}^3$) 1,88 1,87 1,90
Độ ẩm tự nhiên $W$ (%) 21,7 25,4 19,0
Giới hạn nhão $W_{nh}$ (%) 26,0 31,0 —
Giới hạn dẻo $W_d$ (%) 19,0 23,0 —
Góc nội ma sát $\varphi$ ($^\circ$) 21 19 30
Lực dính đơn vị $C$ ($\text{kG/cm}^2$) 0,18 0,23 0,03
Chỉ số SPT $N_{30}$ 14 13 26
Hệ số rỗng tự nhiên $e_0$ 0,728 0,777 0,679 (0,645)
Độ sệt $B$ / Độ bão hòa $G$ $B = 0,39$ (Dẻo) ; $G = 0,796$ $B = 0,30$ (Dẻo cứng) ; $G = 0,870$ $e_0=0,645$ (Chặt vừa) ; $G = 0,749$ (Ẩm)

Hệ số nén lún $a_i = \frac{e_{i-1} - e_i}{P_i - P_{i-1}}$ ($\text{kG/cm}^2$) của các lớp đất qua các cấp áp lực được xác định:

  • Lớp 1 (Á cát): $a_{0-1} = 0,044$; $a_{1-2} = 0,024$; $a_{2-3} = 0,012$; $a_{3-4} = 0,010$.
  • Lớp 2 (Á sét): $a_{0-1} = 0,051$; $a_{1-2} = 0,024$; $a_{2-3} = 0,022$; $a_{3-4} = 0,012$.
  • Lớp 3 (Cát hạt vừa): $a_{0-1} = 0,034$; $a_{1-2} = 0,014$; $a_{2-3} = 0,013$; $a_{3-4} = 0,007$.

Đánh giá tổng quan: Địa tầng không xuất hiện bùn, than bùn hoặc đất sét quá yếu ($e_0 < 1$, $B < 1$, $N_{30} > 5$). Nền đất có tính năng xây dựng tương đối tốt. Nhóm tác giả đề xuất hai phương án nền móng khả thi:

  • Phương án I: Thiết kế móng nông trên nền tự nhiên (áp dụng cho công trình 9 tầng).
  • Phương án II: Thiết kế móng cọc đài thấp ngàm vào lớp cát hạt vừa (áp dụng cho công trình 12 tầng).

Chương II: Thiết kế và tính toán móng nông

Nhóm thực hiện thiết kế chi tiết móng đơn bê tông cốt thép đặt trực tiếp tại lớp đất số 1 (á cát dẻo):

  1. Thiết kế móng nông cột giữa:

    • Chiều sâu chôn móng: Chọn $h = 2,0\text{ m}$ (trên mực nước ngầm ở độ sâu 3,0 m).
    • Kích thước đáy móng: Chọn móng chữ nhật $a \times b = 2,2\text{ m} \times 1,8\text{ m}$ ($F = 3,96\text{ m}^2$).
    • Kiểm tra áp lực tiêu chuẩn: $$\sigma_{tb}^d = 25,317\text{ T/m}^2 \le R_{tc} = 29,574\text{ T/m}^2$$ $$\sigma_{max}^d = 29,650\text{ T/m}^2 \le 1,2 R_{tc} = 35,489\text{ T/m}^2$$
    • Kiểm tra độ lún (TTGH2): Chiều sâu vùng chịu nén $H_a = 5,50\text{ m}$ ($z = 550\text{ cm}$ tính từ đáy móng). Tổng độ lún trọng tâm móng là $S = 1,237\text{ cm}$.
    • Kiểm tra ổn định (TTGH1): Biểu đồ áp lực đáy móng hình thang do $\sigma_{min} > 0$ nên không bị lật. Kiểm tra trượt ngang: $\sum N_d^{tt} \cdot f = 3,36\text{ T} > Q_0^{tt} = 2,8\text{ T}$ (đảm bảo chống trượt).
    • Chiều cao móng và chống chọc thủng: Chiều cao làm việc $h_0 \ge 0,35\text{ m}$, chọn $h_0 = 0,60\text{ m}$, lớp bảo vệ $c = 0,05\text{ m} \Rightarrow h_m = 0,65\text{ m}$.
    • Bố trí cốt thép:
      • Cạnh dài ($a = 2,2\text{ m}$): $M_{I-I} = 22,308\text{ T.m} \Rightarrow F_a = 18,5\text{ cm}^2 \rightarrow$ Bố trí $12\Phi 14\text{a}160$.
      • Cạnh ngắn ($b = 1,8\text{ m}$): $M_{II-II} = 16,674\text{ T.m} \Rightarrow F_a = 12,25\text{ cm}^2 \rightarrow$ Bố trí $12\Phi 12\text{a}200$.
  2. Thiết kế móng nông cột biên:

