Giới thiệu dự án

Làng nghề chế biến nông sản thực phẩm truyền thống đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải chưa qua xử lý đang ở mức báo động. Theo thống kê tại lưu vực sông Đáy và sông Nhuệ, hàng chục nghìn mét khối nước thải chưa qua xử lý xả thẳng mỗi ngày từ các làng nghề, làm suy thoái nghiêm trọng hệ sinh thái nước mặt. Xã Dương Liễu (huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội) là trung tâm sản xuất tinh bột sắn và miến dong trọng điểm với hơn 4.500 lao động và hàng trăm hộ sản xuất, phát sinh lưu lượng nước thải sản xuất lên tới $4.260 \text{ m}^3/\text{ngày}$ kết hợp nước thải sinh hoạt $1.322,75 \text{ m}^3/\text{ngày}$.

Nước thải chế biến tinh bột sắn và miến dong tại Dương Liễu có tải lượng ô nhiễm hữu cơ đặc biệt cao. Hàm lượng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS} = 1.779 \text{ mg/L}$), nhu cầu oxy hóa học ($\text{COD} = 1.219 \text{ mg/L}$) và nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5 = 813 \text{ mg/L}$) vượt quy chuẩn môi trường gấp nhiều lần. Tình trạng xả thải tự do qua hệ thống kênh mương hở (đặc biệt là kênh T5) gây bồi lắng, tắc nghẽn dòng chảy, ngập úng cục bộ trong mùa mưa và phát tán mùi hôi thối do quá trình phân hủy kỵ khí tự nhiên.

Nước thải hỗn hợp Dương Liễu (Q = 6.000 m³/ngày đêm)

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Xác định chính xác thành phần, lưu lượng và tính chất lý hóa của nước thải hỗn hợp làng nghề với quy mô thiết kế $Q = 6.000 \text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ ($Q_{h,\text{max}} = 415 \text{ m}^3/\text{h}$).
  2. Đề xuất và so sánh kỹ thuật - kinh tế giữa hai quy trình công nghệ: UASB kết hợp Aerotank (Phương án 1) và UASB kết hợp MBBR (Phương án 2).
  3. Thiết kế chi tiết kích thước hình học, tính toán thủy lực, thiết bị cơ điện cho toàn bộ các công trình đơn vị theo Phương án 1.
  4. Đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận sông Đáy.

Dự án lựa chọn giải pháp kết hợp xử lý cơ học bậc một (Song chắn rác, Bể lắng cát, Bể điều hòa, Bể lắng đứng đợt I), xử lý sinh học kỵ khí dòng chảy ngược qua tầng bùn (UASB - Upflow Anaerobic Sludge Blanket), xử lý sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng (Aerotank), bể lắng đứng đợt II và khử trùng bằng hóa chất Clo. Giải pháp này tận dụng triệt để khả năng phân hủy kỵ khí để giảm tải lượng hữu cơ cao mà không tốn năng lượng cấp khí, đồng thời thu hồi khí sinh học ($\text{CH}_4$) phục vụ tái tạo năng lượng.

Kết quả dự kiến sau hệ thống: $\text{COD} \le 25,88 \text{ mg/L}$ (hiệu suất tổng $97,8%$), $\text{BOD}_5 \le 13,95 \text{ mg/L}$ (hiệu suất $98,3%$), $\text{TSS} \le 91,26 \text{ mg/L}$ (hiệu suất $94,8%$), Tổng Nitơ $\le 9 \text{ mg/L}$ (hiệu suất $90%$), và Tổng Phốt pho $\le 5,6 \text{ mg/L}$ (hiệu suất $80%$). Phạm vi thiết kế áp dụng cho trạm xử lý nước thải tập trung xã Dương Liễu; không bao gồm mạng lưới thu gom cấp II/III và hệ thống tự động hóa điều khiển tích hợp SCADA chuyên sâu.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nước thải làng nghề chế biến tinh bột sắn và miến dong có đặc trưng giàu tinh bột, đường hòa tan, tính axit nhẹ và khả năng phân hủy sinh học cao ($\text{BOD}_5/\text{COD} \approx 0,66$).

