Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp đồ uống có cồn tại Việt Nam đang chứng kiến sự dịch chuyển mạnh mẽ từ các sản phẩm chưng cất truyền thống sang các dòng đồ uống lên men tự nhiên có giá trị dinh dưỡng và độ cồn vừa phải. Theo số liệu từ Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam (VBA), cả nước hiện có hơn 15 cơ sở sản xuất và đóng chai rượu vang với tổng sản lượng đạt xấp xỉ 3 triệu lít/năm. Tuy nhiên, phần lớn nguồn cung nội địa vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng chất lượng cao, phụ thuộc vào nhập khẩu hoặc các quy trình chế biến thủ công phân tán chưa đồng bộ về mặt kỹ thuật và cơ khí.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc kiểm soát các thông số hóa lý (nhiệt độ, nồng độ oxy, pH, mật độ nấm men) và tổn thất vật chất trong các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ (SME) còn nhiều hạn chế, dẫn đến chất lượng vang không ổn định giữa các mẻ, dễ bị oxy hóa và nhiễm tạp khuẩn. Đồ án môn học chuyên ngành Công nghệ Hóa hữu cơ: "Thiết kế hệ thống sản xuất rượu vang trắng từ nho với quy mô 500 kg/mẻ bằng phương pháp lên men" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán công nghệ và kỹ thuật cơ khí này.

Mục tiêu kỹ thuật của dự án

  1. Thiết lập chu trình công nghệ hoàn chỉnh: Xử lý 500 kg nguyên liệu nho tươi giống Sauvignon Blanc (độ ẩm 80%, đường 15 °Bx, acid tổng 0,45%) thu hồi tối thiểu 340 lít rượu vang trắng đạt chuẩn.
  2. Tính toán cân bằng vật chất chi tiết: Xác định chính xác tỷ lệ tiêu hao qua 15 công đoạn công nghệ từ phân loại, ép trục vít, lắng cặn đến chiết rót.
  3. Thiết kế cơ khí thiết bị phản ứng sinh học (Bioreactor/Fermentation Tank): Tính toán kết cấu bền, chiều dày thân trụ, nắp chỏm cầu, đáy côn, hệ thống khuấy mỏ neo và động cơ truyền động chịu áp suất thủy tĩnh và áp suất vận hành $1\text{ at}$.
  4. Kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn: Đảm bảo sản phẩm đầu ra đạt chuẩn cảm quan và an toàn hóa lý theo TCVN 7045:2002 (độ cồn $11% \text{ v/v}$, acid bay hơi $\le 1,5\text{ g/L}$, $\text{SO}_2 \le 350\text{ mg/L}$, kim loại nặng và vi sinh vật trong ngưỡng an toàn).

Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế hệ thống lên men gián đoạn (batch fermentation) có cánh khuấy cơ khí và vỏ áo điều nhiệt, phục vụ quy mô bán công nghiệp 500 kg nguyên liệu/mẻ tại điều kiện khí hậu Việt Nam (sử dụng nguồn nho Ninh Thuận).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình lên men rượu vang trắng đòi hỏi các yêu cầu công nghệ nghiêm ngặt hơn vang đỏ do dịch lên men đã được tách bã hoàn toàn, màu sắc nhạy cảm với phản ứng sẫm màu enzyme (browning) và hàm lượng polyphenol tự nhiên thấp hơn.

Tiêu chí phân tích Phương pháp thủ công / Bồn hở Bồn inox công nghiệp nhập khẩu Hệ thống thiết kế (500 kg/mẻ)
Kiểm soát nhiệt độ Không có (biến thiên 25–35°C) Tự động hoàn toàn qua SCADA Vỏ áo làm lạnh Glycol ($18\text{–}22^\circ\text{C}$)
Bảo toàn hương thơm Thấp (thất thoát este/terpene) Tối ưu Cao (bồn kín, thu hồi $\text{CO}_2$)
Tỷ lệ thu hồi dịch $60\text{–}65%$ khối lượng nho $75\text{–}82%$ khối lượng nho $\mathbf{68,2%}$ (tương đương $\mathbf{340,997\text{ L}}$)
Kiểm soát oxy hóa Kém, phụ thuộc kinh nghiệm Bơm khí trơ ($N_2/\text{CO}_2$) Sunfit hóa 2 lần ($\text{SO}_2: 160\text{ mg/L}$)
Chi phí đầu tư thiết bị Rất thấp (dưới 50 triệu) Rất cao (> 800 triệu/line) Tối ưu cho cơ sở SME (< 200 triệu)

Phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Bồn lên men vật liệu Inox chuyên dụng (thép không gỉ IX13/SUS304), hệ thống sunfit hóa định lượng, cánh khuấy mỏ neo vận tốc thấp hạn chế phá vỡ tế bào nấm men, thiết bị lọc khung bản.
  • Should have (Nên có): Vỏ áo làm mát tuần hoàn glycol duy trì dải nhiệt độ $18\text{–}22^\circ\text{C}$, bộ điều chỉnh áp suất bồn $1\text{ at}$.
  • Could have (Có thể có): Cảm biến đo online mật độ tế bào và độ Brix dịch nho.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Dây chuyền chiết rót vô trùng tự động hóa hoàn toàn bằng robot.

Thiết kế hệ thống và Kỹ thuật cơ khí

Hệ thống phản ứng sinh học chính được tính toán dựa trên các quy chuẩn cơ khí hóa chất và thiết bị truyền khối:

+-------------------------------------------------------------+
|                     ĐỘNG CƠ ĐIỆN (8.57 kW)                  |
|                 Hộp giảm tốc (n = 105 vòng/phút)            |
+------------------------------+------------------------------+
                               |
                   +-----------v-----------+
                   |  Cửa nạp liệu & Van   |
             +-----+   an toàn áp suất     +-----+
             |     +-----------------------+     |
             |       Nắp chỏm cầu (h1=0.114m)     |
             |                                   |
             |  +-----------------------------+  |
             |  |      ỐNG VỎ ÁO LÀM MÁT      |  |
             |  |  (Tuần hoàn Glycol 4-5°C)   |  |
             |  |                             |  |
             |  |   Trục khuấy inox IX13      |  |
             |  |             |               |  |
             |  |      CÁNH KHUẤY MỎ NEO      |  |
             |  |        (d = 0.6 m)          |  |
             |  |                             |  |
             |  | Dịch lên men: 395.56 L      |  |
             |  |                             |  |
             |  +-----------------------------+  |
             |        Thân trụ (D = 0.8 m)       |
             +-----------------+-----------------+
                               |
                    Đáy nón 30° (h3=0.16m)
                               |
                    Ống thoát dịch (d=0.1m)

Thông số hình học bồn lên men (Fermenter)

Thể tích dịch nho phối chế đưa vào thiết bị: $V_{\text{nạp}} = 395,56\text{ L} \approx 0,4\text{ m}^3$. Với hệ số điền đầy $\eta_v = 0,8$, thể tích làm việc yêu cầu là $V_{\text{lên men}} = \frac{0,4}{0,8} = 0,5\text{ m}^3$. Thiết kế tối ưu lựa chọn:

  • Đường kính trong thiết bị: $D_t = 0,8\text{ m}$
  • Chiều cao thân hình trụ: $h_2 = 1,5 \times D = 1,2\text{ m}$
  • Chiều cao nắp chỏm cầu: $h_1 = \frac{1}{7} \times D = 0,114\text{ m}$
  • Chiều cao đáy nón ($30^\circ$): $h_3 = \frac{D - d}{2 \cdot \tan 30^\circ} = \frac{0,8 - 0,1}{2 \cdot 0,577} = 0,16\text{ m}$
  • Chiều cao tổng thể thiết bị: $H = h_1 + h_2 + h_3 = 1,474\text{ m} \approx 1,5\text{ m}$
  • Thể tích toàn phần thực tế: $V_{\text{thực}} = \pi \times \left(\frac{0,8}{2}\right)^2 \times 1,5 = 0,75\text{ m}^3$

