Nhập môn Công nghệ phần mềm Tuần 10: Thiết kế và cài đặt Nội dung của slide này được dịch và hiệu chỉnh dựa vào các slides của Ian Sommerville Nội dung 1. Thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML 2. Thiết kế mẫu 3. Các vấn đề về cài đặt 2 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Nội dung 1.
Thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML 2. Thiết kế mẫu 3. Các vấn đề về cài đặt 3 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Phát triển hướng đối tượng £ Phân tích, thiết kế và lập trình hướng đối tượng có liên quan với nhau nhưng tách rời nhau. £ Phân tích hướng đối tượng p liên quan đến việc phát triển mô hình đối tượng của miền ứng dụng.
£ Thiết kế hướng đối tượng p liên quan đến việc phát triển mô hình hệ thống hướng đối tượng để cài đặt các yêu cầu. £ Lập trình hướng đối tượng p liên quan đến việc hiện thực hóa thiết kế hướng đối tượng sử dụng ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng. 4 NGUYỄN Thị Minh Tuyền 4 Đối tượng và lớp đối tượng £ Đối tượng là một thực thể có một trạng thái và một tập các thao tác hoạt động trên trạng thái đó. £ Lớp đối tượng được sử dụng như một template cho các đối tượng p Gồm việc khai báo tất cả các thuộc tính và dịch vụ liên quan đến một đối tượng trong lớp đó.
5 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Quy trình thiết kế hướng đối tượng £ Thiết kế các lớp đối tượng và quan hệ giữa các lớp này. £ Các hệ thống hướng đối tượng thường dễ thay đổi hơn so với hệ thống được phát triển dựa vào các phương pháp hướng chức năng. p Đối tượng bao gồm cả dữ liệu và các thao tác trên dữ liệu è dễ hiểu và dễ thay đổi hơn các thực thể độc lập. p Việc thay đổi cài đặt của một đối tượng hay việc thêm các dịch vụ không nên gây ảnh hưởng đến các đối tượng khác của hệ thống.
6 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Các giai đoạn của quy trình thiết kế £ Để phát triển thiết kế hệ thống từ khái niệm đến chi tiết: • Định nghĩa ngữ cảnh và các tương tác bên ngoài với hệ thống • Thiết kế kiến trúc hệ thống • Nhận diện các đối tượng chính • Phát triển các mô hình thiết kế • Đặc tả giao diện đối tượng 7 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Các giai đoạn của quy trình thiết kế • Định nghĩa ngữ cảnh và các tương tác bên ngoài với hệ thống • Thiết kế kiến trúc hệ thống • Nhận diện các đối tượng chính • Phát triển các mô hình thiết kế • Đặc tả giao diện đối tượng 8 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Ngữ cảnh hệ thống và tương tác £ Việc hiểu mối quan hệ giữa phần mềm đang thiết kế và môi trường bên ngoài là cần thiết p quyết định việc cung cấp các chức năng của hệ thống như thế nào và p cách cấu trúc hoá hệ thống để giao tiếp với môi trường của nó. £ Việc hiểu ngữ cảnh cũng giúp ta p thiết lập ranh giới của hệ thống với môi trường p quyết định xem tính năng nào được cài đặt trong hệ thống đang được thiết kế và tính năng nào nằm trong các hệ thống có liên quan. 9 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Mô hình ngữ cảnh và mô hình tương tác £ Mô hình ngữ cảnh hệ thống p Mô hình cấu trúc chỉ ra các hệ thống khác trong môi trường của hệ thống đang được phát triển. £ Mô hình tương tác hệ thống p Mô hình động mô tả cách hệ thống tương tác với môi trường của nó.
p Sử dụng các use case để chỉ ra các tương tác. 10 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Ngữ cảnh hệ thống cho trạm thời tiết Control 1 system 1 1 1.n Weather information station system 1 1.n Satellite 1 1 11 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Use case cho trạm thời tiết Report weather Report status Weather information system Restart Shutdown Reconfigure Control system Powersave Remote control 12 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Các giai đoạn của quy trình thiết kế • Định nghĩa ngữ cảnh và các tương tác bên ngoài với hệ thống • Thiết kế kiến trúc hệ thống • Nhận diện các đối tượng chính • Phát triển các mô hình thiết kế • Đặc tả giao diện đối tượng 13 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Thiết kế kiến trúc £ Sử dụng thông tin về các tương tác giữa hệ thống và môi trường để thiết kế kiến trúc hệ thống. p Nhận diện các component chính hình thành nên hệ thống và mối quan hệ giữa các component này, p Tổ chức các component này sử dụng một kiến trúc mẫu có sẵn: mô hình phân tầng, mô hình client-server,. 14 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Kiến trúc ở mức cao của weather station «subsystem» «subsystem» «subsystem» Fault manager Configuration manager Power manager Communication link «subsystem» «subsystem» «subsystem» Communications Data collection Instruments 15 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Kiến trúc của hệ thống thu thập dữ liệu Data collection Transmitter Receiver WeatherData 16 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Các giai đoạn của quy trình thiết kế • Định nghĩa ngữ cảnh và các tương tác bên ngoài với hệ thống • Thiết kế kiến trúc hệ thống • Nhận diện các đối tượng chính • Phát triển các mô hình thiết kế • Đặc tả giao diện đối tượng 17 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Nhận diện lớp đối tượng £ Là phần khó của thiết kế hướng đối tượng.