Phương án công nghệ Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá độ phù hợp
Hồ sinh học kỵ khí hở Chi phí đầu tư thấp, vận hành đơn giản, không tiêu tốn điện năng. Cần diện tích đất rất lớn, phát sinh mùi hôi nồng nặc, hiệu suất xử lý không ổn định theo mùa. Không khả thi do quỹ đất làng nghề hạn hẹp.
Hóa lý kết hợp Aerotank Thời gian xử lý nhanh, loại bỏ chất rắn lơ lửng (TSS) ban đầu tốt. Tiêu tốn lượng lớn hóa chất keo tụ PAC/Polymer, lượng bùn hóa lý nhiều, chi phí điện năng sục khí rất cao do COD đầu vào lớn. Chi phí vận hành vượt khả năng chi trả của làng nghề.
UASB + Aerotank (Đề xuất) Giảm $75-80%$ COD/BOD mà không cần sục khí, thu hồi khí Biogas, vận hành ổn định, tải trọng bùn cao. Cần thời gian khởi động nuôi cấy bùn kỵ khí ban đầu, đòi hỏi kiểm soát tải trọng bề mặt ngăn lắng. Tối ưu nhất về kỹ thuật, diện tích và chi phí vận hành lâu dài.

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật theo khung MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Loại bỏ rác thô, lắng cát vô cơ $\ge 0,25 \text{ mm}$, điều hòa lưu lượng và nồng độ ($t_{\text{HRT}} = 6 \text{ h}$), xử lý kỵ khí tải trọng cao bằng UASB, làm sạch triệt để bằng Aerotank, lắng tách bùn hoạt tính và khử trùng đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B.
  • Should have (Nên có): Hệ thống thu gom và tách pha khí sinh học ($\text{CH}_4$) tại bể UASB, đường ống tuần hoàn bùn hoạt tính từ Lắng II về Aerotank với tỷ số tuần hoàn $\alpha = 0,78$.
  • Could have (Có thể mở rộng): Bổ sung giá thể vi sinh di động chuyển đổi Aerotank thành MBBR khi lưu lượng làng nghề tăng trưởng vượt công suất thiết kế.
  • Won't have (Không triển khai): Công nghệ màng lọc MBR hoặc khử mặn thẩm thấu ngược (RO) do chi phí màng và rửa màng không phù hợp với kinh tế địa phương.

Thiết kế hệ thống

Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải được thiết kế khép kín và liên hoàn:

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: TCVN 7957:2008 (Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài), TCXD 51-84, QCVN 40:2011/BTNMT, TCVN 33-2006.

+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
|                      THÔNG SỐ THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ CHÍNH                            |
+----+---------------------+-----+------------------------+----------+--------------------------+
| TT | Công trình đơn vị   | SL  | Kích thước (L x B x H) | Đơn vị   | Thông số công nghệ chính |
+----+---------------------+-----+------------------------+----------+--------------------------+
| 1  | Hố thu gom          | 01  | 1,5 x 1,0 x 1,3        | m        | Qmax = 415 m³/h          |
| 2  | Song chắn rác cơ giới| 01  | 1,605 x 0,25 x 1,814   | m        | Khe hở b = 20 mm, 8 khe  |
| 3  | Bể lắng cát ngang   | 02  | 8,0 x 1,0 x 1,12       | m        | v = 0,23 m/s; t = 30-60s |
| 4  | Bể điều hòa sục khí | 02  | 15,0 x 12,5 x 4,5      | m        | t = 6h; 200 đĩa phân phối|
| 5  | Bể lắng đứng đợt I  | 04  | D = 7,0; H = 8,22      | m        | t = 0,75h; v = 0,8 mm/s  |
| 6  | Bể kỵ khí UASB      | 04  | 13,0 x 6,0 x 4,0       | m        | t = 5h; L0 = 3 kgCOD/m³.d|
| 7  | Bể Aerotank         | 02  | 8,4 x 5,25 x 4,0       | m        | MLSS = 3.500 mg/L; θc=10d|
| 8  | Bể lắng đứng đợt II | 04  | D = 6,13; H = 7,3      | m        | t = 3,5h; q0 = 2,27 m³/m²|
| 9  | Bể khử trùng tiếp xúc| 04  | 16,5 x 3,4 x 3,0       | m        | t = 30 min; Clo = 5 g/m³ |
| 10 | Bể nén bùn ly tâm   | 02  | D = 7,5; H = 4,0       | m        | q0 = 0,3 m³/m².h         |
+----+---------------------+-----+------------------------+----------+--------------------------+

