Luận văn về thiết kế mở vỉa và khai thác khu Tràng Khê thuộc Công ty Than Hồng Thái

Tài liệu nghiên cứu Luận văn học viện tài chính thiết kế mở vỉa và khai thác khu tràng khê thuộc công ty than hồng thái, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Khai thác

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU MỎ

1.1. Địa lý tự nhiên

1.1.1. Địa lý của vùng mỏ, khu vực thiết kế, sông ngòi, đồi núi, hệ thống giao thông vận tải, nguồn năng lượng và nước sinh hoạt

1.2. Điều kiện khí hậu

1.3. Quá trình thăm dò và khai thác khu mỏ

1.4. Điều kiện địa chất

1.4.1. Cấu tạo địa chất vùng mỏ

1.4.1.1. Địa tầng
1.4.1.2. Cấu tạo các vỉa than

1.4.2. Phẩm chất than

1.4.3. Địa chất thủy văn

1.4.3.1. Đặc điểm nước trên mặt
1.4.3.2. Đặc điểm nước dưới đất
1.4.3.3. Nước trong hệ thống lò khai thác cũ

1.4.4. Địa chất công trình

1.4.4.1. Đặc điểm địa chất công trình của các lớp đá trong tầng than

1.4.5. Tài liệu cơ sở sử dụng tính trữ lượng

1.4.6. Chỉ tiêu và biên giới tính trữ lượng

1.4.7. Phương pháp tính trữ lượng

1.4.8. Kết quả tính trữ lượng

1.4.9. Kết luận

2. CHƯƠNG II: MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ

2.1. Giới hạn khu vực thiết kế

2.1.1. Biên giới khu vực thiết kế

2.1.2. Kích thước khu vực thiết kế

2.2. Tính trữ lượng

2.2.1. Trữ lượng trong bảng cân đối

2.2.2. Trữ lượng công nghiệp (ZCN)

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế và khai thác khu Tràng Khê

Khu Tràng Khê thuộc Công ty Than Hồng Thái là một trong những khu vực khai thác than quan trọng tại Quảng Ninh. Việc thiết kế và khai thác khu vực này không chỉ ảnh hưởng đến sản lượng than mà còn liên quan đến an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Thiết kế mở vỉa và khai thác hợp lý là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững của khu mỏ.

1.1. Đặc điểm địa lý và địa chất khu Tràng Khê

Khu Tràng Khê II, III nằm ở phía đông mỏ Mạo Khê, có địa hình đồi núi và hệ thống giao thông thuận lợi. Địa chất khu vực phức tạp với nhiều vỉa than có giá trị công nghiệp, điều này tạo ra thách thức trong việc khai thác và quản lý tài nguyên.

1.2. Vai trò của Công ty Than Hồng Thái trong ngành khai thác

Công ty Than Hồng Thái đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp than cho nền kinh tế quốc dân. Với công nghệ khai thác hiện đại, công ty đã nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình khai thác.

II. Thách thức trong thiết kế và khai thác khu Tràng Khê

Ngành khai thác than đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc thiết kế và khai thác khu Tràng Khê. Các vấn đề như độ sâu khai thác, an toàn lao động và bảo vệ môi trường là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Vấn đề an toàn lao động trong khai thác than

An toàn lao động là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong khai thác than. Việc thiết kế mỏ cần đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn, giảm thiểu rủi ro cho công nhân trong quá trình làm việc.

2.2. Tác động môi trường từ hoạt động khai thác

Hoạt động khai thác than có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường. Việc bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực.

III. Phương pháp thiết kế mở vỉa hiệu quả cho khu Tràng Khê

Thiết kế mở vỉa là một trong những phương pháp quan trọng trong khai thác than. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại và phương pháp thiết kế hợp lý sẽ giúp tối ưu hóa quy trình khai thác và nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.1. Các công nghệ khai thác hiện đại

Công nghệ khai thác hiện đại giúp tăng cường hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động đến môi trường. Việc áp dụng công nghệ mới trong thiết kế mở vỉa là cần thiết để nâng cao năng suất.

3.2. Quy trình thiết kế mở vỉa hợp lý

Quy trình thiết kế mở vỉa cần được thực hiện một cách khoa học, từ việc khảo sát địa chất đến việc lập kế hoạch khai thác. Điều này giúp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình khai thác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại khu Tràng Khê

Khu Tràng Khê đã được nghiên cứu và áp dụng nhiều phương pháp khai thác khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các phương pháp hiện đại đã mang lại hiệu quả cao trong sản xuất than.

