Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp giấy và bột giấy tại Việt Nam tăng trưởng liên tục cùng nhu cầu tiêu dùng trong nước, song đồng thời phát sinh khối lượng nước thải lớn với tải lượng ô nhiễm cao, đặc biệt về BOD₅, COD, chất rắn lơ lửng (TSS) và độ màu. Nước thải từ quá trình nấu bột, tẩy trắng và xeo giấy được xem là một trong những loại nước thải công nghiệp khó xử lý nhất, cả về công nghệ lẫn chi phí vận hành.
Đồ án được thực hiện trong bối cảnh Nhà máy Bột giấy và Giấy Tân Mai – Kon Tum đang trong giai đoạn hoàn thiện thiết kế kỹ thuật và thiết kế xây dựng, với kế hoạch triển khai xây dựng nhà xưởng năm 2018, lắp đặt thiết bị giữa năm 2019 và đưa vào vận hành đầu quý I/2020. Quy mô dự án là 70.000 tấn bột BCTMP/năm, trên diện tích đất sử dụng 57,76 ha, tổng mức đầu tư 1.700 tỷ đồng.
Mục tiêu đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải (XLNT) cho nhà máy sản xuất giấy và bột giấy Tân Mai – Kon Tum, công suất 4.800 m³/ngày đêm, đảm bảo nước sau xử lý đạt QCVN 12-MT:2015/BTNMT, Cột B3 (tiêu chuẩn xả vào hệ thống xử lý tập trung của khu công nghiệp).
Nội dung thực hiện:
- Tổng hợp tài liệu về các phương pháp xử lý nước thải.
- Tìm hiểu đặc tính nước thải ngành sản xuất giấy và bột giấy.
- Khảo sát các công nghệ XLNT đang được áp dụng tại các nhà máy tương tự.
- Đề xuất các phương án xử lý nước thải cho nhà máy.
- Tính toán thiết kế các công trình đơn vị, lựa chọn công nghệ phù hợp.
- Thể hiện sơ đồ công nghệ trên bản vẽ kỹ thuật.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: thành phần, tính chất nước thải; các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước thải; các công nghệ XLNT giấy, bột giấy đang được áp dụng.
- Phạm vi không gian: Nhà máy Giấy – Bột giấy Tân Mai – Kon Tum (nhà máy đang xây dựng, chưa vận hành tại thời điểm thực hiện đồ án).
- Phạm vi dữ liệu: Thông số nước thải đầu vào được lựa chọn từ Bảng thành phần tính chất nước thải của một số nhà máy sản xuất giấy bột giấy do Tổng cục Môi trường công bố năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản kỹ thuật áp dụng
Đồ án sử dụng hệ thống kiến thức kỹ thuật về xử lý nước thải công nghiệp, bao gồm ba nhóm phương pháp chính:
- Phương pháp cơ học (xử lý bậc I): Song chắn rác, bể lắng cát, bể điều hòa, bể lắng.
- Phương pháp hóa lý: Trung hòa, keo tụ (sử dụng PAC, phèn nhôm, phèn sắt), tuyển nổi áp lực (DAF/siêu nông), hấp phụ.
- Phương pháp sinh học: Xử lý hiếu khí (bùn hoạt tính Aerotank truyền thống, Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh, bể SBR, hệ MBR – màng lọc sinh học); xử lý kỵ khí (bể UASB – Upflow Anaerobic Sludge Blanket); xử lý thiếu khí (khử nitrat).
Công nghệ sản xuất được phân tích bao gồm công nghệ Kraft (nấu kiềm NaOH + Na₂S), công nghệ sunphit và các công nghệ bột bán hóa học TMP (ThermoMechanical Process) và CTMP (Chemi-Thermo-Mechanical Process).
Tiêu chuẩn thiết kế tham chiếu:
- QCVN 12-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy, Cột B3.
- TCVN 7957:2008 – Tiêu chuẩn thoát nước (để xác định hệ số không điều hòa Khmax = 1,69 và Khmin = 0,55).
