Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và sự bùng nổ của thương mại điện tử, hoạt động logistics nội bộ (intralogistics) đóng vai trò sống còn trong việc duy trì chuỗi cung ứng thông suốt. Theo các báo cáo thống kê ngành logistics, chi phí vận hành kho bãi chiếm từ 20% đến 30% tổng chi phí chuỗi cung ứng, trong đó thời gian lấy và cất hàng (picking & storing) chiếm hơn 55% tổng thời gian vận hành. Các nhà kho truyền thống phụ thuộc vào thao tác thủ công bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: sai sót trong kiểm kê đạt mức 1.5 - 3%, mật độ lưu trữ sàn thấp do cần diện tích lối đi cho người và xe nâng, đồng thời tốc độ xử lý đơn hàng không đáp ứng được tần suất xuất nhập cao.

Đồ án tốt nghiệp "Thiết Kế Mô Hình Hệ Thống Lưu Kho Tự Động và Phân Loại Theo Khối Lượng" (Khoa Điều khiển và Tự động hóa, Trường Đại học Điện Lực) giải quyết bài toán tự động hóa hoàn toàn quy trình nhận diện, cân đo phân loại và lưu trữ sản phẩm vào đúng vị trí ô kho mà không cần sự can thiệp của con người.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế phần cứng cơ khí chính xác: Xây dựng mô hình kho hàng 2 tầng 3 cột (kích thước khung $300 \times 400 \times 120\text{ mm}$) từ nhôm định hình, tích hợp cơ cấu truyền động 3 trục $X-Y-Z$ sử dụng vít me bi, thanh trượt tuyến tính và hệ thống khí nén.
  2. Xây dựng mạch điện và đo lường: Tích hợp cảm biến tải trọng Loadcell kết hợp bộ khuếch đại Analog sang chuẩn công nghiệp, cảm biến quang thu phát hồng ngoại NPN và các cơ cấu chấp hành điện áp 24VDC/220VAC.
  3. Lập trình điều khiển thời gian thực: Triển khai chương trình điều khiển trung tâm trên PLC Siemens S7-1200 (CPU 1214C DC/DC/DC) qua phần mềm TIA Portal V17, ứng dụng tập lệnh Motion Control để điều khiển vị trí động cơ bước.
  4. Thiết kế giao diện SCADA/HMI: Xây dựng giao diện giám sát, điều khiển và cảnh báo thời gian thực trên nền tảng WinCC Runtime Advanced qua mạng Profinet/Ethernet (TCP/IP).

Phạm vi và chỉ số kỳ vọng

  • Đối tượng phân loại: Phôi mẫu có kích thước $30 \times 40 \times 20\text{ mm}$, chia thành 3 dải khối lượng: Dải 1 ($0 - 10\text{g}$), Dải 2 ($10 - 15\text{g}$), Dải 3 ($> 15\text{g}$).
  • Thời gian chu kỳ (Cycle time): Cân và lưu kho hoàn tất $\le 15\text{ giây/sản phẩm}$.
  • Độ chính xác phân loại: Đạt $99.5%$ với thuật toán lọc tín hiệu cân trong $3\text{ giây}$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và giải pháp cạnh tranh

Tiêu chí so sánh Kho thủ công truyền thống Băng tải phân loại đơn thuần Hệ thống ASRS 3 trục phân loại (Đồ án)
Mật độ lưu trữ không gian Thấp (tốn $\ge 50%$ diện tích cho lối đi) Trung bình (chỉ phân luồng ngang) Rất cao (tận dụng chiều cao kho đứng, tiết kiệm $50%$ mặt sàn)
Tốc độ & Tính liên tục Phụ thuộc thể lực công nhân Nhanh nhưng không có chức năng xếp kệ Tối ưu hóa chu trình: Cân $\rightarrow$ Phân loại $\rightarrow$ Cất kho tự động
Độ chính xác vị trí Dễ nhầm lẫn vị trí ô chứa Không định vị tọa độ lưu kho Tuyệt đối nhờ điều khiển vị trí vòng hở qua xung bước và cảm biến sốc
Khả năng giám sát SCADA Sổ sách / Nhập liệu ERP thủ công trễ Giới hạn ở đếm sản phẩm Giám sát Realtime trạng thái từng ô kho và tọa độ trục qua WinCC