4.1. Kết quả khai thác thực tế tại khu Tràng Khê

Kết quả khai thác tại khu Tràng Khê cho thấy sản lượng than đạt được đã vượt chỉ tiêu đề ra. Điều này chứng tỏ hiệu quả của các phương pháp khai thác đã được áp dụng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ quá trình khai thác

Quá trình khai thác tại khu Tràng Khê đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ mới là những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả khai thác.

V. Kết luận và tương lai của khu Tràng Khê

Khu Tràng Khê có tiềm năng lớn trong việc khai thác than. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần có những giải pháp hợp lý trong thiết kế và khai thác. Tương lai của khu Tràng Khê phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và quản lý tài nguyên hiệu quả.

5.1. Tầm nhìn phát triển bền vững cho khu Tràng Khê

Tầm nhìn phát triển bền vững cho khu Tràng Khê cần được xây dựng dựa trên việc bảo vệ môi trường và an toàn lao động. Điều này sẽ giúp khu vực phát triển ổn định trong tương lai.

5.2. Định hướng nghiên cứu và phát triển trong tương lai

Định hướng nghiên cứu và phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc cải tiến công nghệ khai thác và nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc này sẽ giúp khu Tràng Khê trở thành một trong những khu vực khai thác than hàng đầu tại Việt Nam.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU MỎ I. Địa lý tự nhiên I. Địa lý của vùng mỏ, khu vực thiết kế, sông ngòi, đồi núi, hệ thống giao thông vận tải, nguồn năng lượng và nước sinh hoạt. Khu Tràng Khê II, III nằm ở phía đông mỏ Mạo Khê thuộc huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh.

Toạ độ giới hạn thiết kế: X : 37729-:- 40393 Y : 362585-:-359840. - Phía Bắc là mức +30 của các vỉa 24, 18, 12, 10, 9b. - Phía Nam là ranh giới mỏ - Phía Tây là tuyến IXA - Phía Đông là tuyến XV và đứt gãy F15 - Địa hình khu vực chủ yếu là đồi núi, bị phân cách bởi các suối nhỏ, các suối này đều chảy xuống phía nam và đổ vào sông Đá Bạch. Độ cao của địa hình trong khu mỏ từ +15m ÷ +503 m.

Do địa hình dốc, nên khi có mưa rào, nước mưa tập trung rất nhanh, dễ tạo thành lũ. Từ mặt bằng sân công nghiệp mỏ có đường ôtô nối với quốc lộ 18A và đường sắt 1435mm nối với mạng quốc gia tại ga Mạo Khê. Than từ khu Tràng Khê vận chuyển đến các nơi tiêu thụ rất thuận tiện. Tình hình dân cư, kinh tế và chính trị khu vực thiết kế.

Dân cư trong vùng chủ yếu là dân tộc Kinh sống tập trung chủ yếu ven theo các đường giao thông. Nghề nghiệp chủ yếu liên quan đến khai thác mỏ, một số ít sản xuất nông nghiệp và làm lâm nghiệp, dịch vụ. Các cơ sở kinh tế công nghiệp trong vùng là các xí nghiệp khai thác than, nhà máy nhiệt điện Uông Bí, nhà máy sửa chữa ôtô, nhà máy cơ khí Mạo Khê, Sinh viên: Nguyễn Ngọc Viễn Lớp: Khai thác A - K56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch đá. Đây là những cơ sở thuận lợi cho quá trình phát triển mỏ.

Điều kiện khí hậu Khu Tràng Khê nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa hàng năm biến đổi từ 1805 mm đến 2229mm. Quá trình thăm dò và khai thác khu mỏ Khu Tràng Khê II, III đã được người Pháp thăm dò và khai thác từ năm 1889 đến năm 1951.

Từ 1954 đến nay khu mỏ được các đoàn 2A, 906, thăm dò và đánh giá trữ lượng với tổng số công trình thăm dò: Khoan 30. Từ tháng 2/1965 đến tháng 3 năm 1970 Liên đoàn Địa chất 2 đã tiến hành bổ sung thăm dò chủ yếu trong phạm vi thăm dò tỷ mỉ do đoàn Địa chất 33 tiến hành, đến 13 tháng 2 năm 1971 báo cáo thăm dò tỷ mỷ khu Mạo Khê đã được Tổng cục Địa chất phê duyệt. Năm 1967, để đáp ứng yêu cầu khai thác lò bằng +30, Liên đoàn Địa chất 2 đã lập báo cáo thăm dò mức lò bằng +30. Năm 1994, xí nghiệp Địa chất 906 thuộc Công ty Địa chất và khai thác khoáng sản đã lập “Báo cáo trung gian thăm dò địa chất đến mức -150” khu Mạo khê.

