Giới thiệu dự án

Bối cảnh ngành và thực trạng ô nhiễm nguồn nước

Tốc độ đô thị hóa và gia tăng dân số nhanh chóng tại các đô thị lớn ở Việt Nam, đặc biệt là khu vực TP. Hồ Chí Minh và TP. Thủ Đức, đang tạo ra áp lực khổng lồ lên hệ thống hạ tầng thoát nước và xử lý chất thải. Theo thống kê từ Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng Bộ Y tế, mỗi ngày có khoảng 19.000 tấn rác thải nhựa thải ra môi trường, và hơn 17 triệu người dân chưa được tiếp cận bền vững với nguồn nước sạch quy chuẩn. Đáng báo động hơn, khoảng 9.000 trường hợp tử vong và 20.000 ca mắc ung thư mới phát hiện mỗi năm có nguyên nhân bắt nguồn trực tiếp từ nguồn nước ô nhiễm. Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý hoặc xử lý sơ sài qua bể tự hoại truyền thống đang xả trực tiếp ra hệ thống kênh rạch, làm suy thoái nghiêm trọng hệ sinh thái thủy sinh và đe dọa nguồn nước ngầm đô thị.

Nguồn phát thải sinh hoạt (Khu nhà ở / Cho thuê) 

Vấn đề kỹ thuật đặt ra (Problem Statement)

Các khu nhà ở tập trung, khu căn hộ cho thuê quy mô vừa và lớn có đặc thù lưu lượng xả thải dao động rất mạnh theo giờ trong ngày (hệ số không điều hòa $K_{\max} = 1.89$, $K_{\min} = 0.5$). Nước thải tập trung nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ cao:

  • Nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$): $280\text{ mg/L}$
  • Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$): $250\text{ mg/L}$
  • Nồng độ Amoni ($\text{NH}_4^+$): $40\text{ mg/L}$
  • Nồng độ Phosphat ($\text{PO}_4^{3-}$): $10\text{ mg/L}$
  • Mật độ vi sinh vật gây bệnh ($\text{Coliform}$): $10^5\text{ MPN/100 mL}$

Nếu áp dụng các quy trình xử lý bùn hoạt tính truyền thống (Conventional Activated Sludge - CAS), hệ thống thường chiếm diện tích xây dựng rất lớn, tạo lượng bùn dư cao và không đảm bảo loại bỏ triệt để vi sinh vật gây bệnh nếu không châm hóa chất khử trùng Chlorine (vốn tạo ra các sản phẩm phụ Trihalomethanes gây độc hại).

Mục tiêu thiết kế dự án

  1. Thiết kế công nghệ: Xây dựng hoàn chỉnh trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu nhà ở, nhà cho thuê với công suất định mức $1800\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$ ($75\text{ m}^3/\text{h}$).
  2. Lựa chọn giải pháp tối ưu: Đề xuất và so sánh kỹ thuật - kinh tế giữa công nghệ bùn hoạt tính truyền thống và công nghệ sinh học màng MBR (Membrane Bioreactor).
  3. Tính toán thủy lực chi tiết: Tính toán kích thước hình học, tải trọng, trang thiết bị cơ điện cho toàn bộ các công trình đơn vị từ song chắn rác đến màng lọc MBR theo tiêu chuẩn TCXDVN 51:2008.
  4. Đảm bảo chất lượng đầu ra: Toàn bộ thông số nước sau xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Cột A, có khả năng tái sử dụng để tưới cây, nuôi cá cảnh và cấp nước cho hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC).