    • Kích thước và chiều sâu: $h = 2,0\text{ m}$; kích thước $a \times b = 2,2\text{ m} \times 1,8\text{ m}$.
    • Kiểm tra áp lực tiêu chuẩn: Thỏa mãn điều kiện $\sigma_{tb}^d \le R_{tc}$ và $\sigma_{max}^d \le 1,2 R_{tc}$.
    • Độ lún: Tổng lún tính toán $S = 7,947\text{ cm}$ (độ lún phân bố qua lớp á cát $S_1 = 5,359\text{ cm}$ và lớp á sét $S_2 = 2,588\text{ cm}$).
    • Kiểm tra trượt: $\sum N_d^{tt} \cdot f = 2,88\text{ T} > Q_0^{tt} = 2,4\text{ T}$ (thỏa mãn).
    • Chiều cao móng: Chọn $h_0 = 0,65\text{ m} \Rightarrow h_m = 0,70\text{ m}$.
    • Bố trí cốt thép:
      • Cạnh dài: $M_{I-I} = 20,875\text{ T.m} \Rightarrow$ Bố trí $11\Phi 14\text{a}180$.
      • Cạnh ngắn: $M_{II-II} = 61,086\text{ T.m} \Rightarrow F_a = 41,437\text{ cm}^2 \rightarrow$ Bố trí $17\Phi 18\text{a}140$.

Chương III: Thiết kế và tính toán móng cọc đài thấp

Phương án móng cọc đài thấp được lựa chọn cho tải trọng cột lớn ($n = 12$ tầng):

  1. Kích thước cọc và đài cọc:

    • Tiết diện cọc vuông $25 \times 25\text{ cm}$. Mũi cọc tựa vào lớp 3 (cát hạt vừa) và ngàm sâu 6,0 m vào tầng này.
    • Chiều sâu mũi cọc đạt cao trình $-14,0\text{ m}$.
    • Tổng chiều dài cọc: $L_{cọc} = L_1 + L_2 + L_{tt} + L_{mũi} = 0,5 + 0,15 + 12,5 + 0,35 = 13,5\text{ m}$ (chế tạo thành 2 đoạn: đoạn 1 dài 7,0 m và đoạn 2 dài 6,5 m nối hàn).
    • Kích thước đài cọc: Hình vuông $1,6\text{ m} \times 1,6\text{ m}$, chiều sâu chôn đài $h = 1,5\text{ m}$.
  2. Sức chịu tải cọc đơn:

    • Theo vật liệu: $P_{vl} = 109,609\text{ T}$.
    • Theo đất nền: $P_{đn(TK)} = 89,903\text{ T}$ (với tổng sức kháng ma sát bên $\sum f_i \cdot l_i \cdot u = 61,903\text{ T}$ và sức kháng mũi $q_p \cdot F = 27,0\text{ T}$).
    • Sức chịu tải thiết kế được chọn: $[P] = \min(P_{vl}, P_{đn(TK)}) = 89,903\text{ T}$.
  3. Bố trí cọc và kiểm tra đài móng cột giữa:

    • Số lượng cọc: $n_c = 4$ cọc (bố trí đối xứng trong đài $1,6 \times 1,6\text{ m}$).
    • Tải trọng tác dụng lên cọc: $P_{max}^0 = 75,748\text{ T} \le [P] = 89,903\text{ T}$; $P_{min}^0 = 55,176\text{ T} > 0$ (tất cả các cọc đều chịu nén).
    • Tải trọng ngang: $H_0 = 3,6\text{ T} \le [H_{ng}] = 8,0\text{ T}$ (đảm bảo khả năng chịu lực ngang).
    • Kiểm tra móng khối quy ước:
      • Góc mở rộng $\alpha = \varphi_{tb}/4 = 24,68^\circ / 4 = 6,17^\circ$.
      • Diện tích đáy khối quy ước $F_{qu} = 17,662\text{ m}^2$ ($A_{qu} = B_{qu} = 4,203\text{ m}$), chiều cao $H_{qu} = 14\text{ m}$.
      • Cường độ tính toán của nền tại mặt phẳng mũi cọc: $R_{tc}^{qu} = 116,943\text{ T/m}^2$.
      • Ứng suất thực tế: $\sigma_{max}^{tc} = 34,246\text{ T/m}^2 \le 1,2 R_{tc}^{qu} = 140,332\text{ T/m}^2$.
    • Độ lún móng cọc: Phạm vi vùng chịu nén chấm dứt tại độ sâu $z = 6,0\text{ m}$ dưới đáy khối quy ước. Tổng độ lún $S = 5,137\text{ cm} < [S_{gh}] = 8,0\text{ cm}$.
    • Chiều cao đài và chống chọc thủng: Chiều cao làm việc $h_0 = 0,70\text{ m} \Rightarrow$ Chiều cao toàn phần của đài $h = h_0 + 0,15 = 0,85\text{ m}$.
    • Cốt thép đài cọc:
      • Tiết diện I-I ($M_{I-I} = 37,874\text{ T.m}$): Diện tích thép $F_a = 21,47\text{ cm}^2 \rightarrow$ Bố trí $11\Phi 16\text{a}153$.
      • Tiết diện II-II ($M_{II-II} = 49,236\text{ T.m}$): Diện tích thép $F_a = 27,91\text{ cm}^2 \rightarrow$ Bố trí $12\Phi 18\text{a}139$.
  4. Kiểm tra cọc trong quá trình thi công:

