CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Sản phẩm rượu vang nho: 1.1 Giới thiệu về rượu vang nho: Rượu là thức uống có cồn đã có từ rất lâu trên thế giới. Mỗi loại rượu đặc chưng bởi quy trình công nghệ và nguyên liệu khác nhau. Rượu vang nho là sản phẩm của quá trình lên men dịch ép trái nho, không qua chưng cất. Rượu vang nho không những là đồ uống khai vị trong các bữa tiệc, nó còn có tác dụng tốt với sức khỏe như: uống rượu vang 1-2 ly/ngày giúp tiêu hóa tốt hơn, ăn ngon miệng hơn, giảm nguy cơ bệnh tim, bệnh thiếu máu, bệnh hen, ngừa ung thư tuyến tiền liệt (theo Health Day).
Rượu vang được sản xuất với sản lượng lớn ở một số nước: Pháp trung bình sản xuất 123 lít/người/năm; Nga có hơn 2000 nhà máy rượu vang và sản xuất hơn 1-1,5 triệu lít/ngày. Theo hiệp hội Bia, rượu-nước giải khát Việt Nam, hiện có hơn 15 nhà máy, cơ sở sản xuất, đóng chai rượu vang trên toàn quốc, với tổng sản lượng khoảng 3 triệu lít/năm. Nhà máy Ladofood ở Lâm Đồng-Đà Lạt, và vang Việt Thái ở Hà Nội là những cơ sở sản xuất rượu vang chất lượng, uy tín có năng suất tập trung nhất trong nước.2 Phân loại rượu vang nho. Có nhiều loại rượu vang nho và có nhiều phương pháp phân loại sản phẩm, về mặt công nghệ, ta có thể phân loại rượu vang nho thành 2 nhóm lớn: vang có gas (CO2) và vang không có gas.
Nhóm rượu vang nho không có gas: − Vang phổ thông: không bổ sung ethanol trong quy trình sản xuất.MEN − Vang cao độ: có bổ sung ethanol trong quá trình sản xuất. Nhóm rượu vang có gas: − Rượu vang có gas tự nhiên: CO2 sinh ra được giữ lại trong quá trình lên men phụ. − Rượu vang có gas nhân tạo: có nạp thêm CO2 vào sản phẩm. Tại Việt Nam sản xuất phổ biến nhóm rượu vang nho phổ thông, nhóm này gồm 2 loại: rượu vang trắng và rượu vang đỏ.
Rượu vang trắng là sản phẩm của quá trình lên men dịch nho đã được tách bã. Dịch sau khi lên men được mang đi lắng trong và tàng trữ. Người ta thường sử dụng nho xanh để lên men vang trắng. Rượu vang đỏ là sản phẩm của quá trình lên men dịch quả nho đỏ, trong đó có lẫn xác quả.
Trong xác quả nho đỏ có nhiều tanin, chất màu, chất này sẽ được trích ly vào dịch quả trong quá trình lên men. Tùy vào màu sắc và độ chát của vang sản phẩm, người ta có thể tiến hành quá trình trích ly chất màu và chất chát, nhờ vậy rượu vang đỏ còn gọi là rượu chát, có màu đặc trung, vị chát nhiều mức phẩm cấp chất lượng khác nhau.3 Thành phần hóa học của rượu vang. Thành phần quá học của rượu vang rất phức tạp, thay đổi đáng kể tùy thuộc vào thành phần nguyên liệu, thiêt bị, quy trình và kỹ thuật sản xuất. Thành phần hóa học của rượu vang: Thành phần Hàm lượng Rượu etylic, % 6 ÷ 12 Rượu bậc cao, mg/L 100 ÷ 750 Đường, % 0,3 ÷ 3 Glycerol, % 0,5 ÷ 1,5 Resveratrol, µg/g 50 ÷ 100 Aldehyde, ppm 300 8 DO.MEN Aceton, ppm 1÷3 Diacetyl, ppm 2÷4 Ethyl acetate, ppm 150 Đường trong rượu vang chủ yếu là glucose, fructose, một ít glactose.
Nếu bổ sung đường saccharose trước khi lên men thì nó sẽ thủy phân thành đường khứ trong quá trình lên men. Acid trong rượu vang có từ nguyên liệu và tăng lên trong quá trình lên men. Chủ yếu là acid hữu cơ như acid malic, acid citric, acid tatric, acid lactic, acid oxalic. Đây là các acid có tác dụng tích cực, tạo vị đặc trưng cho sản phẩm.