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp luận kết hợp giữa tính toán lý thuyết động học phản ứng sinh hóa vi sinh và mô hình hóa thủy lực công trình:

  • Phương pháp tính toán tải trọng động học: Sử dụng phương trình Monod, Lawrence & McCarty để xác định hằng số sinh trưởng vi sinh vật ($Y = 0,6 \text{ mgVSS/mgBOD}_5$, $K_d = 0,06 \text{ ngày}^{-1}$, thời gian lưu bùn $\theta_c = 10 \text{ ngày}$).
  • Phương pháp thủy lực công trình: Tính toán tổn thất áp lực, vận tốc dòng chảy trong mương dẫn, ống phân phối nước và trở lực đĩa khí theo tiêu chuẩn TCVN 7957:2008.
  • Kế hoạch kiểm soát rủi ro:
    • Sốc tải hữu cơ: Bể điều hòa dung tích $1.500 \text{ m}^3$ cùng hệ thống sục khí ngăn lắng cặn đảm bảo phân tán tải lượng trước khi vào khối xử lý sinh học.
    • Tắc nghẽn bùn UASB: Thiết kế 26 điểm phân phối nước cách đáy $0,2 \text{ m}$ và hệ thống tách 3 pha (Khí - Lỏng - Rắn) với góc nghiêng tấm chắn $50^\circ$.

Implementation và kết quả

Development process

Các công thức toán học và kỹ thuật cốt lõi được tính toán chi tiết cho từng công trình đơn vị:

  1. Bể phản ứng kỵ khí UASB:

    • Tải trọng hữu cơ: $L_0 = 3 \text{ kg COD/m}^3\cdot\text{ngày}$.
    • Khối lượng COD cần khử mỗi ngày: $$G = Q \times (C_{4,\text{COD}} - C_{5,\text{COD}}) \times 10^{-3} = 6000 \times (575,31 - 143,8) \times 10^{-3} = 2.589 \text{ kg COD/ngày}$$
    • Thể tích vùng kỵ khí: $$V_y = \frac{G}{L_0} = \frac{2589}{4} = 647,25 \text{ m}^3$$
    • Thể tích làm việc thực tế cho 4 bể: $V_{\text{lv}} = (H_y + h_l) \times F = (2 + 1,5) \times 78 = 273 \text{ m}^3/\text{bể}$ ($1.092 \text{ m}^3$ tổng).
    • Sản lượng khí Biogas sinh ra: $$Q_{\text{khí}} = 0,5 \text{ m}^3/\text{kg COD khử} \times 2589 = 1.294,5 \text{ m}^3/\text{ngày} \implies Q_{\text{CH}_4} = 70% \times 1294,5 = 906,15 \text{ m}^3/\text{ngày}$$
  2. Bể sinh học hiếu khí Aerotank:

    • Thể tích bể tính theo động học bùn hoạt tính: $$V = \frac{\theta_c \cdot Q \cdot Y \cdot (L_a - L_t)}{X \cdot (1 + K_d \cdot \theta_c)} = \frac{10 \times 6000 \times 0,6 \times (77,57 - 30)}{3500 \times (1 + 0,06 \times 10)} = 305,8 \text{ m}^3$$
    • Tỉ số tuần hoàn bùn $\alpha$: $$\alpha = \frac{X}{X_{\text{th}} - X} = \frac{3500}{8000 - 3500} = 0,78 \implies Q_{\text{th}} = 0,78 \times 250 = 195 \text{ m}^3/\text{h}$$
    • Tải trọng thể tích và tỷ số $F/M$: $$\frac{F}{M} = \frac{L_a}{\theta \cdot X} = \frac{77,57}{\left(\frac{305,8}{6000}\right) \times 3500} = 0,44 \text{ kg BOD}_5/\text{kg MLSS}\cdot\text{ngày} \quad (\text{Nằm trong dải tối ưu } 0,2 - 0,8)$$
  3. Tính toán cấp khí bể Aerotank:

