Đồ án HCMUTE: Thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát vitme chính xác qua internet

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát mô hình cơ cấu chuyển động vitme chính xác qua, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2018

82
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu tình hình nghiên cứu hiện nay

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Bố cục của Đồ án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Giới thiệu chung về hệ thống chuyển động vitme

2.2. Phân loại

2.3. Kết cấu bộ truyền vitme đai ốc bi

2.4. Cách xác định bước ren trên vitme

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG

3.1. Tổng quan phần cứng

3.1.1. Giới thiệu về công nghệ điều khiển động cơ Servo

3.1.2. Cấu hình hệ thống động cơ servo

3.1.3. Bộ điều khiển động cơ

3.2. Ưu điểm khi dùng HMI

3.3. Hạn chế của HMI

3.4. Giới thiệu và phân loại

3.5. Nguyên lý hoạt động của encoder

3.6. Mạng EtherNet công nghiệp

3.6.1. Tổng quan về mạng Ethernet công nghiệp

3.6.2. Thiết kế, tính toán và lựa chọn phần cứng

3.6.2.1. Yêu cầu của hệ thống
3.6.2.2. Tính toán và lựa chọn thiết bị
3.6.2.2.1. Bộ điều khiển động cơ servo
3.6.2.2.2. Khối điều khiển trung tâm
3.6.2.2.2.1. Mô-đun cấp nguồn
3.6.2.2.2.2. Mô-đun Ethernet
3.6.2.2.2.3. Khối truyền thông
3.6.2.2.3. Các thiết bị ngoại vi
3.6.2.2.4. Bảng lựa chọn thiết bị
3.6.2.2.5. Kiến trúc tổng quan của hệ thống
3.6.2.2.6. Sơ đồ kết nối phần cứng
3.6.2.2.7. Sơ đồ tổng quan hệ thống

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ PHẦN MỀM

4.1. Tổng quan phần mềm sử dụng trong đề tài

4.2. Wonderware induSoft Web studio

4.3. Lập trình cho RSLogix5000

4.3.1. Cấu trúc của project trong RSLogix5000

4.3.2. Add-On Instruction trong RSLogix5000

4.3.3. Sử dụng User Defined trong RSLogix5000

4.4. Thiết kế các tính năng trong Wonderware induSoft Web studio

4.5. Thiết kế web để có thể điều khiển servo qua internet

4.6. Điều chỉnh và cài đặt trên Motionview

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT

5.1. Nhận xét kết quả

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống điều khiển

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát mô hình cơ cấu chuyển động vitme chính xác qua internet tại HCMUTE tập trung vào việc xây dựng một hệ thống điều khiển chính xác cho chuyển động vitme. Hệ thống sử dụng công nghệ của hãng Rockwell Automation, bao gồm PLC ControlLogix, servo driver Kinetix K300, và các cảm biến. Mục tiêu chính là đảm bảo độ chính xác cao trong điều khiển vị trí và tốc độ của vitme, đồng thời cho phép giám sát từ xa qua internet. Hệ thống tích hợp giao diện người dùng (HMI) và phần mềm SCADA để điều khiển và giám sát hiệu quả. Các thuật toán điều khiển được thiết kế để tối ưu hóa hiệu suất và độ ổn định của hệ thống. Công nghệ Internet of Things (IoT) được ứng dụng để kết nối hệ thống với internet, cho phép giám sát và điều khiển từ xa.

1.1. Lựa chọn phần cứng

Việc lựa chọn phần cứng phù hợp là yếu tố then chốt đảm bảo hiệu quả của hệ thống. Đồ án sử dụng PLC ControlLogix 1756-L60 như bộ điều khiển trung tâm, có khả năng xử lý tín hiệu từ các cảm biến và điều khiển servo motor. Servo driver Kinetix K300 được lựa chọn nhờ khả năng điều khiển chính xác động cơ servo, đảm bảo độ chính xác cao trong điều khiển chuyển động vitme. Các mô-đun bổ sung như mô-đun Ethernet và mô-đun nguồn được chọn để đáp ứng yêu cầu kết nối và cấp nguồn cho hệ thống. Cảm biến vị trí (encoder) cung cấp thông tin phản hồi về vị trí thực tế của vitme, giúp hệ thống điều khiển có độ chính xác cao. Thiết kế hệ thống chú trọng đến tính khả thi và độ tin cậy của phần cứng, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định trong thời gian dài. Việc lựa chọn phần cứng được dựa trên các thông số kỹ thuật, yêu cầu về độ chính xác và khả năng tích hợp.