Báo cáo đã được Bộ Năng Lượng phê duyệt ngày 18 tháng 11 năm 1994. Năm 2003 Tổng Công ty Than Việt nam đã phê duyệt báo cáo "Xây dựng CSDL địa chất khoáng sàng than Mạo Khê do Công ty IT&E lập (QĐ số: 1045/QĐ-ĐCTĐ ngày 25 tháng 6 năm 2003). Trữ lượng tính đến 31 tháng 12 năm 2001. Điều kiện địa chất I.

Cấu tạo địa chất vùng mỏ Sinh viên: Nguyễn Ngọc Viễn Lớp: Khai thác A - K56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp a.Địa tầng Địa tầng chứa than có tuổi T3 (n-r) chiều dầy địa tầng trên 1500 m, trong đó chứa 12 vỉa than có giá trị công nghiệp (V3; V6; V8; V9; V9b; V10; V12; V16; V18; V22; V23; V24). Và chia thành hai tập vỉa: - Tập vỉa giữa: Chiều dầy địa tầng khoảng 1093m, có 7 vỉa than có giá trị công nghiệp từ V3 đến V12. Khoảng cách địa tầng giữa các vỉa từ 60 đến 130m. - Tập vỉa trên: Chiều dầy địa tầng khoảng 700m có 5 vỉa than có giá trị công nghiệp và trong đồ án chỉ huy động vào khai thác 5 vỉa đó là vỉa: V24; V18; V12; V10; V9b.

Khoảng cách địa tầng giữa các vỉa khoảng 20 ÷ 80m. Khu mỏ có cấu trúc dạng nếp lồi, về phía tây, mặt trục của nếp lồi đồng thời là đứt gãy FA. Phạm vi phát triển của nếp lồi từ tuyến IX về phía đông. Trong khu vực có 4 đứt gẫy: - Đứt gẫy Fcb là đứt gẫy thuận có phương kéo dài từ đông sang tây, hướng cắm về phía bắc góc dốc từ 640 đến 700.

- Đứt gẫy F129 là đứt gẫy thuận điển hình của khu mỏ. Đứt gãy này cũng chính là ranh giới phân chia khu Tràng Khê II và khu Tràng Khê III. Đứt gãy có phương kéo dài từ Tây Bắc đến Đông Nam hướng cắm về đông bắc, góc dốc khoảng từ 700 đến 800. Cự ly dịch chuyển theo mặt trượt 400 - 500m.280 là đứt gãy thuận kéo dài từ Tây Bắc đến Đông Nam góc dốc khoảng từ 750 đến 800.

Cự ly dịch chuyển theo mặt trượt 400 - 500m. - Đứt gẫy F15 là đứt gẫy phân chia mỏ Tràng Khê và Tràng Bạch. Cấu tạo các vỉa than. Khu vực Tràng Khê II, III có 12 vỉa than có giá trị công nghiệp, trong đó huy động vào khai thác BCNCKT có 6 vỉa than: V24, V18, V12, V10, 9b và vỉa V8.

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Viễn Lớp: Khai thác A - K56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp *Vỉa 24: Phân bố từ ranh giới phía Tây (T.IXB) sang ranh giới phía Đông (đứt gãy F15). Trong phạm vi từ lộ vỉa đến +30, vỉa 24 được khống chế bởi 20 lỗ khoan. Chiều dày vỉa thuộc loại trung bình đến mỏng và không ổn định (từ 0.06m), một số vị trí vỉa chiều dày nhỏ hơn chiều dày công nghiệp. Chiều dầy trung bình riêng than khoảng 2.2 m, có từ 1-5 lớp kẹp, gốc dốc trung bình khoảng 350.

*Vỉa 18: Phân bố từ ranh giới phía Tây (T.IXB) sang ranh giới phía Đông (đứt gãy F15). Trong diện phân bố từ TIXB ÷ TXV và F15, vỉa được khống chế bởi 13 công trình khoan. Chiều dày tính trữ lượng biến đổi từ 0.53m trung bình 2 m, góc dốc trung bình khoảng 400 vỉa có từ 1 đến 8 lớp kẹp. *Vỉa 12: Phân bố từ ranh giới phía Tây (T.IXB) sang ranh giới phía Đông (đứt gãy F15) vỉa có chiều dày mỏng, vát mỏng dần theo đường phương từ Đông sang Tây.