Bên cạnh đó cũng có các acid tiêu cực làm ảnh hưởng đến mùi vị của rượu vang như: acid formic, acid acetic,. Polyphenol là một hợp chất phức tạp có nhiều trong vỏ quả nho. Thành phần này chỉ có nhiều trong rượu vang đỏ, trong rượu vang trắng không đáng kể. Polyphenol bao gồm nhiều hợp chất khác nhau: Anthocyane làm cho rượu có màu đỏ.
Tanin: dễ kết lắng với protein trong nước quả, đồng thời dễ bị oxi hóa làm màu sẫm hơn. Resveratrol là một polyphenol chống oxi hóa được tìm thấy với hàm lượng đáng kể trong vỏ và trong hạt nho (gấp 100 lần trong thịt quả). Có nhiều nghiên cứ nói về tác dụng của resveratrol đối với sức khỏe ngăn vừa ung thư, bệnh về tim mạch, thoái hóa thần kinh,. Hương, vị của rượu vang tùy thuộc vào nho nguyên liệu và một số sản phẩm trao đổi chất sinh ra bởi nấm men trong quá trình lên men và ủ chín rượu.
Trong dịch quả nho có các vitamin A, B, C,. Nghiên cứ khoa học chứng minh rằng vitamin có lợi cho sức khỏe, kéo dài tuổi thọ, ngăn ngừa ung thư,.MEN Bảng 1-2: Hàm lượng vitamin trong nước nho và rượu vang nho (theo Laphon-Lapourcade) Loại rượu Vitamin Đơn vị Nước nho Vang trắng Vang đỏ Thiamin (B1) µg/L 160 – 450 2 – 58 103 – 245 Riboflavin (B2) µg/L 3 – 60 8 – 133 103 – 245 Acid pantothenic mg/L 0,5 – 1,4 0,55 – 1,2 0,44 – 1,9 Pyridoxin (B6) mg/L 0,16 – 0,5 0,12 – 1,67 0,13 – 0,68 Acid Nicotinic mg/L 0,68 – 2,6 0,44 – 0,13 0,79 – 1,7 Biotin (H) µg/L 1,5 – 4,2 1 – 3,6 0,6 – 4,6 Cobalamin (B12) µg/L 0,0 – 1,16 0 – 0,16 0,04 – 0,1 Acid P-amiopenzoin µg/L 15 – 92 15 –133 15 – 133 Cholin mg/L 19 – 39 19 – 27 20 – 43 1.4 Các chỉ tiêu của sản phẩm rượu vang: Ở Việt Nam, các sản phẩm rượu vang được đánh giá theo TCVN 7045:2002 1.1 Chỉ tiêu cảm quan: Bảng 1-3: Các chỉ tiêu cảm quan của rượu vang Tên chỉ tiêu Yêu cầu Màu sắc Đặc trưng cho từng loại sản phẩm Thơm đặc trưng của nguyên liệu và các sản phầm lên Mùi men Vị Chua, chát, có hoặc không có vị ngọt, không có vị lạ Trạng thái Trong, không vẩn đục Bảng 1-4: Điểm đánh giá chất lượng của rượu vang theo TCVN 3215-79 Điểm chưa Tên chỉ có trọng Yêu cầu tiêu lượng Độ trong 5 Chất lỏng trong suốt, không vẩn đục, không có và màu sắc vật thể lạ nhỏ, màu hoàn toàn đặc trung cho sản 4 phẩm. Chất lỏng trong suốt không vẩn đục và có ít vật 3 thể lạ nhỏ, màu hơi kém màu đặc trung. 2 Trong suốt, có thể có cặn mịn, màu kém đặc 10 DO.MEN 1 trưng.
0 Trong suốt, có khá nhiều cặn mịn ở đáy chai. Cặn thấy rất rõ, màu không đặc trưng. Vẩn đục màu bẩn, sản phẩm bị hỏng Hòa hợp, hoàn toàn đặc trung cho sản phẩm. 5 Chưa hoàn toàn hòa hợp, thơm đặc trưng cho sản 4 phẩm nhưng khó nhận biết.
Hơi nồng, thoảng mùi phụ, mùi ít đặc trưng. Mùi 3 Không có mùi đặc trưng cho sản phẩm. 2 Mùi ethanol rõ rệt, không đặc trưng cho sản 1 phẩm. 0 Có mùi lạ khó chịu và sản phẩm bị hỏng 5 Hài hòa, dịu, hậu vị tốt, hoàn toàn đặc trưng cho sản phẩm.
4 Chưa hoàn toàn phù hợp, hậu vị vừa phải đặc trưng cho sản phẩm bình thường. Vị 3 Chưa hài hòa, hơi gắt và sốc, hậu vị yếu, ít đặc trưng cho sản phẩm. 2 Đắng, sốc, thoảng vị lạ, rất ít đặc trưng 1 Vị lạ, không đặc trưng cho sản phẩm. 0 Có vị lạ khó chịu của sản phẩm bị hỏng Bảng 1-5: Quy định đánh giá mức chất lượng rượu vang.