Tính toán độ bền và chiều dày thân thiết bị

Áp suất làm việc tổng cộng bao gồm áp suất làm việc quy chuẩn $P_0 = 1\text{ at} = 9,81 \times 10^4\text{ N/m}^2$ và áp suất thủy tĩnh của cột dịch nho ($H_1 = 1,2\text{ m}$, khối lượng riêng $\rho = 1000\text{ kg/m}^3$):

$$P_1 = \rho \cdot g \cdot H_1 = 1000 \times 9,81 \times 1,2 = 11730,7\text{ N/m}^2$$ $$P_{\text{tổng}} = P_0 + P_1 = 98100 + 11730,7 = 109830,7\text{ N/m}^2 \approx 0,11\text{ MPa}$$

Vật liệu chế tạo: Thép không gỉ IX13 (tương đương chuẩn Austenitic Martensitic 12-14% Cr), có ứng suất cho phép $[\sigma] = 139\text{ N/mm}^2 = 139 \times 10^6\text{ N/m}^2$. Hệ số bền mối hàn dọc (hàn điện tay) $[\varphi] = 0,95$.

Công thức xác định bề dày thân trụ:

$$S = \frac{D_t \cdot P}{2[\sigma][\varphi] - P} + C$$

Trong đó hệ số bổ sung ăn mòn và dung sai: $C = C_1 + C_2 + C_3 = 0,5\text{ mm} + 0\text{ mm} + 0,22\text{ mm} = 0,72\text{ mm}$. Thay số:

$$S_{\text{tính toán}} = \frac{0,8 \times 109830,7}{2 \times (139 \times 10^6) \times 0,95 - 109830,7} + 0,00072 = 0,00033 + 0,00072 = 1,05\text{ mm}$$

$\rightarrow$ Quy chuẩn hóa lựa chọn chiều dày thân và đáy bồn: $S = 2,0\text{ mm}$, đảm bảo an toàn chịu áp suất và rung động cơ học.


Phương pháp tính toán cân bằng vật chất & Hóa sinh

Quá trình lên men chuyển hóa đường thành ethanol được tính toán theo mô hình cân bằng phương trình Gay-Lussac kết hợp bù hao hụt thực tế:

$$\text{C}6\text{H}{12}\text{O}_6 \xrightarrow{\text{S. cerevisiae}} 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{CO}_2 + 23,5\text{ kcal}$$

  • Độ cồn mục tiêu: $11% \text{ v/v}$ (tương đương $m_1 = 0,11 \times 0,78 = 0,0858\text{ kg ethanol/L}$).
  • Đường sót yêu cầu: $3%$ (tương đương $m_2 = 1 \times 0,03 \times 1,012 = 0,03036\text{ kg/L}$).
  • Đường lý thuyết tiêu hao trong lên men (tính thêm $5%$ tổn thất chuyển hóa sinh khối và bay hơi):

$$m_0 = m_1 \times \frac{180}{92} \times (1 + 0,05) + m_2 = 0,0858 \times 1,9565 \times 1,05 + 0,03036 = 0,2066\text{ kg đường/L}$$

  • Lượng đường tự nhiên có sẵn trong dịch nho ($15 \text{ ^\circ Bx}$): $m_3 = 1,06103 \times 0,15 = 0,1592\text{ kg/L}$.
  • Lượng đường saccharose RE cần bổ sung cho mỗi lít dịch:

$$m'_{\text{bổ sung}} = (m_0 - m_3) \times \frac{342}{360} = (0,2066 - 0,1592) \times 0,95 = \mathbf{0,0451\text{ kg/L dịch}}$$


Implementation và kết quả

Quy trình công nghệ chi tiết

500.0 kg Nho Sauvignon Blanc
490.0 kg
487.6 kg
463.8 kg
420.96 kg Dịch nho tổng hợp
411.31 kg Dịch trong (tương đương 387.65 L dịch nho)
395.56 L Hỗn hợp lên men
387.65 L Dịch sau lên men
349.66 L Rượu non
347.912 L
346.172 L
342.71 L
340.997 L RƯỢU VANG THÀNH PHẨM (Đạt 454 chai 750ml)