Được khống chế bởi 13 công trình khoan và một số công trình hào, chiều dày tính trữ lượng biến đổi từ 0.53m đôi chỗ có cửa sổ chiều dày nhỏ hơn giá trị công nghiệp. Chiều dầy trung bình riêng than vỉa khoảng 1.9m, góc dốc trung bình khoảng 420 có khoảng 1÷5 lớp kẹp. *Vỉa 10: Phân bố từ ranh giới phía Tây (T.IXB) sang ranh giới phía Đông (đứt gãy F15). Vỉa được khống chế bởi 9 công trình khoan và 13 công trình hào.

Chiều dày tính trữ lượng biến đổi từ 1. Thuộc loại có chiều dày trung bình đến mỏng. Vỉa 10 có chiều dày duy trì liên tục, và tương đối đồng đều trên diện tích từ T. Vỉa 10 điển hình về cấu trúc rất phức tạp, bao gồm một tập hợp các thấu kính than và đá kẹp xen kẽ nhau.

Các lớp than có dạng thấu kính kéo dài và rất khó liên hệ với nhau. Cách vỉa 10 về phía trụ vỉa từ 30 - 40m thường gặp nhịp vỉa 10 trụ gồm chủ yếu là sét kết, sét than và than mỏng. Đây là nhịp đánh dấu để liên hệ đồng tên giữa các vỉa. *Vỉa 9b: Phân bố từ ranh giới phía Tây (T.IXB) sang ranh giới phía Đông (đứt gãy F15).

Vỉa 9b duy trì liên tục nhưng không ổn định chiều dày theo cả Sinh viên: Nguyễn Ngọc Viễn Lớp: Khai thác A - K56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp đường phương và hướng cắm. Về phía đông chiều dày vỉa vát mỏng dần và độ tro than tăng.Vỉa 9b được khống chế bởi 8 công trình khoan, chiều dày biến đổi từ 0.75m, chiều dầy trung bình riêng than của vỉa khoảng 2.8 m góc dốc trung bình khoảng 460, vỉa có trung bình từ 1 đến 5 lớp kẹp. Sinh viên: Nguyễn Ngọc Viễn Lớp: Khai thác A - K56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp Bảng I-1: Bảng thống kê đặc điểm cấu tạo vỉa than khu Tràng Khê II,III Chiều dày (m) riêng than tính trữ lượng TT Tên vỉa Loại cấu tạo Mức độ ổn định Nhỏ Lớn Trung nhất nhất bình Tương đối ổn 1 24 0.53 2 TĐ phức tạp Không ổn định Rất không ổn 3 12 0.9 TĐ phức tạp định Rất không ổn 4 10 1.98 TĐ phức tạp định Rất không ổn 5 9b 0.8 Phức tạp định I.Phẩm chất than. Tính chất cơ lý và thạch học của than.

Đặc điểm chung: Than màu ánh kim loại, ánh mỡ. Thành phần gồm than cám bị nép ép, than cục cứng và than lớp mỏng, tỷ trọng từ 1,50 đến 1,70 Than chủ yếu là than cứng chất gõ (Xilovitren) được tạo thành từ nguồn thực vật cao đẳng phát triển ở vùng đầm lầy ngập nước, khí hậu nóng ẩm. Nhãn than thuộc loại Antraxit (A) và bán Antraxit ΠA). Thành phần hoá học của than.

- Thành phần của than: + Các bon (C) từ 87,19% đến 95,79%. + Hidrô (H) từ 0,70% đến 5,66%. + oxi (O) từ 0,38% đến 8,32%. + Nitơ (N) từ 0,03% đến 2,57% + Phốt pho (P) từ 0,0003% đến 0,07%.

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Viễn Lớp: Khai thác A - K56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp Thành phần Các bon, Hidro của than tương đối ổn định phản ánh đúng chất lượng và nhãn than. Hàm lượng phốt pho tương đối thấp. Bảng I-2: Các chỉ tiêu trung bình về chất lượng than Đơn vị Giá trị trung TTT Tên chỉ tiêu tính bình 1 Độ ẩm làm việc mùa khô, Wlv % 6÷7 2 Độ ẩm làm việc mùa mưa, Wlv % 9 ÷ 10,5 3 Độ ẩm phân tích, Wpt % 3,4 ÷ 5,5 4 Độ tro than nguyên khai % 30 ÷ 35 5 Chất bốc, Vcht % 3,5 ÷ 6,0 6 Lưu huỳnh, Sc % 0,6 ÷ 0,8 7 Phốt pho Pk % 0,001 ÷ 0,090 8 Nhiệt lượng cháy Qch Kcal/kg 6000 ÷ 6800 9 Tỉ trọng đổ đống Kg/m3 800 ÷ 1300 I .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