Giải pháp kỹ thuật và phạm vi áp dụng

  • Phương pháp tiếp cận: Tổ hợp xử lý cơ học (Song chắn rác, Hố thu, Bể điều hòa, Bể lắng 1) kết hợp xử lý sinh học thiếu khí Anoxic (khử Nitơ, Photpho) và hiếu khí Aerotank tích hợp màng siêu lọc MBR (tách pha lỏng - rắn không cần bể lắng bậc hai và khử trùng).
  • Phạm vi áp dụng: Dự án áp dụng cho cụm khu nhà ở, chung cư mini, nhà cho thuê tại khu vực đô thị có diện tích đất hạn chế, lưu lượng $1800\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$.
  • Giới hạn kỹ thuật: Đồ án tập trung tính toán công nghệ, thủy lực và lựa chọn thiết bị chính trong điều kiện nước thải sinh hoạt thông thường, chưa xét đến xử lý nước thải công nghiệp chứa kim loại nặng phức tạp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Công nghệ CAS truyền thống (Phương án 1) Công nghệ sinh học màng MBR (Phương án 2 - Chọn) Công nghệ SBR theo mẻ (Sequencing Batch Reactor)
Công trình thứ cấp Cần Bể lắng II + Lọc áp lực + Khử trùng Clo Không cần Bể lắng II, Lọc cát, Khử trùng Cần cụm Decanter thu nước trong
Nồng độ MLSS Giới hạn $2.500 - 3.500\text{ mg/L}$ Duy trì cao $6.000 - 10.000\text{ mg/L}$ Trung bình $3.000 - 4.500\text{ mg/L}$
Hiệu quả xử lý TSS $85 - 90%$ (Đầu ra $15 - 30\text{ mg/L}$) $\mathbf{\ge 98%}$ (Đầu ra $\mathbf{\le 5\text{ mg/L}}$) $90 - 92%$ (Đầu ra $10 - 20\text{ mg/L}$)
Diện tích mặt bằng Lớn (100% diện tích cơ sở) Giảm 35 - 45% Giảm 20 - 25%
Chất lượng khử khuẩn Phụ thuộc hóa chất Chlorine Tách 99.9% Coliform bằng kích thước màng Cần cụm khử trùng UV/Clo
Độ phức tạp vận hành Thấp, dễ kiểm soát thủ công Tự động hóa cao, cần rửa màng CIP Điều khiển PLC theo chu kỳ phức tạp
Yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW:

Thiết kế hệ thống và thông số thiết bị

                    MÔ HÌNH DÒNG VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ
                    
  [Máy thổi TSR2-125: 45kW]
  [83 Đĩa EDI FlexAir 9"]
  [Module màng lọc MBR: 0.01 - 0.2 µm]
  • Tiêu chuẩn thiết bị công nghệ lựa chọn:
    • Song chắn rác: Kích thước thanh thép không gỉ SUS 304, bề dày $S = 8\text{ mm}$, khe hở $b = 16\text{ mm}$, góc nghiêng $\alpha = 60^\circ$.
    • Bơm chìm nước thải: Hãng Tsurumi (Nhật Bản), Model 100BZ47.5 ($7.5\text{ kW}$), Model 150B43.7H ($1.5\text{ kW}$) và bơm bùn KTV2-15 ($1.5\text{ kW}$).
    • Hệ thống sục khí phân tán: Đĩa khuếch tán bọt mịn EDI FlexAir 9 inch ($D = 277\text{ mm}$, cường độ cấp khí $9.5\text{ m}^3/\text{h}$) và SSI AFD 270. Máy thổi khí cánh khế Tsurumi TSR2-125 công suất $45\text{ kW}$ ($Q_{\text{kk}} = 780.56\text{ m}^3/\text{h}$).
    • Module màng lọc MBR: Sợi rỗng Hollow Fiber chất liệu PVDF độ bền cơ học cao, kích thước mao quản lọc $0.01 - 0.2\ \mu\text{m}$.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thiết kế

  • Cơ sở tính toán: Ứng dụng các phương trình động học tăng trưởng vi sinh Monod cải tiến, tiêu chuẩn thiết kế cấp thoát nước TCXDVN 51:2008 và tài liệu chuyên ngành Wastewater Engineering: Treatment and Reuse (Metcalf & Eddy, ấn bản lần 4).
  • Lộ trình thực hiện thiết kế:
    1. Giai đoạn 1 (08/10/2021): Tiếp nhận thông số đề tài, tính toán cân bằng lưu lượng và tải lượng ô nhiễm.
    2. Giai đoạn 2 (10/10 - 14/10/2021): Thiết lập 02 phương án sơ đồ công nghệ, bảo vệ lựa chọn phương án MBR.
    3. Giai đoạn 3 (19/11 - 20/12/2021): Tính toán kích thước chi tiết các công trình đơn vị, thiết lập bảng cân bằng khối lượng và công suất thiết bị.
    4. Giai đoạn 4 (22/11 - 30/12/2021): Thiết kế bản vẽ kỹ thuật trên nền tảng AutoCAD 2021, xuất hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công.