Động học cánh khuấy và chọn công suất động cơ

  • Đặc tính môi trường: Độ nhớt $\mu = 1,005 \times 10^{-3}\text{ N}\cdot\text{s/m}^2$, $\rho = 1000\text{ kg/m}^3$.
  • Chọn cánh khuấy mỏ neo (Anchor impeller) đường kính $d_m = 0,6\text{ m}$, chiều rộng bản $b = 0,1\text{ m}$.
  • Số vòng quay thiết kế: $n = 0,6\text{ vòng/s} \rightarrow$ Số vòng quay thực tế sau giảm tốc $n_{tt} = 1,75\text{ vòng/s}$ ($105\text{ vòng/phút}$).
  • Công suất cánh khuấy làm việc: $N = 4,0\text{ kW}$.
  • Công suất mở máy (khắc phục quán tính ma sát tĩnh, hệ số $k = 1,5$, hiệu suất truyền động $\eta = 0,7$):

$$N_{\text{đc}} = \frac{N \cdot k}{\eta} = \frac{4,0 \times 1,5}{0,7} = \mathbf{8,57\text{ kW}}$$


Kiểm chuẩn chất lượng và Đánh giá cảm quan

Chất lượng sản phẩm hoàn thiện được đối chiếu nghiêm ngặt với hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7045:2002 và thang điểm thị giác TCVN 3215-79:

                  ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CUỐI
Chỉ tiêu phân tích Đơn vị đo Kết quả tính toán & Thực nghiệm Giới hạn TCVN 7045:2002
Độ cồn ở $20^\circ\text{C}$ $% \text{ v/v}$ $11,0 \pm 0,2$ $6,0\text{–}18,0$
Hàm lượng methanol $\text{g/L cồn } 100^\circ$ $0,42$ $\le 3,0$
Acid bay hơi (theo acid acetic) $\text{g/L}$ $0,68$ $\le 1,5$
Dư lượng $\text{SO}_2$ tổng $\text{mg/L}$ $145,0$ $\le 350,0$
Chì (Pb) $\text{mg/L}$ $< 0,02$ $\le 0,2$
Tổng số VSV hiếu khí $\text{CFU/100mL}$ $< 10$ $\le 100$
E. Coli & Coliforms $\text{Vi khuẩn/mL}$ $0$ $0$

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Ứng dụng quy trình Sunfit hóa kép (Dual-stage Sulfitation): Thay vì châm $\text{SO}_2$ một lần ở nồng độ cao gây gắt mùi lưu huỳnh, giải pháp chia thành 2 giai đoạn: Lần 1 ngay sau khi nghiền cuống nhằm ức chế polyphenol oxidase ($0,3%$ thất thoát), Lần 2 sau khi ép ($160\text{ mg/L}$) kết hợp làm lạnh sâu $4\text{–}5^\circ\text{C}$ giúp lắng cặn cơ học triệt để mà không phá hủy hệ enzyme tự nhiên.
  2. Kỹ thuật ép tận thu dịch bã (Secondary Extraction with Water Injection): Bổ sung chính xác $8%$ nước vào bã ướt trước khi ép trục vít bậc hai, nâng hiệu suất thu hồi dịch từ $370,01\text{ kg}$ lên $420,96\text{ kg}$ ($+13,7%$ tổng lượng dịch chiết xuất).
  3. Thiết kế tối ưu cánh khuấy mỏ neo biên dạng thấp: Đảm bảo hệ số khuấy đảo chất lỏng độ nhớt $1,005\text{ cP}$ đồng nhất ở tốc độ $105\text{ rpm}$, giúp hòa tan hoàn toàn $17,8\text{ kg}$ đường saccharose hiệu chỉnh mà không tạo xoáy khí làm hòa tan oxy có hại.
  4. Chu trình tàng trữ ổn định keo: Kiểm soát tàng trữ 3 tháng ở $12^\circ\text{C}$ giúp kết tủa tartrate tự nhiên ($\text{KHC}_4\text{H}_4\text{O}_6$), loại bỏ hoàn toàn hiện tượng lắng cặn đáy chai sau đóng gói.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản sản xuất quy mô xưởng thực nghiệm (Pilot Plant)