    • Lượng oxy lý thuyết yêu cầu: $M = 395,73 \text{ kg O}_2/\text{ngày}$.
    • Hiệu quả chuyển hóa oxy: $8%$, lưu lượng khí thiết kế: $Q_{\text{kk}} = 25 \text{ m}^3/\text{phút} = 0,4 \text{ m}^3/\text{s}$.
    • Công suất máy thổi khí lựa chọn: $N_{\text{khí}} = 20 \text{ kW/h}$, cấp qua 220 đĩa phân phối bọt mịn ($d = 270 \text{ mm}$).

Testing và validation

Hiệu quả xử lý qua từng công đoạn công nghệ của trạm xử lý nước thải Dương Liễu:

+---------------------+-------------------+---------------------+--------------------+
| Công trình đơn vị   | Chỉ tiêu phân tích| Đầu vào (mg/L)      | Hiệu suất khử (%)  | Đầu ra (mg/L)      |
+---------------------+-------------------+---------------------+--------------------+--------------------+
| Song chắn rác       | TSS / BOD5 / COD  | 1779 / 813 / 1219   | 10% / 7% / 8%      | 1601,1/756,1/1121,5|
| Bể lắng cát ngang   | TSS / BOD5 / COD  | 1601,1/756,1/1121,5 | 5% / 5% / 5%       | 1521,0/718,3/1065,4|
| Bể điều hòa sục khí | BOD5 / COD        | 718,3 / 1065,4      | 10% / 10%          | 646,45 / 958,86    |
| Bể lắng đứng đợt I  | TSS / BOD5 / COD  | 1521,0/646,5/958,9  | 75% / 40% / 40%    | 380,26/387,9/575,3 |
| Bể kỵ khí UASB      | TSS / BOD5 / COD  | 380,26/387,9/575,3  | 10% / 80% / 75%    | 342,23/ 77,57/143,8|
| Bể hiếu khí Aerotank| BOD5 / COD / N / P| 77,57/143,8/ 90 / 28| 80%/ 80%/ 90%/ 80% | 15,50 / 28,76/ 9/5,6|
| Bể lắng đứng đợt II | TSS / BOD5 / COD  | 228,16/ 15,5 / 28,76| 60% / 10% / 10%    | 91,26 / 13,95/25,88|
+---------------------+-------------------+---------------------+--------------------+--------------------+

Kết quả đạt được

Hệ thống sau khi qua bể khử trùng bằng dung dịch Clo hoạt tính ($30 \text{ kg Clo/ngày}$) đạt các thông số xả thải thực tế so với quy chuẩn:

Thông số Đơn vị Giá trị đầu vào hỗn hợp Nước thải sau xử lý QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Đánh giá
pH - 7,0 7,0 5,5 – 9,0 Đạt chuẩn
COD mg/L 1.219 25,88 150 Vượt chuẩn ($82,7%$ dưới ngưỡng)
$\text{BOD}_5$ mg/L 813 13,95 50 Vượt chuẩn ($72,1%$ dưới ngưỡng)
TSS mg/L 1.779 91,26 100 Đạt chuẩn ($8,7%$ dưới ngưỡng)
Tổng N mg/L 90 9,00 40 Vượt chuẩn ($77,5%$ dưới ngưỡng)
Tổng P mg/L 28 5,60 6,0 Đạt chuẩn

