TANI Aaa oa TRUNG TAM KITH HUGNG NGHIEP DAY NGHE LE TH] HONG GAM Hudng Dan Thuc Hanh Thiét ké lap dat L7 Ð [ra [— Cong wei NHA XUAT BAN KHOA HOC VA KY THUAT - TRẦN DUY PHỤNG TRUNG TÂM KTTH HƯỚNG NGHIỆP DẠY NGHỀ LÊ THỊ HỒNG GẤM HUONG DAN THUC HANH Thiét Ké Lap Bat ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TOAN TẬP AL. NHÀ XUẤT BAN KHOA HQC VA KY THUẬ Lot ni dau S: một thời gian dài nghiên cứu nhằm đáp ứng công viéc đào tạo công nhân lắp đặt, bảo trì, sửa chữa điện công nghiệp, chúng tôi xin giới Huệu cùng bạn doc cuén THUC HANH DIEN CONG NGHIỆP TOÀN TẬP đã được bố cục lại nội dung hợp lý oà cập nhật uới thiết bị mới hiện nay trong sẵn xuất. Cuốn sách được trình bày gồm hai phần: Phần 1. Trình bày các kiến thức cơ bản liên quan đến điện công nghiệp, bao gỗm các nội dung: Hệ thống phân phối điện, các loại khí cụ điện, rơ le, các mạch điều khiển động cơ3 pha, 1 pha, hệ thống truyền lực bằng đầu, khí nén.
được sử dụng phổ biến trong các cơ sở sẵn xuất để tạo nguẫn động lực, Phân 2. Gồm 70 phiếu hướng dẫn thực hành lấp dặt động cơ, lắp đặt các mạch điều khiển động cơ, hệ thống truyễn lực bằng dầu, khí nén, uầ các mạch điều khiến máu công nghiệp khác. Mỗi phiếu hướng dẫn sẽ trình bàu thứ tự các bước thực hành, các sơ đỗ nguyên lý thường kèm theo sơ đề mắc dây để giúp cho uiệc thực hành được nhanh chóng, thuận lợi, Học niên oà giáo uiên các trường dạy nghề) công nhân lắp dat, bdo trì sửn chữa điện công nghiệp có thể tìm thấy nhiều điều bổ ích trong cuốn sách nàu. Chắc rằng nội dung cuốn sách van còn một số thiếu sót, chúng tôi rất mong đón nhận sự góp ý của bạn đọc.
Xin chan thành biết ơn. Tác giả Phan 1 : LY THUYET CO SO Bats MAY BI ĐẠI CUONG Các nhà máy thủy điện hoặc nhiệt điện thường cách xa khu dân cư, chúng được xây dựng ở nơi có trừ lượng nước lớn hoặc ở vùng giàu tài nguyên than đá, dầu mỏ, khí đốt. Điện năng sản xuất ra được truyền tải đến nơi tiêu thụ có thể cách xa đến hàng ngàn kilômét. Để hạn chế tổn thất trên đường dây, điện áp được nảng lên hàng trăm KV trong quá trình truyền tải, Đến nơi tiêu thụ, điện áp được hạ xuống theo yêu cầu sử dụng.
(4) Trong hệ thống truyền tải điện Hình 1-1. Các dạng mạch từ xoay chiều, máy biến áp là thiết bị a) Mach ti dang El (Shell type). điện chủ yếu được sử dụng để tăng b) Mạch tử dạng cột (Core type) và giảm điện áp. ©) Mạch từ chữ X (Shell type).
d) Mạch từ hình xuyến MAY BIEN AP 1PHA Bộ dây quấn Cau tao Bộ dây quấn có nhiệm vụ tăng hoặc Cấu tạo cơ bản của máy biến áp gồm giảm điện áp, gồm cuộn sơ cấp và mạch từ và dây quấn. cuộn thứ cấp. Dây quấn là dây đồng Mạch từ hoặc nhôm, có bọc êmay hoặc cotton để cách điện. Máy biến áp công suất Gôm nhiều lá sắt móng ghép với nhẻ thường dùng dây tròn, đường nhau.