Yêu cầu hệ thống (Phân loại MoSCoW)

  • Must Have: Khả năng định lượng chính xác qua Loadcell; cơ cấu 3 trục $X-Y-Z$ đưa hàng chính xác vào 6 ô kho; bảo vệ giới hạn hành trình (Home/Limit switch); dừng khẩn cấp (Emergency Stop).
  • Should Have: 2 chế độ vận hành độc lập Auto/Manual; giao diện WinCC Runtime trực quan hóa tọa độ thực và khối lượng thực.
  • Could Have: Khả năng mở rộng giao tiếp xử lý ảnh (Camera Vision) nhận diện mã QR trong tương lai.
  • Won't Have: Hệ thống tự động xuất kho theo thuật toán FIFO/LIFO phức tạp ở phiên bản mô hình thử nghiệm ban đầu.

Thiết kế kiến trúc phần cứng và công nghệ

Hệ thống được module hóa thành các khối chức năng liên kết chặt chẽ:

Thông số kỹ thuật chi tiết của hệ thống

  1. Bộ điều khiển lập trình: Siemens SIMATIC S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC (Mã: 6ES7214-1AG40-0XB0 / 6ES7212-1AE40-0XB0), bộ nhớ làm việc $75\text{ KB}$, tích hợp 14 ngõ vào số 24VDC (Sink/Source), 10 ngõ ra số Transistor 24VDC (tần số phát xung PTO lên tới $100\text{ kHz}$ cho Motion Control), 2 ngõ vào tương tự $0 - 10\text{VDC}$ (10-bit resolution).
  2. Cơ cấu đo lường khối lượng:
    • Cảm biến tải trọng Loadcell thanh YZC-133 dải đo $0 - 5\text{kg}$, độ nhạy $2.0 \pm 0.05\text{ mV/V}$, độ phi tuyến $0.05%\text{ F.S.}$.
    • Bộ khuếch đại chuyển đổi tín hiệu JY-S60: Nguồn cấp 24VDC, dải đầu vào $\approx 2\text{mV/V}$, dải ngõ ra Analog $0 - 10\text{V}$ kết nối trực tiếp vào chân AI0 của PLC.
  3. Cơ cấu truyền động trục $X$ và $Y$:
    • Động cơ bước NEMA 17 mã 17KM-K049 (dòng định mức $1.7\text{A}$, bước góc $1.8^\circ$ tương đương $200\text{ xung/vòng}$).
    • Mạch công suất Driver TB6600: Cài đặt vi bước $1/8$ hoặc $1/1$, dòng cấp cực đại $4.0\text{A}$, cách ly quang ngõ vào tốc độ cao.
    • Bộ truyền Vít me đai ốc bi TLM80-S: Bước vít $p = 2\text{ mm}$, đường kính trục $10\text{ mm}$, kết hợp thanh trượt vuông MGN12C cho hành trình $300\text{ mm}$.
  4. Cơ cấu chấp hành trục $Z$ (Khí nén):
    • Xylanh kép dẫn hướng 2 ty loại TN đường kính nòng $16\text{ mm}$, hành trình $100\text{ mm}$.
    • Xylanh tay kẹp song song khí nén model MHZ2-16D (hành trình kẹp $5\text{ mm}$).
    • Cụm van điện từ đảo chiều $5/2$ model DF-1000 (điện áp cuộn coil 24VDC, áp suất làm việc $0.15 - 0.8\text{ MPa}$, ren kết nối $1/4"$).