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuỗi công nghệ 2 pha Kỵ khí - Hiếu khí chuyên biệt: Thay vì sử dụng hoàn toàn phương pháp hiếu khí truyền thống tiêu tốn hàng trăm triệu đồng tiền điện cấp khí mỗi tháng, đồ án đã ứng dụng bể kỵ khí UASB chịu tải trọng cao ($L_0 = 3 \text{ kg COD/m}^3\cdot\text{ngày}$). UASB giải quyết $75%$ COD mà không cần oxy hòa tan.
  2. Thu hồi năng lượng sạch Biogas: Sản sinh $906,15 \text{ m}^3 \text{ CH}_4/\text{ngày}$ tinh khiết, có thể cấp nhiệt trực tiếp cho các lò tráng bánh, hấp miến tại làng nghề hoặc chạy máy phát điện mini.
+------------------------+---------------------+---------------------+----------------------+
| Tiêu chí so sánh       | UASB + Aerotank     | UASB + MBBR         | Keo tụ + Aerotank    |
|                        | (Phương án 1 chọn)  | (Phương án 2)       | (Truyền thống)       |
+------------------------+---------------------+---------------------+----------------------+
| Chi phí đầu tư ban đầu | Trung bình          | Cao (mua giá thể)   | Trung bình           |
| Chi phí vận hành điện  | Thấp                | Thấp                | Rất cao              |
| Chi phí hóa chất       | Rất thấp (chỉ Clo)  | Rất thấp (chỉ Clo)  | Cao (PAC, Polymer)   |
| Khả năng chịu sốc tải  | Rất tốt             | Tốt                 | Kém                  |
| Khối lượng bùn thải    | Thấp                | Rất thấp            | Rất lớn (Bùn hóa lý) |
+------------------------+---------------------+---------------------+----------------------+
  1. Tối ưu hóa thủy lực dòng chảy: Thiết kế hệ thống lắng đứng đợt I ($D=7,0 \text{ m}$) và đợt II ($D=6,13 \text{ m}$) với máng răng cưa góc thu hẹp, hạn chế tối đa hiện tượng chảy tắt và cuốn trôi màng vi sinh.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Mô hình triển khai: Trạm xử lý nước thải tập trung cụm làng nghề chế biến tinh bột Dương Liễu - Cát Quế - Minh Khai.
  • Yêu cầu xây dựng & Mặt bằng: Tổng diện tích chiếm đất ước tính khoảng $2.200 \text{ m}^2$, bao gồm cụm xử lý sơ bộ, 4 module UASB bê tông cốt thép chống thấm, 2 module Aerotank và khu vực sân phơi bùn 4 ô ($5,5 \times 6 \text{ m}$).
  • Hiệu quả kinh tế & Hoàn vốn (ROI):
    • Giảm $65%$ chi phí năng lượng sục khí so với trạm xử lý hiếu khí toàn phần.
    • Thu hồi $1.294,5 \text{ m}^3 \text{ biogas/ngày}$, tương đương giá trị nhiệt lượng khoảng $1.800.000 \text{ VNĐ/ngày}$ nếu sử dụng thay thế than/củi đun nấu công nghiệp.
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư ước tính $4,5 - 5,5 \text{ năm}$ thông qua phí bảo vệ môi trường và giá trị năng lượng thu hồi.
Lộ trình triển khai dự án (Tổng thời gian: 12 tháng)