Yêu cầu tối thiểu về điểm Mức chất Số thứ tự Số điểm chung trung bình chưa có trọng lượng lượng của hội đồng cảm quan Mùi: 4,8 1 Loại tốt 18,6 – 20 Vị: 4,8 Mùi: 3,8 2 Loại khá 15,2 – 18,5 Vị: 3,8 Mùi: 2,8 3 Loại trung bình 11,2 – 15,1 Vị: 2,8 Mùi: 1,8 4 Loại kém 7,2 – 11,1 Vị: 1,8 Mùi: 1,0 5 Loại rất kém 4,0 – 7,1 Vị: 1,0 Mùi: < 1 6 Loại hỏng 0 – 3,9 Vị: < 1 1.2 Chỉ tiêu hóa học: Bảng 1-6: Chỉ tiêu hóa học của rượu vang 11 DO.MEN Tên chỉ tiêu Mức Hàm lượng ethanol ở 200C, %(V/V) 6 – 18 Hàm lượng methanol trong 1 lít ethanol 1000, ≤ 3,0 g/L Hàm lượng acid bay hơi tính theo acid acetic, ≤ 1,5 g/L Hàm lượng SO2, g/mL ≤ 350 Hàm lượng xianua và các phức xianua, µg/L ≤ 0,1 Theo tiêu chuẩn đã được Hàm lượng CO2 công bố của nhà sản xuất 1.3 Chỉ tiêu giới hạn hàm lượng kim loại nặng Bảng 1-7: Giới hạn hàm lượng nặng Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa Asen (As) 0,1 Chì (Pb) 0,2 Thủy ngân (Hg) 0,05 Cadimi (Cd) 1,0 Đồng (Cu) 5,0 Kẽm (Zn) 2,0 1.4 Chỉ tiêu sinh vật trong rượu vanh Bảng 1-8: Chỉ tiêu vi sinh vật trong rượu vang Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 100mL sản 102 phẩm E. Coli, số vi khuẩn trong 1mL sản phầm 0 Coliform, số vi khuẩn trong 1mL sản phầm 10 Cl. Perfringen, số vi khuẩn trong 1mL sản phầm 0 S. aureus, số vi khuẩn trong 1mL sản phầm 0 Tổng số nấm men, nấm mốc, số khuẩn lạc trong 1mL sản 10 phẩm 12 DO.2 Nguyên liệu sản xuất vang nho 1.1Nguồn gốc Nho có nguồn gốc từ các miền ôn đới khô Âu, Á, (Acmeni-Iran) và một số loài có nguồn gốc Châu Âu.
Cây nho du nhập vào Việt Nam từ những năm đầu thập niên 70 của thế kỷ 20, được trồng chủ yếu ở miền Nam. Tuy sản lượng chưa cao nhưng chất lượng không kém các giống cây khác.2Đặc tính Đối với nước ta, cây nho thích hợp với vùng khí hậu khô nhiều nắng, độ ẩm không khí thấp. Nho thường được trồng ở vùng có mùa khô kéo dài 4-5 tháng, không bị úng nước vào mùa mưa, do rễ nho là nơi dự trữ nước của cây, rất mẫn cảm với với tình trạng thiếu oxy. Vùng có gió to có thể làm dập lá, chùm nho, ngoài ra còn có thể dổ giàn, nho nên được trồng ở những nơi hứng nắng nhưng được che chắn kỹ.
Trồng nho rượu không đòi hỏi kỹ thuật quá cao, chỉ cần trồng đúng giống tốt, mật độ, tuân thủ kỹ thuật canh tác để đảm bảo sản phẩm có chất lượng tốt, không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Tại thời điểm hiện nay, trồng nho rượu lãi gấp 2 đến 3 lần nho ăn quả truyền thống. Trên thế giới có khoảng 75.866 km2 là diện tích để trồng nho. Trong đó nho để sản xuất rượu vang vào khoảng 71%.
Ở Việt Nam nước ta, tỉnh Ninh Thuận là nơi trồng nho quy mô lớn nhất cả nước. Diện tích rơi vào khoảng 1700ha trong đó 400ha nho giống mới, sản lượng 60-65 ngàn tấn cung cấp khoảng 2500 tấn nho rượu mỗi năm.2 Nho nguyên liệu sản xuất rượu vang 1.1Thành phần hóa học của nho Thành phần hóa học của nho thay đổi tùy từng giống nho.