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán công nghệ cốt lõi

# Thuật toán tính toán thể tích và động học Bể Aerotank MBR
def calculate_aerotank_mbr(Q_day, S0_bod, Se_bod, X_mlvss, theta_c, Y, K_d):
    """
    Q_day: Lưu lượng trung bình ngày (m3/day) = 1800
    S0_bod: BOD5 vào Aerotank sau Anoxic (mg/L) = 151.62
    Se_bod: BOD5 hòa tan đầu ra (mg/L) = 12.62
    X_mlvss: Nồng độ bùn hoạt tính bay hơi (mg/L) = 2500
    theta_c: Thời gian lưu bùn SRT (days) = 10
    Y: Hệ số sản lượng bùn (mgVSS/mgBOD5) = 0.6
    K_d: Hệ số phân hủy nội bào (day^-1) = 0.06
    """
    # 1. Thể tích công tác hữu ích của bể (W)
    numerator = Q_day * theta_c * Y * (S0_bod - Se_bod)
    denominator = X_mlvss * (1 + K_d * theta_c)
    W_useful = numerator / denominator # Kết quả = 375.03 m3
    
    # 2. Thời gian lưu nước thủy lực (HRT)
    Q_hour = Q_day / 24.0 # 75 m3/h
    hrt_hours = W_useful / Q_hour # Kết quả = 5.0 giờ
    
    # 3. Sản lượng bùn sinh học gia tăng mỗi ngày (Px)
    Y_obs = Y / (1 + K_d * theta_c) # 0.375
    Px_vss = (Y_obs * Q_day * (S0_bod - Se_bod)) / 1000.0 # 93.825 kg MLVSS/ngày
    Px_ss = Px_vss / 0.8 # 117.28 kg SS/ngày
    
    # 4. Tính toán nhu cầu Oxy tiêu thụ (MO2)
    BOD_ultimate_removed = (Q_day * (S0_bod - Se_bod) * 1e-3) / 0.68 # 367.94 kg/ngày
    MO2 = BOD_ultimate_removed - 1.42 * Px_vss # 234.7 kg O2/ngày
    
    return {
        "Volume_m3": round(W_useful, 2),
        "HRT_hours": round(hrt_hours, 2),
        "Px_kg_day": round(Px_ss, 2),
        "MO2_kg_day": round(MO2, 2)
    }

CHI TIẾT CÁC CÔNG THỨC THỦY LỰC ĐÃ ÁP DỤNG:

1. Song chắn rác:
   Số khe hở: n = (Q_max / (v * b * h_l)) * K = (0.041 / (0.8 * 0.016 * 0.342)) * 1.05 = 9.83 ≈ 10 khe
   Tổn thất áp lực: h_s = ξ * (v² / 2g) * K₁ = 0.83 * (0.8² / (2 * 9.81)) * 3 = 0.081 m = 81 mm

2. Bể điều hòa:
   Thể tích thực: W_t = L * B * H = 10m * 7.5m * 4.5m = 337.5 m³
   Lưu lượng khí xáo trộn: q_khí = R * W_t = 0.012 m³/(m³.phút) * 337.5 m³ = 243 m³/h

3. Bể lắng đợt 1 (Lắng ly tâm đứng):
   Diện tích: A = Q_tb / L_A = 1800 / 35 = 51.43 m²
   Đường kính bể: D = sqrt(4 * A / π) = 8.09 m ≈ 8.0 m
   Bùn sinh ra: M = G_SS + G_BOD = 225 + 126 = 351 kgSS/ngày

4. Kiểm tra tải trọng bể Aerotank:
   Tỷ số F/M: F/M = S₀ / (θ * X) = 151.62 / ((5/24) * 2500) = 0.35 ngày⁻¹ (Nằm trong dải 0.2 - 0.6)
   Tải trọng thể tích: L_BOD = (Q_tb * S₀) / (W * 1000) = 0.73 kg BOD₅/(m³.ngày)