Phương pháp thực hiện
| Phương pháp |
Ứng dụng trong đồ án |
| Phân tích – tổng hợp |
Thu thập tài liệu, xác định phương pháp xử lý hiệu quả nhất |
| So sánh |
Đối chiếu thông số nước thải với QCVN 12-MT:2015/BTNMT, xác định chỉ tiêu cần xử lý |
| Lựa chọn |
Tổng hợp số liệu, phân tích tính khả thi của từng phương án |
| Tính toán |
Áp dụng công thức toán học để tính toán từng công trình đơn vị, dự toán chi phí xây dựng – vận hành – bảo dưỡng |
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu đầu vào được trích từ số liệu quan trắc thực tế của Tổng cục Môi trường (2011) đối với nước thải ngành giấy và bột giấy từ nguyên liệu gỗ và giấy thải, do nhà máy chưa đi vào vận hành tại thời điểm thực hiện đồ án. Catalogue thiết bị được tra cứu từ công ty giải pháp công nghệ Hydrotech, Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Môi Trường Hoàng Kim và màng Motimo MBR.
Nội dung chính theo từng chương
Chương Mở đầu
Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng và phạm vi thực hiện, các phương pháp áp dụng, ý nghĩa khoa học – thực tiễn và cấu trúc đồ án. Xác định tiêu chuẩn xả thải áp dụng là QCVN 12-MT:2015/BTNMT, Cột B3.
Chương I: Tổng quan
Cung cấp tổng quan về Nhà máy Bột giấy và Giấy Tân Mai – Kon Tum và tổng quan về ngành sản xuất giấy bột giấy tại Việt Nam và thế giới. Chương phân tích nguồn phát sinh nước thải theo từng công đoạn:
- Dịch đen (từ quá trình nấu và rửa): chứa lignin hòa tan, hóa chất nấu (NaOH, Na₂S, Na₂SO₄, Na₂CO₃), nồng độ chất ô nhiễm 25–35%, tỷ lệ hữu cơ/vô cơ khoảng 70/30.
- Dòng thải từ tẩy trắng bằng hóa chất chứa clo: BOD ≈ 15–17 kg/tấn bột, COD ≈ 60–90 kg/tấn bột, AOX ≈ 4–10 kg/tấn bột.
- Dòng thải từ nghiền bột và xeo giấy: chủ yếu chứa xơ mịn lơ lửng, phẩm màu, cao lanh, nhựa thông.
Chương cũng trình bày sơ đồ công nghệ Kraft, quy trình thu hồi hóa chất qua hệ thống cô – đốt dịch đen và lò thu hồi (thu hồi đến 95% hóa chất nấu bột và xử lý trên 90% chất ô nhiễm toàn nhà máy bột theo công nghệ Kraft hoàn chỉnh).
Bảng 1.1 tổng hợp thành phần nước thải của các nhà máy giấy theo nguyên liệu:
| Chỉ tiêu |
Nguyên liệu gỗ mềm – giấy vệ sinh |
Nguyên liệu giấy thải – giấy carton |
Nguyên liệu giấy thải – bao bì |
| pH |
6,9 |
6,8–7,2 |
6,0–7,4 |
| Màu (Pt-Co) |
1.500 |
1.000–4.000 |
1.058–9.550 |
| SS (mg/L) |
4.244 |
454–6.082 |
431–1.307 |
| COD (mg O₂/L) |
4.000 |
868–2.128 |
741–4.130 |
| BOD (mg O₂/L) |
1.800 |
475–1.075 |
520–3.085 |
(Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2011)
Chương II: Tổng quan về phương pháp xử lý nước thải giấy, bột giấy
Trình bày chi tiết nguyên lý hoạt động và đặc điểm kỹ thuật của từng phương pháp:
- Cơ học: Song chắn rác thô (khoảng cách thanh 60–100 mm) và song chắn rác mịn (10–25 mm), bể lắng cát, bể điều hòa, bể lắng (hiệu quả loại cặn đến 90–95%).