Implementation và kết quả

Quy trình phát triển và thuật toán điều khiển

Dự án được thực hiện qua các giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (Thiết kế cơ - điện): Gia công khung nhôm định hình, căn chỉnh độ song song giữa ray trượt MGN12C và trục vít me để triệt tiêu hiện tượng kẹt cơ khí khi động cơ đảo chiều. Đấu nối tủ điện tuân thủ phân tách nguồn động lực 220VAC, nguồn điều khiển 24VDC và tiếp địa chống nhiễu cho Loadcell.
  • Giai đoạn 2 (Xử lý tín hiệu Analog & Motion):
    • Tín hiệu điện áp $0 - 10\text{V}$ từ JY-S60 vào ngõ vào AI0 (%IW64) được chuyển đổi qua giá trị số nguyên $0 - 27648$, sau đó chuẩn hóa sang đơn vị thực (gram) bằng cặp lệnh NORM_XSCALE_X.
    • Khởi tạo các hàm Motion Control công nghệ (Technology Objects) trong TIA Portal: MC_Power (kích hoạt trục), MC_Home (lấy gốc tọa độ thông qua công tắc tiệm cận), MC_MoveAbsolute (chạy vị trí tuyệt đối tới các ô kho), MC_MoveJog (vận hành thủ công).
// Đoạn code mẫu SCL chuyển đổi tín hiệu cân và phân loại
// Network 10: Đọc và chuẩn hóa giá trị Loadcell
#Raw_Analog := %IW64; // Nhận giá trị nguyên từ AI0 (0..27648)

// Chuẩn hóa tín hiệu vào dải 0.0 - 1.0
#Normalized_Val := NORM_X(MIN := 0, MAX := 27648, VALUE := #Raw_Analog);

// Scale ra khối lượng thực tế (0.0 đến 5.0 kg)
#Khoi_Luong_Real := SCALE_X(MIN := 0.0, MAX := 5.0, VALUE := #Normalized_Val);
#Khoi_Luong_Gram := #Khoi_Luong_Real * 1000.0;

// Network 12-14: Logic phân loại sản phẩm theo dải khối lượng
IF (#Step = 1) AND (#Sensor_Detect = TRUE) THEN
    // Trễ 2-3 giây lấy mẫu ổn định
    #TON_Weighing(IN := TRUE, PT := T#2S);
    IF #TON_Weighing.Q THEN
        IF (#Khoi_Luong_Gram > 0.0) AND (#Khoi_Luong_Gram <= 10.0) THEN
            #Loai_Hang := 1; // Đưa vào Ô Kho 1 (Tầng 1 - Cột 1)
            #Target_X := 50.0;  // Tọa độ mm trục X
            #Target_Y := 30.0;  // Tọa độ mm trục Y
        ELSIF (#Khoi_Luong_Gram > 10.0) AND (#Khoi_Luong_Gram <= 15.0) THEN
            #Loai_Hang := 2; // Đưa vào Ô Kho 2 (Tầng 1 - Cột 2)
            #Target_X := 150.0;
            #Target_Y := 30.0;
        ELSIF (#Khoi_Luong_Gram > 15.0) THEN
            #Loai_Hang := 3; // Đưa vào Ô Kho 3 (Tầng 2 - Cột 1)
            #Target_X := 50.0;
            #Target_Y := 120.0;
        END_IF;
        #Step := 2; // Chuyển bước sang kích hoạt truyền động trục X-Y
    END_IF;
END_IF;
// Điều khiển chuyển động trục bằng khối hàm MC_MoveAbsolute
#Inst_MC_MoveAbsolute_X(
    Axis        := "Axis_X",
    Execute     := #Trigger_Move_X,
    Position    := #Target_X,
    Velocity    := 10.0, // Vận tốc 10 mm/s
    Acceleration:= 50.0,
    Deceleration:= 50.0,
    Done        => #Done_Move_X,
    Busy        => #Busy_Move_X,
    Error       => #Error_Move_X
);

Kết quả đo kiểm và thử nghiệm vận hành

Thực nghiệm hệ thống qua 100 chu kỳ phân loại liên tục với các mẫu hàng chuẩn ($5\text{g}$, $12\text{g}$, $20\text{g}$):

+---------------------------------------------------------------+
|                      KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM                       |
+------------------------------------+--------------------------+
| Thông số đánh giá                  | Giá trị thực nghiệm      |
+------------------------------------+--------------------------+
| Thời gian cân ổn định              | 2.0 giây                 |
| Sai số tuyệt đối của trạm cân      | ± 0.15 gram              |
| Độ lặp lại vị trí cơ cấu Vitme     | ± 0.08 mm                |
| Tốc độ phát xung dịch chuyển trục  | 10 mm/s (Max: 50 mm/s)   |
| Áp suất khí nén vận hành van 5/2   | 0.6 MPa (6 bar)          |
| Tỷ lệ phân loại đúng vị trí ô kho  | 99.0% (99/100 chu kỳ)    |
| Thời gian hoàn thành 1 chu trình   | 13.8 giây                |
+------------------------------------+--------------------------+