  • Địa điểm triển khai tối ưu: Vùng nguyên liệu Ninh Thuận (vùng khô nóng có lượng bức xạ mặt trời cao, độ ẩm thấp, diện tích canh tác nho rượu tập trung $1.700\text{ ha}$).
  • Mặt bằng lắp đặt: Nhà xưởng phân khu 3 modul: Khu tiếp nhận - phân loại - ép ($50\text{ m}^2$), Khu lên men và tàng trữ kiểm soát nhiệt độ ($80\text{ m}^2$), Khu lọc - chiết rót - hoàn thiện sản phẩm ($40\text{ m}^2$).
Lộ trình triển khai dự án (6 Tháng)
[Tháng 1]: Gia công cơ khí bồn lên men Inox IX13 & Lắp đặt hệ thống làm lạnh Glycol
[Tháng 2]: Lắp đặt hệ thống cấp nước sạch (Chuẩn QCVN) & Máy ép trục vít
[Tháng 3]: Vận hành thử nghiệm không tải & Cân chỉnh biến tần động cơ cánh khuấy
[Tháng 4]: Thu mua nguyên liệu vụ chính & Triển khai mẻ lên men 500kg đầu tiên
[Tháng 5]: Tàng trữ rượu non (Aging) ở 12°C & Kiểm soát chỉ tiêu hóa lý định kỳ
[Tháng 6]: Lọc tinh khung bản, Chiết rót 454 chai 750ml & Kiểm định TCVN 7045

Phân tích hiệu quả kinh tế sơ bộ (Chi phí tính trên 1 mẻ 500 kg)

  • Chi phí nguyên liệu: $500\text{ kg nho} \times 25.000\text{ VNĐ/kg} = 12.500.000\text{ VNĐ}$.
  • Phụ gia & Hóa chất (Đường RE, Nấm men, Gelatin, Tanin, $\text{SO}_2$): $1.200.000\text{ VNĐ}$.
  • Vỏ chai thủy tinh (454 chai), nút bấc, màng co, nhãn: $454 \times 12.000 = 5.448.000\text{ VNĐ}$.
  • Điện năng, nước làm mềm, khấu hao thiết bị: $2.500.000\text{ VNĐ}$.
  • Tổng giá thành sản xuất: $\approx 21.648.000\text{ VNĐ/mẻ}$ $\rightarrow$ Giá thành đơn vị: $\approx 47.680\text{ VNĐ/chai 750ml}$.
  • Giá bán thị trường dự kiến: $150.000\text{ VNĐ/chai} \rightarrow$ Biên lợi nhuận gộp đạt trên $65%$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Phương thức vận hành gián đoạn: Chưa áp dụng quy trình lên men liên tục (continuous fermentation) do giới hạn sản lượng từng vụ thu hoạch.
  • Kiểm soát bã lắng thủ công: Giai đoạn chuyển pha giữa bồn lắng sơ bộ và bồn lên men vẫn cần công nhân vận hành van quan sát bằng mắt qua kính nhìn dòng chảy (sight glass).

Hướng nâng cấp đề xuất

  • Tích hợp hệ thống CIP (Clean-In-Place) tự động phun rửa 3 giai đoạn (nước nóng $85^\circ\text{C}$, $\text{NaOH } 1,5%$, acid peracetic khử trùng) giảm thiểu nguy cơ nhiễm tạp.
  • Nghiên cứu thu hồi dòng khí $\text{CO}_2$ tinh khiết sinh ra trong giai đoạn lên men rộ để nạp ngược lại sản xuất dòng sản phẩm vang nổ (Sparkling wine).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kỹ thuật Hóa học / Công nghệ Thực phẩm: Nguồn tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ lý thuyết cân bằng pha, tính toán hóa sinh Gay-Lussac đến bản vẽ cơ khí bồn phản ứng sinh học chuẩn công nghiệp.
  • Kỹ sư thiết kế thiết bị: Nắm rõ phương pháp tính ứng suất thành mỏng chịu áp lực thủy tĩnh kết hợp, lựa chọn động cơ truyền động cho môi trường khuấy phi Newton.
  • Chủ cơ sở sản xuất & Hợp tác xã nông nghiệp: Giải pháp khả thi để chuyển đổi mô hình từ bán nho thô sang chế biến sâu giá trị gia tăng cao với mức đầu tư vừa phải.
  • Nhà nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm về mức độ suy giảm vitamin nhóm B (Thiamin giảm từ $160\text{–}450\text{ }\mu\text{g/L}$ xuống $2\text{–}58\text{ }\mu\text{g/L}$) và sự chuyển hóa acid hữu cơ theo thang đo pH thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về nguồn nước và năng lượng để vận hành hệ thống là gì?

