CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE ÔN ĐỊNH CUA CÔNG TRÌNH TƯỜNG KE VEN SÔNG II Nguyên nhân gây ra sat lở bờ sông ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long Hiện tượng sạt lở bờ sông ở các tỉnh Đồng băng sông Cửu Long đã diễn ra từ rất lâu gây nên những thiệt hại to lớn đe dọa đến tính mạng, tài sản của nhân dân trong vung. Hiện tượng sạt lở trên là do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra trong đó có nguyên nhân do tự nhiên và các nguyên nhân do con người gây ra. Một số nguyên nhân chủ yếu như sau: 1. Do địa chất vùng bờ Dia chat bờ sông là một trong những yếu tố quyết định đến sự xói lở bờ.
Kết quả khảo chat cho thay dia chat các lớp đất bờ sông chủ yếu là bùn hữu cơ, bùn sét với trạng thái chảy, dẻo chảy và dẻo mềm. Với cấu tạo địa chất như trên thì bờ sông rat dé bị xói lở đưới tác động của ngoại lực và các yếu tố tác động khác. Do thủy triéu Khu vực đồng băng sông Cửu Long cách biển Tây khoảng 70km bởi vậy sông chịu ảnh hưởng của thuỷ triều khá rõ rệt. Chế độ thuỷ triều ở đây là nhật triều với 2 lần lên xuống trong ngày.
Dưới tác động của dòng thâm (khi nước dâng va rut), các hạt bùn, đất bờ sông sẽ bị cuốn ra ngoài và được dong nước mang đi gây hiện tượng xói lở. Do ảnh hưởng bởi lũ Lũ cũng là một trong nhưng nguyên nhân gây xói lở, dưới tác động của dòng chảy lũ các hạt bùn, đất tại bờ sông sẽ bị cuốn trôi gây hiện tượng xói lở. Dòng chảy lũ tại các sông miền Tây Nam không quá lớn và xảy ra với tần suất hiễm nhưng dưới tác động kết hợp của dòng chảy lũ và sóng tàu thì tốc độ sạt lở bờ sẽ xảy ra với mức độ rất lớn. Do hoạt động của tàu thuyền Đồng bang sông Cửu Long có hệ thông giao thông thuỷ rat phát triển với đội ghe vận tải có quy mô lớn, mật độ tàu thuyền lưu thông trên sông luôn dày đặc với các tàu vận chuyên hang hoá tải trọng lớn.
Dưới tác động của sóng tàu, lớp đất yếu tại bờ sông sẽ bi xói lở, mức độ sat lở tuỳ thuộc vào độ mạnh yếu của sóng, sóng tàu càng lớn thì mức độ xói lở càng lớn đặc biệt đối với sóng của các tàu vận tải lớn chạy sát bờ sông. Tàu thuyền lưu thông trên sông rat đông, trọng tải tàu lớn. Do hoạt động khác của con người Hoạt động của con người cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự xói lở bờ khu vực này. Sự khai thác hệ sinh vật trên sông, lấn chiếm bờ sông, lòng sông làm thu hẹp mặt cắt ướt của dòng chảy.
Ngoài ra tình trạng xây dựng đê bao tràn lan trên các sông thượng nguôn làm thay đổi các chế độ thuỷ động lực học của dòng chảy cũng là nguyên nhân gây ra sự xói lở này. Mỗi nguyên nhân ít nhiều đều có vai trò trong sự xói lở bờ sông, đối với tuyến sông trên đồng bang sông Cửu Long qua điều tra tại khu dân cư ven sông thay rang hiện tượng xói lở xảy ra mạnh mẽ nhất trong mùa mưa lũ bởi vậy có thé khang định nguyên nhân chính gây ra sự xói lở bờ sông là do sóng và dòng chảy lũ kết hợp địa chất khá yếu tại khu vực đồng băng sông Cửu Long. Dé khắc phục hiện tượng sat lở, có nhiều giải pháp tường chắn đã được thực hiện như: tường cọc bản thép, tường cọc bản bê tông cốt thép, tường bêtông trọng lực, bờ kè bằng ro da. Đặc biệt kè tường góc trên nên cọc bê tông cốt thép là phương án được chọn dé bảo vệ bờ sông, các công trình ven bờ ở khu vực TP Can Thơ và ĐBSCL, hiện nay đang được ứng dụng tại một số công trình tương đối quan trọng.