Kết quả tính toán kích thước các công trình đơn vị

Công trình đơn vị Kích thước xây dựng ($L \times B \times H_{\text{xd}}$ hoặc $D \times H$) Thể tích thực tế ($W_t$) Thời gian lưu nước (HRT) Thiết bị chính lắp đặt kèm theo
Song chắn rác $1.67\text{ m} \times 0.23\text{ m} \times 0.92\text{ m}$ Tức thời 10 khe hở ($b=16\text{ mm}$), góc đặt $60^\circ$
Hố thu gom $5.5\text{ m} \times 4.0\text{ m} \times 3.5\text{ m}$ $77.0\text{ m}^3$ $30\text{ phút}$ 02 Bơm chìm Tsurumi 100BZ47.5 ($7.5\text{ kW}$)
Bể điều hòa $10.0\text{ m} \times 7.5\text{ m} \times 4.5\text{ m}$ $337.5\text{ m}^3$ $4.0\text{ giờ}$ 20 Đĩa SSI AFD 270, 02 Máy thổi RSR-80 ($7.5\text{ kW}$)
Bể lắng I Đường kính $D = 8.0\text{ m}$, $H = 4.8\text{ m}$ $231.6\text{ m}^3$ $2.25\text{ giờ}$ Gạt bùn tâm, 01 Bơm bùn KTV2-15 ($1.5\text{ kW}$)
Bể Anoxic $10.0\text{ m} \times 3.0\text{ m} \times 4.5\text{ m}$ $135.0\text{ m}^3$ $1.5\text{ giờ}$ 01 Máy khuấy chìm Tsurumi MR21NF750 ($0.75\text{ kW}$)
Bể Aerotank MBR $12.0\text{ m} \times 8.0\text{ m} \times 4.5\text{ m}$ $432.0\text{ m}^3$ $5.0\text{ giờ}$ Module MBR, 83 Đĩa EDI 9", Máy thổi TSR2-125 ($45\text{ kW}$)

Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm qua từng công đoạn

Thông số ô nhiễm Đầu vào trạm Sau Song chắn & Hố thu Sau Bể điều hòa Sau Bể Lắng I Sau Bể Anoxic Nước ra màng MBR QCVN 14:2008 Cột A Hiệu suất tổng
$\text{BOD}_5$ (mg/L) 280.0 266.0 252.7 189.5 151.6 7.58 $\le 30.0$ 97.29%
$\text{TSS}$ (mg/L) 250.0 237.5 225.6 146.7 95.3 4.77 $\le 50.0$ 98.09%
$\text{NH}_4^+$ (mg/L) 40.0 40.0 28.0 28.0 5.6 0.56 $\le 5.0$ 98.60%
$\text{NO}_3^-$ (mg/L) 15.0 15.0 15.0 15.0 3.0 0.30 $\le 30.0$ 98.00%
$\text{PO}_4^{3-}$ (mg/L) 10.0 10.0 10.0 10.0 2.0 1.90 $\le 6.0$ 81.00%
$\text{Coliform}$ (MPN) $100.000$ $100.000$ $100.000$ $100.000$ $95.000$ 1.900 $\le 3.000$ 98.10%

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới công nghệ kỹ thuật

  • Tích hợp module màng MBR thay thế cụm xử lý hóa lý truyền thống: Việc đưa module màng sợi rỗng vào trực tiếp bể Aerotank cho phép loại bỏ hoàn toàn 03 hạng mục cồng kềnh: Bể lắng bậc hai (Lắng sinh học), Bể lọc áp lực đa tầng và Bể tiếp xúc khử trùng Chlorine.
  • Tăng mật độ sinh khối và tuổi thọ bùn: Hệ thống vận hành ở thời gian lưu bùn cao ($\theta_c = 10\text{ ngày}$), cho phép duy trì nồng độ bùn hoạt tính cao ($X = 2.500 - 8.000\text{ mg/L}$), tối ưu hóa khả năng phân hủy hợp chất hữu cơ khó tan và chuyển hóa Nitơ triệt để qua quá trình Nitrat hóa - Khử Nitrat.
  • Triệt tiêu nguy cơ phát sinh hóa chất thứ cấp: Nhờ cơ chế tách lọc vật lý với kích thước mao quản màng $0.01 - 0.2\ \mu\text{m}$, toàn bộ vi khuẩn đường ruột, vi sinh vật gây bệnh và Coliform bị giữ lại hoàn toàn trong vùng bùn sinh học, chất lượng nước đầu ra sạch khuẩn mà không cần sử dụng hóa chất Chlorine độc hại.