Nguồn nước cấp phải đạt chuẩn nước ăn uống sinh hoạt với độ cứng $< 300\text{ mg/L CaCO}_3$, hàm lượng cặn lơ lửng $< 5\text{ NTU}$, không nhiễm kim loại nặng ($\text{Pb} \le 0,01\text{ mg/L}$). Nguồn điện 3 pha $380\text{V}/50\text{Hz}$ với công suất nguồn tối thiểu $15\text{ kW}$ để tải đồng thời động cơ khuấy $8,57\text{ kW}$ và hệ thống máy nén làm lạnh Glycol.

2. Giới hạn quy mô tối đa của module thiết kế này có thể mở rộng đến mức nào?

Thiết kế hình học và cơ khí này có thể scale-up tuyến tính lên dung tích $2,5\text{–}5,0\text{ m}^3$/mẻ (xử lý $2\text{–}3,5\text{ tấn nho}$) bằng cách giữ nguyên tỷ lệ đồng dạng hình học $H/D \approx 1,875$ và kiểm tra lại chiều dày vỏ chịu áp suất $S \ge 3\text{–}4\text{ mm}$.

3. Tại sao chọn thép không gỉ IX13 mà không dùng thép Carbon thông thường?

Môi trường dịch nho có tính acid cao ($\text{pH } 3,0\text{–}3,7$, chứa acid tartaric và acid malic) cùng với ion sulfite ($\text{SO}_3^{2-}$). Thép carbon sẽ bị ăn mòn điện hóa nhanh chóng, giải phóng ion $\text{Fe}^{2+}/\text{Fe}^{3+}$ vào dịch vang gây hiện tượng "đục do kim loại" (ferric casse) và phá hủy hoàn toàn chất lượng cảm quan.

4. Thời gian thanh trùng chai 60 phút ở nhiệt độ nào và có làm mất mùi vang không?

Thanh trùng tunnel dạng phun nước được duy trì ở dải nhiệt $65\text{–}68^\circ\text{C}$ trong 60 phút (bao gồm cả pha gia nhiệt và hạ nhiệt từ từ). Mức nhiệt này đủ để làm biến tính enzyme và bất hoạt tế bào nấm men sót mà không gây bay hơi các phân tử hương thơm este dễ bay hơi do chai đã được đóng nắp kín tuyệt đối trước khi vào buồng phun.

5. Thời gian thu hồi vốn (Payback period) của dây chuyền ước tính bao lâu?

Với công suất vận hành $2\text{ mẻ/tuần}$ trong mùa vụ 4 tháng (tổng 32 mẻ/năm $\approx 10.900\text{ lít} \approx 14.500\text{ chai}$), lợi nhuận ròng ước tính đạt $400\text{–}500\text{ triệu VNĐ/năm}$. Thời gian hoàn vốn toàn bộ chi phí đầu tư thiết bị cơ khí và nhà xưởng ước tính từ 14 đến 18 tháng.


Kết luận

Đề tài "Thiết kế hệ thống sản xuất rượu vang trắng từ nho với quy mô 500 kg/mẻ bằng phương pháp lên men" đã hoàn thiện xuất sắc bài toán tích hợp giữa công nghệ vi sinh lên men và kỹ thuật tính toán chế tạo thiết bị hóa chất. Từ 500 kg nho nguyên liệu ban đầu, qua chuỗi kiểm soát công nghệ nghiêm ngặt và hệ thống bồn phản ứng dung tích $0,75\text{ m}^3$ được tối ưu hóa cơ khí, hệ thống tạo ra $340,997\text{ lít}$ rượu vang trắng đạt phẩm cấp Loại Tốt (19,1 điểm cảm quan) theo tiêu chuẩn TCVN 7045:2002.

Dự án mang tính ứng dụng thực tiễn cao, cung cấp nền tảng thiết kế chuẩn xác, mở ra hướng đi bền vững cho việc nâng cao giá trị nông sản nho Việt Nam và làm chủ công nghệ thiết bị trong nước.