Nhu câu về thiết kế công trình tường kè phù hợp với điều kiện địa chất khu vực là một nhu cau có thực, việc tim ra được giải pháp an toàn với chi phí hợp ly là mong muốn của rất nhiều kỹ sư xây dựng hiện nay.2 Cac dạng tường kè a) Ro đá Cấu tao: to đá (Gabion) hay thảm da (Revet Mattresses hay Reno mattresses) như một cai hộp hình khối ma ở đó chúng ta có thé bỏ đá vào dé sử dụng gia cố cho các công trình. Chúng là các hệ thống hình lưới có liên kết thành các khối hình học và phía trong là đá xếp, rất đơn giản. Dây đan lưới Vách ngăn up `) _. kC Dây viễn STA vag rae So 4214 rhe " ae oi a Cao "32 ty: it 4 so A rate "1 + pace 232 ¬ Mei” - Dài Rồng ae me Hình 1.
Cấu tao ro đá KKiVi t _ : = lê ` ì iis a vời e_ et vs K| Ss it `.“ £ +th“ re <3 aeni oe=uses4aion-ae sea it a asa Hinh 1. Tham da Lịch sử cho thay từ rat lâu đời, người ta đã sử dụng các ro đá dé tạo nên các khối liên kết làm các đường ngầm qua sông. Ngày nay, ro đá và thảm đá chủ yếu được làm băng thép có mạ kẽm hoặc nhôm kẽm, Phân lớn được tráng phủ một lớp nhựa bên ngoài để giảm các tác động xâm thực ăn mòn của môi trường với lõi thép bên trong. Một số công trình ăn mòn đặc biệt, rọ đá và thảm đá được làm hoàn toàn bằng hợp chất polymer vì chúng có đặc tính trơ vượt trội dưới tác động ăn mòn so với các vật liệu khác.
Pham vi sử dung: ro đá được dùng chủ yếu cho các công trình sau : - _ Tường chắn đất, mồ cầu - Chong xói bờ sông, biển - Lat mái và đáy kênh - Bao vệ mai dé, kè Đập tràn, bac nước, dốc nước Ưu điểm: Giá thành thấp, dé thi công, dé gia cố sửa chữa, thay thế. Nhược điểm: Tuôi thọ không cao, dễ bị hư hỏng hoàn toàn khi bi xói lở và ngập lũ. b) Tường cọc bản gỗ Cau tao: Các cọc gỗ được xẻ nguyên cây có tiết điện vuông, tròn có mộng dé nối lại với nhau. Tường chăn dat là các tam gỗ day 6 + 8cm xếp chong lên nhau.
Có dam ốp bang gỗ trên đỉnh tường. Phan trên đỉnh tường là mái nghiêng băng da hdc có tang lọc ngược, độ dốc m = 1:1,5. Dé tránh va đập, người ta đóng gia cường thêm cọc 26 phía ngoài dé chịu va đập của thuyén bè. Pham vi sử dung: Thường được sử dụng ở vùng nông thôn, làm bến đò nhỏ, bến bốc dở hàng hóa nhẹ, các bến cảng có chiều sâu nhỏ.
Xây dựng ở những nhánh sông rạch có tốc độ dong chảy nhỏ, không bị ảnh hưởng lớn của ngập lũ. Ưu điểm: Giá thành thấp do tận dụng cây gỗ có tại địa phương (như: tràm, đước, mam, bach đàn, dừa. ), dé thi công, dé gia cố sửa chữa, thay thế. Nhược điểm: Tuôi thọ không cao, gỗ dé bị mục khi do thủy triều lên xuống.