Đây là những lá sắt từ tính, có kính không quá 3 mm. Đối với tải hàm lượng silie khoảng 1-4%, chiều đòng điện cao, máy biến áp công dày từ 0,35 đến 0,B mm. Cấu tạo này suất lớn sử dụng dây đẹp, tiết diện cho phép giảm tổn hao điện năng vuông hoặc chữ nhật để tăng hệ số trong mạch từ do tác dụng của dòng lắp đầy dây. điện Fu-cô và biện tượng từ trễ làm phát nhiệt.
Ngiiyên lý làm việc Đối với máy biến áp công suất Nguyên lý làm việc của máy biến áp lớn, các lá sắt còn được cách ly với dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. nhau bằng sơn cách điện hoặc giấy. Khảo sát máy biến áp đơn giản Hình 1-1 minh họa các dạng gồm hai cuộn dây quấn trên lõi sắt mạch từ. mạch từ dạng cột.
Cuộn đây W¡ mắc 8 r Hình 1-2. Sơ đồ máy biến áp đơn giản với nguồn điện la cuộn sơ cấp. lấy điện ra, là cuộn thứ cấp (Hình 1-2). Nhưng tổng giá trị sụt áp qua Khi cuộn thứ cấp W;¿ hở, dòng điện trở Rị, R¿ và cảm kháng Xi, X¿ điện sơ cấp lị = lo vào cuộn sơ cấp trong hai cuộn dây vào khoảng (2 Wì sẽ tạo ra sức từ động Fụ.5)% Unam, coi nhu không đáng kể.
động này sinh ra từ thông ®„ lưu thông trong mạch từ qua 2 cuộn dây tông thức cơ han về máy hiến án W\ và W¿ làm phát sinh sức ứng Sức ứng điện động E; và Ez điện động E¡ và E;¿ trong hai cuộn sơ cấp và thứ cấp. Các sức ứng điện động E¡ và E; sinh Ta trong cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp Nếu nối cuộn thứ cấp W¿; với phụ được xác định như sau; tải, dòng điện thứ cấp I, sé xuất hiện. Phụ tải càng tăng, đòng điện E-ws® 1¿ càng cao, dòng điện l¡ cũng tăng tương ứng để duy trì từ thông ®ụ 4,44 f£0. Đó là nguyên lý làm việc 4,44.
Các sức ứng dién dong E,va Ey Trường hợp trong cuộn so cap W, va cuộn thứ Uz > Us: máy biến áp tăng áp, cấp W¿ có cùng pha, tức là sức ứng Ứ¿ < U¡: máy biến áp giảm áp. điện động B¡ cùng chiều với sức ứng « Khí máy biến áp vận hành điện động B¿. không tải, do cuộn thứ cấp W¿ Con dòng dién I, va 1, trong các chưa có tải, nên l¿ = 0, ta có cuộn W; và W¿ lệch pha 180” điện, phương trình cơ bản: tức là chiều của chúng ngược nhau. U, =-B +R NI, Tỉ số biến áp +R,1,+X,1, =E, Ti s6 giữa điện áp U¡ với điện áp U; 2 gọi là ti số biến áp.
Ta có: Do dòng điện không tải lu rất K. VD, nhỏ, I„= 0,04 + 0,11;am, nên Ủi x Eị, "TM, TW TỦ, e Khi máy biến áp vận hành có Muốn xác định tỉ số biến áp K„, tải, ly > 0, ta có: bạn nên đo khi máy biến áp vận hành không tải. U, =-B, +R,], +jX,] > Ur > B, Tỉ số biến dòng MAY BIEN AP 3 PHA Tí số giữa các dòng điện I¡ và 1¿ được Máy biến áp 3 pha thường được sử gọi là tỉ số biến dòng. Ta có: dụng để tăng áp trong quá trình _1 —W bk,_ truyền tải điện năng.
Đến nơi phân “i WE, phối. điện áp được giảm xuống 15KV/ 220V-380V/3PH. Máy biến áp 3 phá Hiéu suat có thể được sản xuất chung trong 1 Tí số giữa công suất của phần thứ bình, hoặc kết hợp 3 máy biến áp L cấp và công suất của phần sơ cấp pha thành máy biến áp 3 pha. được gọi là hiệu suất của máy biến áp.