Đóng góp cho ngành kỹ thuật môi trường

  • Đồ án cung cấp bộ số liệu tính toán thủy lực mẫu chi tiết, đồng bộ từ lý thuyết động học bùn hoạt tính đến việc lựa chọn catalogue thiết bị thương mại thực tế (Tsurumi, EDI, SSI).
  • Đưa ra giải pháp chuẩn hóa mô hình xử lý nước thải phân tán công suất $1.800\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$ cho các khu đô thị vệ tinh, khu nhà ở cao tầng và ký túc xá sinh viên với diện tích đất tối thiểu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

                     KỊCH BẢN TÁI SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
                     
                  Nước thải sinh hoạt (1800 m³/ngày-đêm)
                 [HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI MBR CỘT A]
     [Tưới tiêu cây xanh]    [Hệ thống PCCC]    [Xả toilet & Rửa đường]
         (400 m³/ngày)        (Trữ 600 m³)           (800 m³/ngày)

Kịch bản ứng dụng thực tế

  1. Khu phức hợp nhà ở và căn hộ dịch vụ cao cấp: Tái tạo nguồn nước tuần hoàn tại chỗ, giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn nước sạch tưới cây và rửa sàn công cộng.
  2. Ký túc xá và khu đô thị đại học: Xử lý tập trung nước thải sinh hoạt của hàng ngàn sinh viên, đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị và xây dựng mô hình "Đại học Xanh".
  3. Cụm tòa nhà văn phòng và trung tâm thương mại: Tiết kiệm diện tích tầng hầm nhờ thiết kế bể sinh học màng gọn nhẹ, không phát sinh mùi hôi khó chịu.

Phân tích hiệu quả kinh tế và lộ trình triển khai

  • Hiệu quả kinh tế (ROI): Với $1.800\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$ nước sau xử lý đạt chuẩn Cột A tái sử dụng, đơn vị vận hành tiết kiệm tương đương $1.800 \times 12.000\text{ VNĐ/m}^3 \approx 21.600.000\text{ VNĐ/ngày}$ chi phí mua nước sạch đô thị cho các mục đích không ăn uống, giúp hoàn vốn đầu tư hệ thống màng lọc trong vòng $3.5 - 4\text{ năm}$.
  • Lộ trình triển khai (6 tháng):
    • Tháng 1 - 2: Thi công xây dựng cụm bể ngầm bê tông cốt thép chống thấm.
    • Tháng 3 - 4: Lắp đặt đường ống công nghệ, hệ thống đĩa phân phối khí, máy thổi khí và module màng MBR.
    • Tháng 5: Nuôi cấy bùn vi sinh hoạt tính, cân bằng dinh dưỡng $\text{BOD}_5 : \text{N} : \text{P} = 100 : 5 : 1$.
    • Tháng 6: Vận hành thử nghiệm có tải, kiểm định chất lượng nước theo QCVN 14:2008/BTNMT Cột A và bàn giao vận hành tự động.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Hiện tượng tắc nghẽn màng (Membrane Fouling): Bề mặt màng lọc MBR sau thời gian hoạt động từ $6 - 12\text{ tháng}$ dễ bị bám bẩn bởi các hạt keo sinh học và cặn vô cơ, làm tăng áp suất xuyên màng (TMP) và suy giảm lưu lượng lọc.
  • Chi phí năng lượng sục khí màng: Đòi hỏi duy trì lượng khí sục liên tục dưới chân màng để tạo bọt khí xáo trộn rung màng, làm tăng điện năng tiêu thụ so với bể lắng trọng lực thông thường.

Hướng nâng cấp và phát triển

  • Tích hợp hệ thống rửa màng tự động (CIP - Cleaning In Place): Lập trình chu trình rửa ngược tự động bằng dung dịch $\text{NaOCl}\ 0.2 - 0.5%$ và Axit Citric để phục hồi tính thấm màng mà không cần tháo rời module.
  • Ứng dụng công nghệ điều khiển thông minh IoT/SCADA: Lắp đặt cảm biến đo DO, ORP và áp suất màng TMP trực tuyến kết hợp biến tần điều khiển lưu lượng máy thổi khí, giúp tiết kiệm $20 - 25%$ điện năng tiêu thụ.