- Hóa lý: Trung hòa (điều chỉnh pH về 6,6–7,6 trước xử lý sinh học), keo tụ (PAC, phèn nhôm, phèn sắt), tuyển nổi áp lực (nén đến 40–60 psi), hấp phụ bằng than hoạt tính (hiệu suất hấp phụ 58–95% chất hữu cơ và màu).
- Sinh học hiếu khí: Các biến thể bể Aerotank (truyền thống, nạp theo bậc, tải trọng cao, khuấy trộn hoàn chỉnh, Contact Stabilization); bể SBR 5 pha; bể lọc sinh học; RBC; mương oxy hóa; hệ MBR (kích thước màng 0,2 µm, giữ lại toàn bộ bùn sinh học trong bể).
- Sinh học kỵ khí: Bể UASB (dòng chảy ngược qua lớp bùn hạt, tốc độ dòng 0,6–0,9 m/h; bổ sung 150 mg/L Ca²⁺ để tạo bùn hạt và 5–10 mg/L Fe²⁺ giảm bùn dạng sợi; chuyển hóa 70–80% thành CH₄, 20–30% thành CO₂); bể ASBR.
- Sinh học thiếu khí: Khử nitrat (NO₃⁻ → N₂) ở điều kiện oxy hòa tan 0,5 mg/L.
- Xử lý hoàn thiện: Khử trùng bằng Clo khí, Ca(ClO)₂, NaClO hoặc đèn UV.
Chương III: Cơ sở dữ liệu và lựa chọn công nghệ
Xác định thông số nước thải đầu vào và đề xuất hai phương án công nghệ. Nước thải đầu vào có đặc trưng: pH 6,3–7,2; COD 2.650 mg/L; BOD₅ 1.790 mg/L; TSS 735 mg/L; độ màu 1.550 Pt-Co; tổng N 43,4 mg/L; photpho 2 mg/L. Tỉ số BOD₅/COD dao động 0,5–0,7, phù hợp với xử lý sinh học.
Phương án 1: Song chắn rác thô → Hố thu gom → Song chắn rác tinh → Bể điều hòa → Bể tuyển nổi siêu nông (+ bồn tạo áp) → Bể trung gian 1 → Bể UASB → Bể MBR-Aerotank → Bể chứa → Xả ra cụm xử lý KCN.
Ưu điểm: hiệu quả cao, tiết kiệm diện tích, thu hồi biogas (CH₄), giảm lượng bùn. Nhược điểm: chi phí màng MBR cao, tốn hóa chất rửa màng, tiêu hao điện cho rửa ngược lớn.
Phương án 2: Song chắn rác thô → Hố thu gom → Song chắn rác tinh → Bể điều hòa → Bể tuyển nổi siêu nông (+ bồn tạo áp) → Bể trung gian → Bể UASB → Bể trung gian → Bể SBR → Ngăn chứa bùn → Bể nén bùn → Bể khử trùng → Bể chứa → Xả ra cụm xử lý KCN.
Ưu điểm: tiết kiệm diện tích do SBR tích hợp pha lắng, khởi động nhanh, điều chỉnh linh hoạt thời gian các pha. Nhược điểm: vận hành phức tạp, tốn hóa chất khử trùng, diện tích mặt bằng tổng thể lớn hơn.
Chương IV: Tính toán các hạng mục công trình
Tính toán chi tiết từng công trình đơn vị cho cả hai phương án. Thông số lưu lượng cơ bản: Qtb,ng = 4.800 m³/ngày đêm = 200 m³/h = 55,5 L/s; Qmax = 338 m³/h; Qmin = 110 m³/h (theo TCVN 7957:2008).
Một số công trình tiêu biểu của Phương án 1: Hố thu gom (V = 84,5 m³; kích thước L × B × H = 6,7 m × 4,3 m × 3,5 m; bơm Tsurumi KTZ45.5, 5,5 kW); Song chắn rác tinh (model Hydrotech RRS-600, khe hở 15 mm, 2 thiết bị); Bể tuyển nổi siêu nông; Bể trung gian 1; Bể MBR hiếu khí (màng Motimo MBR, kích thước 0,2 µm); Bể nén bùn đứng. Dự toán chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí hóa chất, chi phí điện, chi phí nhân công và tổng chi phí cho 1 m³ nước thải được lập thành bảng chi tiết (Bảng 4.18 đến 4.23).