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Tích hợp đồng bộ Motion Control & Cân định lượng: Khác với các mô hình kho thông thường chỉ nhận lệnh cố định từ nút bấm hoặc phân loại theo màu sắc bằng cảm biến tiệm cận đơn giản, đồ án đã tích hợp trạm cân Loadcell analog độ nhạy cao ($2\text{mV/V}$) kết hợp thuật toán lấy mẫu ổn định trong PLC S7-1200 để tự động tính toán tọa độ đích phân tầng cho cơ cấu chuyển động.
  2. Kiến trúc điều khiển truyền động lai (Hybrid Actuation): Kết hợp tối ưu giữa truyền động điện chính xác cao (động cơ bước + đai ốc vít me bi trục $X-Y$) và truyền động khí nén tốc độ cao, lực siết lớn, an toàn cháy nổ (xylanh 2 ty và tay kẹp khí nén trục $Z$).
  3. Giám sát SCADA hai chiều toàn diện: Thiết lập mạng công nghiệp Profinet kết nối PLC với PC-System chạy WinCC RT Advanced, cho phép:
    • Chuyển đổi linh hoạt tức thì giữa chế độ tự động (Auto) và chế độ chạy thử thủ công (Manual Jog).
    • Hiển thị trực quan dữ liệu khối lượng thực tế, tọa độ tức thời trục $X-Z$, trạng thái lỗi trục và cảnh báo vị trí đầy kho.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống mang khả năng chuyển giao và ứng dụng thực tiễn cao cho các phân khúc công nghiệp:

  • Ngành công nghiệp linh kiện điện tử: Phân loại và lưu kho các khay chip SMD, vi mạch, cuộn linh kiện theo quy cách đóng gói và trọng lượng tiêu chuẩn.
  • Ngành dược phẩm & Y tế: Lưu trữ tự động các hộp thuốc, mẫu sinh phẩm, hóa chất trong phòng sạch nhờ cơ cấu vận hành không sinh bụi dầu (sử dụng khí nén sạch và cơ cấu vít me bi kín).
  • Kho mini tự động (Micro-Fulfillment Center): Triển khai tại các trạm chuyển phát nhanh nội đô, tự động phân loại gói hàng nhỏ dưới $5\text{kg}$ giúp giảm $70%$ nhân lực bốc xếp tại trạm trung chuyển.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Hệ thống cơ cấu tay kẹp cơ khí trục $Z$ chỉ tương thích với phôi mẫu có biên dạng hình học chữ nhật cố định ($3 \times 4 \times 2\text{ cm}$).
  • Chưa tích hợp cảm biến kiểm tra ô kho đã có hàng hay chưa (chỉ lưu trạng thái bằng bit nhớ phần mềm), dễ dẫn đến xung đột nếu có sự can thiệp thủ công lấy hàng ra ngoài hệ thống.

Hướng nâng cấp đề xuất

  • Xử lý ảnh công nghiệp: Tích hợp Camera công nghiệp qua giao thức TCP/IP để kiểm tra ngoại quan sản phẩm, đọc mã vạch và đối soát trọng lượng đồng thời.
  • Nâng cấp động cơ Servo: Thay thế động cơ bước bằng động cơ AC Servo (như Siemens V90) có encoder phản hồi vòng kín nhằm tăng tốc độ di chuyển trục lên $\ge 200\text{ mm/s}$ mà không lo mất bước (loss of steps).
  • Điện toán đám mây & Web SCADA: Mở rộng kết nối cơ sở dữ liệu SQL Server và xây dựng Web Server trên nền S7-1200 cho phép quản lý xuất nhập tồn từ xa qua điện thoại thông minh.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Tự động hóa: Tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ thiết kế phần cứng, tính chọn thiết bị công nghiệp (Driver, Relay, Solenoid valve, Loadcell) đến lập trình tập lệnh Motion Control và thiết kế SCADA trên TIA Portal V17.
  • Kỹ sư R&D máy tự động: Mẫu kiến trúc tích hợp hệ thống lai Điện - Khí nén và giải pháp xử lý nhiễu tín hiệu Analog cho cảm biến cân trọng lượng trong môi trường công nghiệp.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Bản thiết kế cơ sở giúp chế tạo các hệ thống Mini-ASRS giá thành thấp, tối ưu chi phí đầu tư ban đầu so với việc nhập khẩu các hệ thống đắt tiền từ nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để triển khai lại hệ thống này là gì?