Đối tượng hưởng lợi

                              CƠ CẤU ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
                              
  • Sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Môi trường: Sở hữu tài liệu đồ án hoàn chỉnh, phương pháp luận rõ ràng, số liệu tính toán chi tiết từ trạm bơm đến màng MBR.
  • Kỹ sư thiết kế cấp thoát nước: Tham khảo thông số thiết kế thực tế của các dòng thiết bị công nghiệp tiêu biểu (Tsurumi, EDI FlexAir, SSI AFD).
  • Chủ đầu tư các khu dân cư, nhà cho thuê: Có được phương án khả thi cao, tiết kiệm diện tích đất đô thị đắt đỏ và đáp ứng đầy đủ quy định pháp lý về bảo vệ môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật mặt bằng và hạ tầng để lắp đặt hệ thống MBR $1800\text{ m}^3/\text{ngày}$ là gì?

Cần diện tích mặt bằng xây dựng khoảng $250 - 320\text{ m}^2$ (nhờ giảm bớt bể lắng 2 và cụm khử trùng). Nguồn điện 3 pha công nghiệp ($380\text{V}/50\text{Hz}$) với tổng công suất phụ tải khoảng $60 - 75\text{ kW}$ phục vụ các máy thổi khí và trạm bơm.

2. Giới hạn lưu lượng đỉnh và giải pháp chống sốc tải của hệ thống?

Hệ thống được thiết kế chịu tải với hệ số không điều hòa $K_{\max} = 1.89$ ($Q_{\max} = 147.42\text{ m}^3/\text{h}$). Bể điều hòa thể tích thực $337.5\text{ m}^3$ (thời gian lưu $4.0\text{ giờ}$) kết hợp hệ thống 20 đĩa phân phối khí giúp san phẳng lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trước khi vào cụm sinh học.

3. Nước sau xử lý bằng màng MBR có cần bổ sung hóa chất khử trùng Clo không?

Không cần châm Chlorine. Màng MBR có kích thước mao quản siêu nhỏ ($0.01 - 0.2\ \mu\text{m}$), giữ lại hơn $98%$ lượng Coliform (đầu ra đạt $1.900\text{ MPN/100 mL}$, dưới ngưỡng $3.000\text{ MPN/100 mL}$ của QCVN 14:2008/BTNMT Cột A), tránh tạo ra các phụ phẩm độc hại cho môi trường.

4. Quy trình bảo dưỡng và làm sạch màng MBR được thực hiện như thế nào?

  • Rửa bảo trì định kỳ (1 - 2 tuần/lần): Bơm rửa ngược bằng dung dịch $\text{NaOCl}\ 200 - 500\text{ ppm}$ trong $15 - 30\text{ phút}$.
  • Rửa phục hồi CIP (6 - 12 tháng/lần): Ngâm màng trực tiếp trong dung dịch $\text{NaOCl}\ 2000 - 3000\text{ ppm}$ (tách màng sinh học) và dung dịch Axit Citric $1 - 2%$ (tẩy cặn vô cơ).

5. Chi phí đầu tư màng MBR cao hơn công nghệ truyền thống bao nhiêu và thời gian hoàn vốn?

Chi phí đầu tư ban đầu (CAPEX) của hệ thống MBR thường cao hơn công nghệ bùn hoạt tính truyền thống khoảng $20 - 30%$ do chi phí module màng. Tuy nhiên, nhờ tiết kiệm $40%$ diện tích đất xây dựng và tái sử dụng $1.800\text{ m}^3/\text{ngày}$ nước cho PCCC và tưới cây, thời gian hoàn vốn đầu tư chỉ kéo dài từ $3.5$ đến $4\text{ năm}$.


Kết luận

Đồ án môn học "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở, nhà cho thuê công suất $1800\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$" do nhóm sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM thực hiện đã giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm nước thải đô thị bằng công nghệ sinh học màng tiên tiến Anoxic - Aerotank kết hợp MBR. Với tính toán thủy lực chính xác, lựa chọn thiết bị đồng bộ và chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Cột A, công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ nguồn tài nguyên nước và phát triển đô thị bền vững.