Một số công trình tiêu biểu của Phương án 2: Bể trung gian 2, Bể SBR (thông số xây dựng tại Bảng 4.26), Bể trung gian 3, Ngăn chứa bùn, Bể nén bùn đứng, Bể khử trùng. Dự toán tương tự được lập thành bảng (Bảng 4.32 đến 4.37), bao gồm tổng chi phí xử lý 1 m³ nước thải cho Phương án 2.
Thiết kế và triển khai
Kiến trúc hệ thống
Hệ thống XLNT được thiết kế theo dây chuyền xử lý liên tục (trừ bể SBR ở Phương án 2 hoạt động theo mẻ), gồm ba cụm xử lý nối tiếp:
- Tiền xử lý (cơ học): Song chắn rác thô → Hố thu gom → Song chắn rác tinh → Bể điều hòa (có sục khí để oxy hóa sunfit Na₂S thành sunfat, tránh độc cho vi sinh vật).
- Xử lý bậc I (hóa lý): Bể tuyển nổi siêu nông + bồn tạo áp → thu hồi bột giấy, tách cặn lơ lửng.
- Xử lý sinh học (bậc II và bậc III):
- Phương án 1: UASB (kỵ khí) → MBR-Aerotank (hiếu khí kết hợp màng lọc).
- Phương án 2: UASB (kỵ khí) → SBR (hiếu khí theo mẻ, 5 pha) → Bể khử trùng.
- Xử lý bùn: Bùn kỵ khí (UASB) và bùn hiếu khí (MBR hoặc SBR) → Ngăn chứa bùn → Bể nén bùn → Máy ép bùn (bơm thêm Polymer Cation để tăng kết dính) → Bùn sau ép xử lý theo quy định. Nước tách pha từ bể nén bùn và máy ép bùn tuần hoàn về hố thu gom.
Công nghệ chính áp dụng
- Bể UASB: Nước thải nạp từ dưới đáy, chảy ngược qua lớp bùn hạt kỵ khí; chuyển hóa chất hữu cơ thành CH₄ (70–80%) và CO₂ (20–30%) qua 4 giai đoạn: thủy phân → axit hóa → acetate hóa → metan hóa. Khí CH₄ thu hồi đưa vào lò hơi. Bổ sung 150 mg/L Ca²⁺ và 5–10 mg/L Fe²⁺ hỗ trợ tạo bùn hạt.
- Bể MBR hiếu khí (Phương án 1): Màng Motimo MBR, kích thước lỗ màng 0,2 µm, giữ lại toàn bộ bùn sinh học trong bể; bơm hút nước sạch sang bể chứa.
- Bể SBR (Phương án 2): Vận hành 5 pha (nạp nước → phản ứng sục khí → lắng tĩnh → tháo nước → chờ); tích hợp khả năng khử nitơ trong pha thiếu khí.
- Tuyển nổi siêu nông: Sử dụng catalogue thiết bị Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Môi Trường Hoàng Kim (bồn tạo áp kèm decanter thu nước); thu hồi bột giấy và tái sử dụng.
Bản vẽ kỹ thuật
Sơ đồ công nghệ của phương án được lựa chọn thể hiện đầy đủ đường nước thải, đường bùn và đường khí trên bản vẽ kỹ thuật (phần phụ lục đồ án). Các bảng tính toán xây dựng được tổng hợp thành 37 bảng số liệu bao gồm thông số kích thước, thông số vận hành và dự toán chi phí.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Đồ án hoàn thành tính toán, thiết kế đầy đủ hai phương án công nghệ xử lý nước thải, với nước đầu ra dự kiến đạt QCVN 12-MT:2015/BTNMT, Cột B3: COD ≤ 100 mg/L; BOD ≤ 200 mg/L; TSS ≤ 100 mg/L; độ màu ≤ 200 Pt-Co; pH 5,5–9.