Dễ bị hư hỏng hoàn toàn khi bị xói lở và ngập lũ. c) Tường cọc bản bằng dat trộn ximăng Cấu tao: Các cọc đất trộn ximăng tiếp xúc khích nhau hoặc giao nhau để chống đỡ các vách hồ đảo hoặc chịu áp lực đất. Cừ vây băng ximăng được thi công băng thiết bị khoan có thể phun vữa gồm cát ximăng và nước ra xung quanh thân ống trộn với đất, cánh của lưỡi khoan có đường kính khỏang 0,3 đến 0,45m. Có thể căm lồng thép hoặc thép hình vào khi vữa còn ướt.
Pham vi sử dung: Sử dụng trong việc chống vách hồ dao cho tang hâm các công trình Ưu điểm: Có thé thi công trong nhiều lọai đất khác nhau Nhược điểm: Khả năng kín nước kém vì có thể có những khỏang hở giữa hai cừ. Khả năng chịu áp lực ngang không lớn như tường băng bêtông cốt thép nên tùy chiều sâu và loai đất mà phải thi công nhiều lớp ctr. d) Tường cir ban bang thép Cau tao: Tường cir chan đất làm bằng thép định hình có tiết diện: hình chữ Z, chữ I, hình mang, cir Larsen, thép ống. có chiều dai từ 5 + 22m.
Dam ốp có cầu tạo là 2 thanh thép chữ I đặt cao hơn mực nước thi công 0,5m. Dâm mũ bằng BTCT có tiết diện hình chữ nhật đồ tại chỗ. Các thanh neo bằng thép tròn $75, 80. Mũ giữ thanh neo làm dầm BTCT.
Phạm vi sử dụng: Làm bờ kè có qui mô lớn, làm bến cảng nước sâu cho tau có trọng tải lớn, bốc đở hàng hóa nặng. Xây dựng bảo vệ xói lở khu trung tâm dân cư, bảo vệ các công trình quan trọng ven sông. Ưu điểm: Tuôi thọ cao, tính công nghiệp lắp ghép cao, thi công nhanh. Chịu được những nơi có tốc độ dòng chảy lớn, bị ngập lũ sâu.
Nhược điểm: Giá thành cao. Thép bị ăn mòn ở những vùng có nước nhiễm phèn, nhiễm mặn. Loại này ít dùng ở đồng băng Sông Cửu Long. Một số hình dạng và liên kết của tường cọc bản băng thép Hình 1.
Cừ thép dùng làm tường cọc bản - ]Ị- e) Tường cir bản bêtông cốt thép Cấu tao: Coc bản bang BTCT, có nhiều dạng tiết điện, cọc bản tiếp nhận trực tiếp áp lực của lớp dat dap dat. Dam mũ băng BTCT đồ tại chỗ, liên kết các đầu cọc bản, tiếp nhận lực của cọc bản truyền vào, sau đó dầm mũ truyền lực qua cọc vây và dầm neo. Dam neo băng BTCT đúc sẵn, hoặc thép hình có tăng do Phạm vi sử dụng: Làm bờ kè có qui mô lớn, làm bến cảng nước sâu cho tau có trọng tải lớn, bốc đở hàng hóa nặng. Xây dựng bảo vệ xói lở khu trung tâm dân cư, bảo vệ các công trình quan trọng ven sông.
Ưu điểm: Bờ kè bang BTCT kết câu bên vững, tuổi tho cao, dé thi công. Tận dụng được vật liệu có sẵn, giá thành thấp hơn so với thép định hình. Được dùng rộng rãi ở ĐBSCL, ở những nơi ngập lũ sâu, tốc độ dòng chảy lớn, xói lở bờ mạnh. Nhược điểm: Khi thi công các cọc bản ghép lại với nhau, các mối nối khó khít nhau khi đóng cọc bản vào đất.
760 760 76 Te (C1 1 [ 1 150 |S ic {clr Hình 1. Cac dang mặt cat trong cọc bản bêtông cốt thép - 12- f) Kè tường góc bêtông cốt thép Cau tao: bằng BTCT, kè tiếp nhận trực tiếp áp lực của lớp đất dap dat. Phạm vi sử dụng: Làm bờ kè có qui mô vừa và lớn, làm bến tàu khách hay dân dụng, bốc do hàng hóa. Xây dựng bảo vệ xói lở khu trung tâm dân cư, bảo vệ các công trình quan trọng ven sông.