    • Giai đoạn vận chuyển, cẩu lắp: Vị trí móc cẩu cách đầu cọc $a = 0,207 L = 2,588\text{ m}$ ($L = 12,5\text{ m}$). Mômen cẩu $M_a = 0,021 q L^2$. Diện tích thép yêu cầu $F_{avc} = 1,625\text{ cm}^2 < F_a = 5,087\text{ cm}^2$ (ứng với $2\Phi 18$ vùng kéo).
    • Giai đoạn treo lên giá búa: Do chiều dài cọc $L_c > 8\text{ m}$, bố trí móc cẩu thứ 3. Mômen $M_a = 0,042 q L^2$. Diện tích thép yêu cầu $F_{avc} = 3,251\text{ cm}^2 < F_a = 10,174\text{ cm}^2$ (ứng với $4\Phi 18$). Kết cấu cọc hoàn toàn đảm bảo an toàn chịu lực trong quá trình thi công.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống kết cấu nền móng trong đồ án được thiết kế đồng bộ từ thông số hình học, giải pháp vật liệu đến chi tiết cốt thép cấu tạo:

Cấu kiện móng Kích thước hình học ($a \times b \times h$) Cốt thép chịu lực phương dài Cốt thép chịu lực phương ngắn Độ lún tính toán $S$ (cm)
Móng nông cột giữa $2,2\text{ m} \times 1,8\text{ m} \times 0,65\text{ m}$ $12\Phi 14\text{ a}160$ ($L = 2130\text{ mm}$) $12\Phi 12\text{ a}200$ ($L = 1730\text{ mm}$) 1,237
Móng nông cột biên $2,2\text{ m} \times 1,8\text{ m} \times 0,70\text{ m}$ $11\Phi 14\text{ a}180$ ($L = 2130\text{ mm}$) $17\Phi 18\text{ a}140$ ($L = 1730\text{ mm}$) 7,947
Đài móng cọc cột giữa $1,6\text{ m} \times 1,6\text{ m} \times 0,85\text{ m}$ $11\Phi 16\text{ a}153$ $12\Phi 18\text{ a}139$ 5,137
Thân cọc ép BTCT $0,25\text{ m} \times 0,25\text{ m} \times 13,5\text{ m}$ Thép dọc $4\Phi 18$, thép gia cường mũi $1\Phi 32$, đai $\Phi 6$ Thỏa mãn cẩu lắp và treo giá búa —

Kết quả và giải pháp kỹ thuật đề xuất

  • Tính toán toàn diện hai giải pháp: Đồ án đã hoàn thành quy trình tính toán hoàn chỉnh cho cả hai phương án móng nông và móng cọc đài thấp, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về cường độ chịu tải của đất nền, độ lún lệch và lún tuyệt đối, điều kiện ổn định cục bộ và tổng thể.
  • Tối ưu hóa chiều dài cọc: Lựa chọn phương án ngàm mũi cọc 6,0 m vào tầng cát hạt vừa (tại cao trình $-14,0\text{ m}$) giúp khai thác tối đa sức kháng mũi ($R = 432\text{ T/m}^2$) và sức kháng ma sát bên lớn của tầng cát chặt vừa, nâng sức chịu tải của cọc lên $89,903\text{ T}$.
  • Giải pháp thi công cọc ghép: Thiết kế cọc phân đoạn ($7,0\text{ m} + 6,5\text{ m}$) tạo sự thuận lợi cho công tác vận chuyển trên đường giao thông đô thị và phù hợp với chiều cao khung giá ép/đóng cọc phổ biến.

Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Phạm vi giả định: Đồ án thực hiện trên các thông số giả định về mặt bằng tải trọng và điều kiện địa chất 3 lớp điển hình; chưa xét đến ảnh hưởng tương hỗ giữa các móng lân cận trong khu đô thị chật hẹp.
  • Phương pháp tính lún: Đồ án sử dụng phương pháp phân tầng cộng lún theo tiêu chuẩn truyền thống với hệ số nén lún nội suy từ đường cong thí nghiệm $e - P$, chưa kết hợp mô phỏng số 2D/3D (phần mềm phần tử hữu hạn Plaxis, GeoStudio).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo trực quan, chi tiết cho:

  1. Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Dân dụng & Công nghiệp, Địa kỹ thuật công trình khi thực hiện đồ án môn học Nền móng hoặc Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư.
  2. Kỹ sư thiết kế kết cấu tham khảo quy trình lập bảng tính kiểm tra áp lực đáy móng, phân bố ứng suất $\sigma_z^{bt}$ và $\sigma_{zi}^{gl}$, tính toán móng khối quy ước và kiểm tra điều kiện ứng suất kéo khi cẩu cọc.

Câu hỏi thường gặp

1. Chiều sâu chôn móng nông được lựa chọn dựa trên những cơ sở kỹ thuật nào?
Chiều sâu chôn móng nông được chọn là $h = 2,0\text{ m}$. Độ sâu này đặt đáy móng nằm hoàn toàn trong lớp 1 (á cát dẻo có cường độ chịu lực tốt), đồng thời nằm cao hơn mực nước ngầm 1,0 m (mực nước ngầm ở độ sâu 3,0 m), giúp việc đào hố móng và thi công đổ bê tông đáy móng được khô ráo, không cần hạ mực nước ngầm phức tạp.

2. Vì sao sức chịu tải thiết kế của cọc đơn $[P]$ được chọn là 89,903 T thay vì 109,609 T?
Theo nguyên tắc thiết kế móng cọc, sức chịu tải cho phép của cọc đơn $[P]$ được lấy bằng giá trị nhỏ hơn giữa sức chịu tải theo vật liệu thân cọc ($P_{vl} = 109,609\text{ T}$) và sức chịu tải theo đất nền ($P_{đn(TK)} = 89,903\text{ T}$). Do đó, $[P] = \min(109,609 ; 89,903) = 89,903\text{ T}$.

3. Tại sao đồ án không cần kiểm tra sức chịu tải của nền đất móng nông theo Trạng thái giới hạn 1 (TTGH1)?
Theo quy chuẩn trong tiêu chuẩn thiết kế móng nông, bước kiểm tra sức chịu tải theo TTGH1 chỉ bắt buộc đối với nền đá, đất sét rất cứng, cát rất chặt, nền trên mái dốc, móng chịu tải trọng ngang thường xuyên lớn, hoặc nền là sét yếu/than bùn. Vì nền đất khảo sát không thuộc các trường hợp đặc biệt này nên bước kiểm tra sức chịu tải theo TTGH1 được phép bỏ qua.

4. Kết quả kiểm tra điều kiện ổn định lật của móng nông cột giữa và cột biên ra sao?
Do tải trọng có độ lệch tâm bé, ứng suất nhỏ nhất dưới đáy móng ở cả cột giữa và cột biên đều mang giá trị dương ($\sigma_{min}^d > 0$), biểu đồ phân bố áp lực tiếp xúc có dạng hình thang hoàn toàn chịu nén (không xuất hiện vùng kéo hoặc tách khỏi nền), do đó móng không bị lật và không cần kiểm tra ổn định lật.

5. Vị trí móc cẩu phục vụ công tác cẩu lắp và vận chuyển cọc được xác định ở khoảng cách nào?
Để mômen dương lớn nhất bằng trị số mômen âm lớn nhất trong thân cọc khi cẩu, vị trí móc cẩu được bố trí cách đầu cọc một đoạn $a = 0,207 L = 0,207 \times 12,5\text{ m} = 2,588\text{ m}$. Kết quả kiểm tra cho thấy lượng cốt thép $2\Phi 18$ bố trí sẵn ($F_a = 5,087\text{ cm}^2$) vượt xa diện tích yêu cầu ($F_{avc} = 1,625\text{ cm}^2$).


Kết luận

Đồ án "Project Based Learning PLB1: Nền và móng" của nhóm sinh viên Phan Trường và Trương Thất Tùng đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phân tích địa chất công trình và thiết kế kỹ thuật hai phương án nền móng điển hình. Các tính toán về áp lực tiêu chuẩn, độ lún phân tầng, chống chọc thủng đài móng và bố trí cốt thép đều tuân thủ chặt chẽ các chỉ dẫn kỹ thuật của TCVN 9362:2012 và lý thuyết cơ học đất. Bản thuyết minh cung cấp hệ thống số liệu mạch lạc, các bước kiểm tra bền vững và sơ đồ bố trí cốt thép rõ ràng, đáp ứng đầy đủ yêu cầu học thuật và thực tiễn của đồ án kỹ thuật xây dựng công trình.