Giá trị này nhỏ hơn 1 và được Cau tao tính theo phần trăm (%). Ta có: Máy biến áp 3 pha có cấu tạo gồm mạch từ dạng 3 trụ, bộ đây quấn 3 nee Sim C089, 100%. pha, vỏ bình và các phụ kiện bảo vệ, P, Su, cose, + Pp, + Po, giải nhiệt. Trong dé: Sami Công suất biểu kiến (V.A) Mạch từ coso;: Hệ số công suất mạch tiêu thụ Mạch từ được cấu tạo bằng các lá sắt Phần tổn hao trong mạch từ có từ tính có hàm lượng silic 1-4%, dày thể được xác định bằng cách đo thử 0,35 đến 0,5 mm, và được tráng verni nghiệm không tải, mắc theo so dé hoặc lót giấy mỏng.
Mạch từ có dạng minh hoa trên Hình 1-3. 3 trụ, mỗi trụ được quấn bộ dây cho raỗi pha (Hình 1-5). Tổn thất điện trong mạch từ khoảng 1,1 - 1,3 W/kg đối với mật. độ từ 1 Wb/m” ở tần số f = 50Hz.
Tất cả các bu-lông siết chặt mạch từ đều phải được cách nhiệt bằng Hình 1-3. Đo thử nghiệm không tải ống bakêlit. Bộ dây quấn 3 pha Phần tổn hao trong hai cuộn dây W, và W¿ có thể tính theo công thức Dây quấn của máy biến áp có thể là P= Ry +R}. Hoặc xác định dây tròn, hoặc đẹt, được bọc trong bằng cách đo thử nghiệm ngắn lớp ê-may, cotton, hoặc giấy cách mạch, mắc theo mạch trên Hình 1-4.
điện, và trong trường hợp đặc biệt, Máy biến áp tự ngẫu w cấp điện []? oh Ur Hình 1-4. Đo thử ~U, nghiệm ngắn mạch 5% Ure, Hình 1-5. Dạng mach tu va nòng trụ của máy biến áp 3 pha Hình 1-6. Dây quấn của máy biến áp 3 pha đấu Dyn 11 (Tam giác - Sao, có dây trung tính N, cuộn thứ cấp sớm pha u =30% cuộn đây còn được tẩm nhựa êpoxy Các phụ kiện kèm theo sau khi quấn xong.
Tùy theo công suất, máy biến áp 3 Các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp pha có thể được thiết kế để làm mát phải được quấn ngược chiều nhau bằng không khí đối lưu tự nhiên khi được bố trí trên cùng một trụ hoặc giải nhiệt bằng đầu. Với thiết mạch từ. Tùy theo cấp điện áp, các kế giải nhiệt bằng dâu, máy biến áp cuộn dây được ghép chẳng đồng tâm có vỏ chứa đâu cách điện và các van. hoặc ghép rời (Hình 1-6).
an toàn để tránh nổ bình do áp suất H Hình 1-8. Đường đi của từ thông cbạ, dg va ức trong mạch từ của máy biến áp 3 pha. tương ứng sẽ cảm ứng sinh ra các sức ứng điện động cùng pha với cuộn sơ cấp trên cùng trụ mạch từ, với điện Hình 1-7, Cấu tạo máy biến áp điện lực ấp tùy theo số vòng dây của cuộn thứ 3 pha với các phụ kiện an toàn. Bình dầu phụ có ống kiểm tra mức cap la ax.
by, va cz. Ông phòng nổ do áp lực dầu. Trong máy giảm áp 15KV/290- 3. Sứ cách điện ở sơ cấp cao thế.
380V-3PH, 3 cuộn thứ cấp ax, by, và 4. Cọc ra mạng điện hạ áp. ez được đấu Y để lấy ra đây trung tính N. quá lớn khi máy bị nóng vì quá tải Cách đấu day máy hiến ap 3 pha (Hình 1-7).
Máy biến áp 3 pha được đấu dây theo Nguyên lý làm việc nhiều cách: sao (Y), tam giác (A), dích đắc (2). hi cho dòng điện 3 pha vào phần sơ cấp, sức từ động của chúng sẽ tạo ra Các ký hiệu để chỉ cách đấu: các từ thông Œạ, ®ụ và ®¿ (Hình 1-8). * Mach cao dp: Dau sao (Y), tam Từ thông @, do cuộn sơ cấp AX sinh giác (A), ra đi xuyên qua các trụ B, Œ. Từ s Mạch bạ áp: Đấu sao (Y), tam thông ®; được tạo ra bởi cuộn BY đi giác (A), đích đắc (Z) xuyên qua các trụ A, C.