£ Không có một công thức tổng quát nào £ Đây là quy trình lặp lại. 18 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Các phương pháp để nhận diện 1. Phân tích ngữ pháp dựa vào mô tả hệ thống. Dựa vào việc nhận diện những đối tượng hữu hình có trong miền ứng dụng.
Phân tích dựa vào kịch bản. 19 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Ví dụ: mô tả Weather station A weather station is a package of software controlled instruments which collects data, performs some data processing and transmits this data for further processing. The instruments include air and ground thermometers, an anemometer, a wind vane, a barometer and a rain gauge. Data is collected periodically.
When a command is issued to transmit the weather data, the weather station processes and summarises the collected data. The summarised data is transmitted to the mapping computer when a request is received. 20 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Ví dụ: mô tả Weather station A weather station is a package of software controlled instruments which collects data, performs some data processing and transmits this data for further processing. The instruments include air and ground thermometers, an anemometer, a wind vane, a barometer and a rain gauge.
Data is collected periodically. When a command is issued to transmit the weather data, the weather station processes and summarises the collected data. The summarised data is transmitted to the mapping computer when a request is received. 21 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Các lớp đối tượng trong Weather station £ Nhận diện đối tượng dựa vào những dữ liệu và phần cứng hữu hình trong hệ thống: p Ground thermometer, Anemometer, Barometer,.
¡ Các đối tượng của miền ứng dụng, là các đối tượng phần cứng liên quan đến thiết bị trong hệ thống. p Weather station ¡ Giao diện cơ bản của weather station với môi trường của nó. Do đó, các thao tác của nó phản ánh các tương tác được nhận diện trong mô hình use case. p Weather data ¡ Chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu về báo cáo thời tiết.
Đối tượng này gởi một bản tóm tắt về dữ liệu từ thiết bị đến hệ thống thông tin thời tiết. 22 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Các lớp đối tương Weather station WeatherStation WeatherData identifier airTemperatures groundTemperatures reportWeather ( ) windSpeeds reportStatus ( ) windDirections powerSave (instruments) pressures remoteControl (commands) rainfall reconfigure (commands) restart (instruments) collect ( ) shutdown (instruments) summarize ( ) Ground Anemometer Barometer thermometer an_Ident bar_Ident gt_Ident windSpeed pressure temperature windDirection height get ( ) get ( ) get ( ) test ( ) test ( ) test ( ) 23 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Các giai đoạn của quy trình thiết kế • Định nghĩa ngữ cảnh và các tương tác bên ngoài với hệ thống • Thiết kế kiến trúc hệ thống • Nhận diện các đối tượng chính • Phát triển các mô hình thiết kế • Đặc tả giao diện đối tượng 24 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Các mô hình thiết kế £ Chỉ ra các đối tượng, lớp đối tượng và mối quan hệ giữa các thực thể này. £ Mô hình tĩnh p mô tả cấu trúc tĩnh của hệ thống về các lớp đối tượng và quan hệ. £ Mô hình động p mô tả tương tác động giữa các đối tượng.
25 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Các ví dụ về mô hình thiết kế Mô hình hệ thống con • Chỉ ra việc gom nhóm các đối tượng vào trong hệ thống con tương ứng Mô hình tuần tự • Chỉ ra chuỗi tuần tự các tương tác của các đối tượng. Mô hình trạng thái • Chỉ ra cách các đối tượng riêng lẻ thay đổi trạng thái để trả lời các sự kiện. Các mô hình khác: use case, cộng gộp, tổng quát hóa,. 26 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Mô hình hệ thống con £ Là mô hình tĩnh £ Chỉ ra cách gom nhóm các đối tượng liên quan đến nhau về mặt logic như thế nào.
27 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Hệ thống con Weather station 28 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Các giai đoạn của quy trình thiết kế • Định nghĩa ngữ cảnh và các tương tác bên ngoài với hệ thống • Thiết kế kiến trúc hệ thống • Nhận diện các đối tượng chính • Phát triển các mô hình thiết kế • Đặc tả giao diện đối tượng 29 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Đặc tả giao diện £ Giao diện đối tượng phải được đặc tả sao cho đối tượng và các hệ thống con có thể được thiết kế song song với nhau. £ Thiết kế giao diện liên quan đến việc đặc tả chi tiết giao diện của một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng. £ Giao diện có thể được đặc tả trong UML sử dụng cùng ký hiệu với biểu đồ lớp. 30 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Đặc tả giao diện £ Không nên chứa chi tiết việc biểu diễn dữ liệu trong đặc tả giao diện.
£ Cùng một đối tượng có thể có vài giao diện p mỗi giao diện là một góc nhìn khác nhau về các phương thức mà đối tượng cung cấp. £ Một nhóm các đối tượng có thể được truy cập thông qua một giao diện duy nhất. 31 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Weather station interfaces «interface» «interface» Remote Control Reporting startInstrument(instrument): iStatus weatherReport (WS-Ident): Wreport stopInstrument (instrument): iStatus statusReport (WS-Ident): Sreport collectData (instrument): iStatus provideData (instrument ): string 32 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Giao diện Weather station interface WeatherStation { public void WeatherStation () ; public void startup () ; public void startup (Instrument i) ; public void shutdown () ; public void shutdown (Instrument i) ; public void reportWeather ( ) ; public void test () ; public void test ( Instrument i ) ; public void calibrate ( Instrument i) ; public int getID () ; } //WeatherStation 33 NGUYỄN Thị Minh Tuyền Nội dung 1.