Các thông số thiết kế cơ bản:
- Công suất xử lý: 4.800 m³/ngày đêm (nhà máy hoạt động 3 ca × 8 giờ).
- Lưu lượng trung bình: 200 m³/h; lưu lượng cực đại: 338 m³/h; lưu lượng cực tiểu: 110 m³/h.
- Thiết bị song chắn rác tinh: 2 thiết bị model Hydrotech RRS-600, khe hở 15 mm.
- Bơm chìm nước thải: Tsurumi KTZ45.5, công suất 5,5 kW/7HP (2 bơm luân phiên).
- Hố thu gom: V = 84,5 m³ (kích thước 6,7 m × 4,3 m × 3,5 m).
- Màng MBR: Motimo MBR, kích thước lỗ màng 0,2 µm.
Dự toán chi phí chi tiết cho cả hai phương án (Bảng 4.18–4.23 cho Phương án 1 và Bảng 4.32–4.37 cho Phương án 2) bao gồm chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, điện, nhân công và tổng chi phí xử lý 1 m³ nước thải.
Kiến nghị
- Thực hiện kiểm tra, đo đạc thực tế chất lượng nước thải khi nhà máy đi vào vận hành để điều chỉnh thông số thiết kế cho phù hợp.
- Khí CH₄ thu hồi từ bể UASB nên được tận dụng để đốt cấp nhiệt cho lò hơi, góp phần giảm chi phí năng lượng vận hành hệ thống.
- Bùn sau ép cần được xử lý theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường (BTNMT).
Đóng góp
Đồ án cung cấp bộ tính toán thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho hệ thống XLNT ngành giấy – bột giấy quy mô công nghiệp (4.800 m³/ngày đêm) tại một nhà máy cụ thể đang trong giai đoạn đầu tư, góp phần giải quyết bài toán môi trường của Nhà máy Tân Mai – Kon Tum và hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật về xả thải. Việc đề xuất và phân tích song song hai phương án (MBR và SBR) giúp nhà máy có cơ sở so sánh kỹ thuật – kinh tế trước khi đưa ra quyết định đầu tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được nhận định từ phạm vi nghiên cứu:
Do nhà máy chưa đi vào vận hành tại thời điểm thực hiện đồ án, toàn bộ thông số đầu vào được lấy từ số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường (2011) cho nhóm nhà máy giấy sử dụng nguyên liệu gỗ và giấy thải, không phải từ đo đạc thực tế tại Tân Mai – Kon Tum. Điều này có thể dẫn đến sai lệch khi nhà máy thực sự vận hành, đặc biệt với công nghệ BCTMP có đặc trưng nước thải khác biệt so với công nghệ Kraft thông thường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Lấy mẫu phân tích nước thải thực tế sau khi nhà máy đi vào vận hành để hiệu chỉnh thiết kế.
- Nghiên cứu tối ưu hóa các thông số vận hành bể UASB và MBR/SBR nhằm giảm chi phí năng lượng.
- Đánh giá khả năng tái sử dụng bột giấy thu hồi từ tuyển nổi vào dây chuyền sản xuất.
Giá trị tham khảo
Đồ án có giá trị tham khảo trực tiếp cho:
- Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường và Kỹ thuật Hóa học đang thực hiện các đồ án tốt nghiệp liên quan đến thiết kế hệ thống XLNT công nghiệp, đặc biệt ngành giấy, dệt nhuộm hoặc các ngành có nước thải hữu cơ nồng độ cao.
- Kỹ sư môi trường và kỹ sư công nghệ hóa học cần tra cứu quy trình tính toán thiết kế các công trình đơn vị (hố thu gom, bể tuyển nổi siêu nông, UASB, MBR, SBR, bể nén bùn) theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Người lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho các dự án nhà máy giấy và bột giấy, đặc biệt cần tham chiếu QCVN 12-MT:2015/BTNMT.