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Vi sinh vật kỵ khí trong bể UASB nhạy cảm với sự giảm nhiệt độ trong mùa đông miền Bắc (khi nhiệt độ nước thải xuống dưới $18^\circ\text{C}$, hoạt tính men metan giảm $20-30%$).
    • Khâu lắng cát và song chắn rác cần công nhân vớt rác cơ học định kỳ 2 ngày/lần để tránh tắc nghẽn mương dẫn.
  • Hướng nâng cấp và mở rộng:
    • Tích hợp công nghệ Anammox hoặc ngăn thiếu khí Anoxic trước Aerotank để khử triệt để Nitơ tổng trong trường hợp nước thải sản xuất tăng đột biến nồng độ Protein.
    • Lắp đặt hệ thống cảm biến đo online chỉ số pH, DO, ORP và điều khiển biến tần tự động cho máy thổi khí giúp tiết kiệm thêm $15%$ điện năng tiêu thụ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường: Bộ tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình tính toán công nghệ xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm theo TCVN 7957:2008 và TCXD 51-84.
  • Kỹ sư thiết kế & Tư vấn môi trường: Bộ thông số chuẩn hóa kích thước thiết bị, thông số thủy lực đĩa khí, đường kính ống và tải trọng bùn hoạt tính.
  • Hợp tác xã & Doanh nghiệp làng nghề: Phương án kỹ thuật khả thi, chi phí vận hành thấp, giải quyết dứt điểm nguy cơ bị xử phạt vi phạm môi trường.
  • Cơ quan quản lý địa phương: Cơ sở khoa học để phê duyệt quy hoạch và kêu gọi đầu tư hạ tầng xử lý nước thải cụm công nghiệp nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu diện tích và điều kiện địa chất để thi công hệ thống $6.000 \text{ m}^3/\text{ngày}$?
    Hệ thống cần diện tích xây dựng khoảng $2.000 - 2.500 \text{ m}^2$. Do công trình có các bể lắng đứng sâu ($H = 8,22 \text{ m}$), nền đất cần được khảo sát địa chất công trình kỹ lưỡng và xử lý cọc ép/cọc khoan nhồi để đảm bảo khả năng chịu tải trọng nước.

  2. Làm thế nào để duy trì hoạt tính bùn kỵ khí UASB vào mùa đông miền Bắc?
    Có thể tận dụng nhiệt độ nước thải đầu vào từ quá trình hấp tráng miến nóng, hoặc tuần hoàn một phần nước ấm sau xử lý. Đồng thời duy trì tải trọng thể tích ổn định $L_0 \approx 2,5 - 3 \text{ kg COD/m}^3\cdot\text{ngày}$ để tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh metan phát triển.

  3. Lượng khí Biogas sinh ra có nguy cơ cháy nổ không và thu hồi như thế nào?
    Khí sinh học chứa $70% \text{ CH}_4$ được thu gom qua hệ thống chụp hút khí 3 pha của bể UASB, dẫn qua bình tách nước, van ngăn lửa một chiều và chứa trong bồn gasholder áp lực thấp an toàn tuyệt đối.

  4. Tại sao không sử dụng hóa lý keo tụ tạo bông ở giai đoạn đầu vào?
    Nước thải tinh bột sắn có hàm lượng chất hữu cơ hòa tan cao; keo tụ hóa lý chỉ loại bỏ được cặn thô nhưng tiêu tốn lượng lớn hóa chất và phát sinh bùn hóa lý khó xử lý. Bể lắng đứng đợt I đã loại bỏ được $75%$ TSS cơ học mà không cần hóa chất.

  5. Chi phí hóa chất và điện năng vận hành ước tính bao nhiêu cho $1 \text{ m}^3$ nước thải?
    Chi phí vận hành rất thấp: điện năng tiêu thụ chủ yếu cho máy thổi khí $20 \text{ kW}$ và các bơm bùn/bơm nước thải ($\sim 0,25 \text{ kWh/m}^3$), hóa chất khử trùng Clo $5 \text{ g/m}^3$ ($\sim 150 \text{ VNĐ/m}^3$), tổng chi phí vận hành ước tính dưới $1.200 \text{ VNĐ/m}^3$.


Kết luận

Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất miến dong tại làng nghề xã Dương Liễu với công suất $6.000 \text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ đã giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm môi trường đặc thù của chế biến nông sản thực phẩm. Bằng việc kết hợp sáng tạo giữa công nghệ kỵ khí UASB tải trọng cao và hiếu khí bùn hoạt tính Aerotank, hệ thống đảm bảo hiệu suất xử lý $\text{COD} \ge 97,8%$, $\text{BOD}_5 \ge 98,3%$, $\text{TSS} \ge 94,8%$, đưa nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT Cột B. Mô hình không chỉ mang lại giá trị bảo vệ môi trường bền vững cho lưu vực sông Đáy mà còn tạo ra nguồn năng lượng khí sinh học tái tạo có giá trị kinh tế cao, xứng đáng là giải pháp mẫu để nhân rộng cho các làng nghề trên phạm vi toàn quốc.