Cần máy tính cài đặt hệ điều hành Windows 10/11 (64-bit), phần mềm Siemens TIA Portal V17 (bao gồm STEP 7 Professional và WinCC Advanced). Phần cứng tối thiểu gồm 01 CPU PLC S7-1200 (CPU 1214C DC/DC/DC), 02 bộ Driver TB6600, 02 động cơ bước NEMA 17, 01 module cân Loadcell + Transmitter JY-S60, hệ thống cấp khí nén áp suất $6\text{ bar}$ và nguồn tổ ong 24VDC - 5A.

2. Làm thế nào để mở rộng số lượng ô chứa hàng từ 6 ô lên 50 ô?

Về phần cơ khí, cần tăng chiều dài trục vít me đai ốc bi trục $X$ và chiều cao trục $Y$. Về phần mềm, chương trình PLC chỉ cần mở rộng mảng dữ liệu (Data Block mảng Array[1..50] of Struct) lưu trữ tọa độ $X, Y$ tương ứng của từng ô kho mà không cần thay đổi cấu trúc thuật toán điều khiển MC_MoveAbsolute.

3. Hệ thống xử lý thế nào khi xảy ra mất điện đột ngột hoặc dừng khẩn cấp?

Khi ấn nút Emergency Stop hoặc mất điện, các khối hàm Motion Control lập tức ngắt xung phát (MC_Power disabled), van điện từ $5/2$ tự động duy trì hoặc hồi vị trí xylanh về trạng thái an toàn. Khi khởi động lại, hệ thống bắt buộc người vận hành kích hoạt quy trình Call Home (lấy gốc tọa độ máy qua công tắc hành trình) trên giao diện WinCC trước khi tiếp tục chế độ Auto.

4. Tại sao cần bộ khuếch đại JY-S60 mà không đấu trực tiếp Loadcell vào cổng Analog của PLC S7-1200?

Tín hiệu ngõ ra của cầu điện trở Loadcell cực kỳ nhỏ, chỉ đạt mức milivolt ($2\text{mV/V}$, tương đương tối đa $10 - 20\text{mV}$ ở tải danh định). Ngõ vào Analog tích hợp trên CPU 1214C chỉ đọc dải điện áp $0 - 10\text{VDC}$ với độ phân giải 10-bit. Do đó, bắt buộc phải dùng bộ khuếch đại JY-S60 để chuẩn hóa và khuếch đại biên độ tín hiệu lên dải $0 - 10\text{V}$ (hoặc $4 - 20\text{mA}$) giúp PLC đọc chính xác và chống nhiễu đường truyền.

5. Chi phí ước tính để chế tạo mô hình và thời gian hoàn vốn (ROI) khi ứng dụng thực tế?

Chi phí linh kiện cho mô hình thử nghiệm dao động từ 8 - 12 triệu VNĐ. Khi mở rộng quy mô công nghiệp phục vụ kho hàng linh kiện thực tế, chi phí ước tính khoảng 60 - 90 triệu VNĐ. Nhờ cắt giảm được 1 nhân công bốc xếp và kiểm kê chuyên trách (tiết kiệm ~84 triệu VNĐ/năm), thời gian thu hồi vốn đầu tư (ROI) ước tính chỉ từ 10 đến 14 tháng.


Kết luận

Đồ án "Thiết Kế Mô Hình Hệ Thống Lưu Kho Tự Động và Phân Loại Theo Khối Lượng" đã giải quyết trọn vẹn bài toán tích hợp liên ngành Cơ điện tử - Điều khiển tự động hóa. Đề tài không chỉ hoàn thành xuất sắc các mục tiêu chế tạo mô hình vật lý vận hành ổn định, chính xác mà còn cung cấp phương pháp luận khoa học trong việc lập trình điều khiển vị trí đa trục trên PLC S7-1200 và xây dựng hệ thống SCADA công nghiệp hiện đại. Đây là nền tảng vững chắc để tiếp tục mở rộng nghiên cứu sang các hệ thống kho thông minh (Smart Warehouse) chuẩn công nghiệp 4.0 trong tương lai.