Phần đáng tham khảo nhất bao gồm: Chương III (phân tích so sánh hai phương án công nghệ), Chương IV (trình tự và công thức tính toán từng công trình đơn vị từ lưu lượng đầu vào đến dự toán chi phí), và Bảng 3.1 (thông số nước thải đầu vào đối chiếu với QCVN).
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao đồ án chọn tiêu chuẩn xả thải Cột B3 của QCVN 12-MT:2015/BTNMT thay vì Cột A hoặc B1, B2?
Do nước thải đầu ra của nhà máy được xả vào hệ thống xử lý tập trung của khu công nghiệp (không xả trực tiếp ra nguồn nước mặt), nên theo quy định chỉ cần đạt Cột B3. Đây là mức yêu cầu: COD ≤ 100 mg/L, BOD ≤ 200 mg/L, TSS ≤ 100 mg/L, độ màu ≤ 200 Pt-Co.
2. Tại sao phương án 1 (MBR) và phương án 2 (SBR) đều sử dụng bể UASB ở giai đoạn xử lý kỵ khí?
Nước thải đầu vào có tỉ số BOD₅/COD dao động 0,5–0,7 với COD 2.650 mg/L và BOD₅ 1.790 mg/L — tải lượng hữu cơ rất cao. Bể UASB phù hợp để xử lý sơ bộ lượng lớn chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí trước khi đưa vào hệ thống hiếu khí, đồng thời thu hồi khí CH₄ để sử dụng cho lò hơi.
3. Nguồn dữ liệu nước thải đầu vào của đồ án được lấy từ đâu và tại sao không lấy từ nhà máy Tân Mai – Kon Tum trực tiếp?
Dữ liệu lấy từ Bảng thành phần tính chất nước thải của Tổng cục Môi trường (2011) cho nhóm nhà máy sản xuất giấy bột giấy từ nguyên liệu gỗ và giấy thải. Lý do không lấy từ nhà máy trực tiếp là Nhà máy Tân Mai – Kon Tum vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện thiết kế kỹ thuật và chưa vận hành tại thời điểm thực hiện đồ án (năm 2019).
4. Bể MBR trong phương án 1 sử dụng loại màng nào và thông số kỹ thuật chính là gì?
Đồ án lựa chọn màng Motimo MBR với kích thước lỗ màng 0,2 µm. Nhờ kích thước lỗ màng rất nhỏ, toàn bộ bùn sinh học được giữ lại trong bể, nước sau xử lý được bơm hút trực tiếp sang bể chứa mà không cần thêm bể lắng thứ cấp, giúp tiết kiệm diện tích và nâng cao chất lượng nước đầu ra.
5. Nhà máy Tân Mai – Kon Tum có quy mô như thế nào và tiến độ thực hiện dự án theo đồ án ghi nhận?
Quy mô dự án là 70.000 tấn bột BCTMP/năm trên diện tích đất 57,76 ha với tổng mức đầu tư 1.700 tỷ đồng. Tiến độ theo đồ án ghi nhận: xây dựng nhà xưởng năm 2018, lắp đặt thiết bị giữa năm 2019, hoàn thành cuối quý IV/2019, đưa vào hoạt động đầu quý I/2020.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lê Ngọc Anh (ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) trình bày đầy đủ cơ sở lý luận, tổng quan công nghệ và bộ tính toán thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho hệ thống xử lý nước thải công suất 4.800 m³/ngày đêm phục vụ Nhà máy Giấy – Bột giấy Tân Mai – Kon Tum. Hai phương án công nghệ được đề xuất và phân tích song song — phương án UASB + MBR hiếu khí và phương án UASB + SBR + khử trùng — đều hướng đến đầu ra đạt QCVN 12-MT:2015/BTNMT, Cột B3. Đồ án cung cấp cơ sở kỹ thuật và kinh tế để nhà máy lựa chọn phương án đầu tư phù hợp, đồng thời là tài liệu tham khảo có giá trị về trình tự tính toán thiết kế hệ thống XLNT công nghiệp ngành giấy theo tiêu chuẩn Việt Nam.