1.2. Thiết kế phần mềm

Phần mềm đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển và giám sát hệ thống. Phần mềm điều khiển được lập trình trên nền tảng RSLogix 5000, sử dụng ngôn ngữ lập trình ladder logic để điều khiển PLC. Giao diện người dùng (HMI) được thiết kế trên nền tảng Wonderware induSoft Web Studio 8.0, cung cấp giao diện trực quan và dễ sử dụng cho người vận hành. Phần mềm giám sát SCADA cho phép người dùng theo dõi các thông số hoạt động của hệ thống, bao gồm vị trí, tốc độ và trạng thái của vitme. Phần mềm MotionView hỗ trợ thiết lập và cấu hình các tham số điều khiển servo motor. Việc thiết kế phần mềm được tối ưu hóa để đảm bảo khả năng vận hành ổn định, dễ dàng bảo trì và mở rộng hệ thống trong tương lai. Phần mềm được thiết kế để tương thích với các thiết bị phần cứng đã chọn.

1.3. Điều khiển từ xa qua internet

Hệ thống được thiết kế để cho phép điều khiển từ xa qua internet, tận dụng công nghệ Internet of Things (IoT). Điều này giúp người dùng giám sát và điều khiển hệ thống từ bất kỳ đâu có kết nối internet. An ninh mạng được xem xét kỹ lưỡng trong thiết kế hệ thống, nhằm đảm bảo bảo mật dữ liệu và ngăn chặn truy cập trái phép. Việc triển khai điều khiển từ xa qua internet đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa phần cứngphần mềm, đảm bảo tính ổn định và an toàn của hệ thống. Kết nối internet được thiết kế an toàn, tuân thủ các tiêu chuẩn công nghiệp và đảm bảo an ninh mạng. Hệ thống giám sát từ xa giúp người dùng thuận tiện trong việc theo dõi và xử lý sự cố kịp thời, nâng cao hiệu quả quản lý.

II. Kết quả và nhận xét

Đồ án đã thành công trong việc thiết kế và xây dựng hệ thống điều khiển vitme chính xác qua internet. Hệ thống hoạt động ổn định, đáp ứng được yêu cầu về độ chính xác và khả năng giám sát từ xa. Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống có độ chính xác cao trong việc điều khiển vị trí và tốc độ của vitme. Giao diện người dùng thân thiện và dễ sử dụng. Việc sử dụng công nghệ IoT đã mở rộng khả năng giám sát và điều khiển hệ thống, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và bảo trì. Tuy nhiên, một số hạn chế cần được cải thiện trong các phiên bản sau, ví dụ như tối ưu hóa thuật toán điều khiển để giảm thiểu thời gian phản hồi và nâng cao độ chính xác hơn nữa.

2.1. Phân tích kết quả

Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống đạt được độ chính xác cao trong việc điều khiển vị trí và tốc độ của vitme. Thời gian phản hồi của hệ thống nhanh, đáp ứng được yêu cầu của ứng dụng. Giao diện người dùng trực quan, dễ sử dụng, giúp người vận hành dễ dàng giám sát và điều khiển hệ thống. Khả năng điều khiển từ xa qua internet hoạt động ổn định, cho phép giám sát và điều khiển hệ thống từ bất kỳ đâu có kết nối internet. Dữ liệu được lưu trữ và hiển thị một cách rõ ràng, giúp người dùng dễ dàng phân tích và đánh giá hiệu suất của hệ thống. Phân tích dữ liệu cho thấy hệ thống hoạt động ổn định và đáng tin cậy. Mô phỏng hệ thống trước khi xây dựng đã giúp dự đoán và khắc phục một số lỗi tiềm ẩn.

2.2. Ứng dụng thực tiễn

Hệ thống điều khiển vitme chính xác qua internet có nhiều ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Hệ thống có thể được ứng dụng trong các máy móc tự động, hệ thống sản xuất thông minh, robot công nghiệp, và các thiết bị tự động hóa khác. Khả năng giám sát từ xa giúp người dùng tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc quản lý và bảo trì hệ thống. Độ chính xác cao của hệ thống giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất. Ứng dụng thực tế của đồ án có thể được mở rộng ra các lĩnh vực khác như y tế, nông nghiệp, và hàng không vũ trụ. Hệ thống có tiềm năng lớn trong việc tự động hóa các quy trình sản xuất và tăng cường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 3 XÂY DỰNG PHẦN CỨNG Chương 4 THIẾT KẾ PHẦN MỀM Chương 5 KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT Chương 6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 3 do an Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu chung về hệ thống chuyển động vitme 2.1 Khái niệm Vitme gọi chung là cơ cấu trục vít gắn liền với đai ốc dùng để truyền động cho cơ cấu trượt dọc trục theo trục vitme. Khi truyền động thường thì trục vitme quay làm cho đai ốc chuyển động tịnh tiến. Đôi khi tùy vào thiết kế của từng loại máy mà đai ốc quay làm cho vitme chuyển động tịnh tiến. Trên nguyên lý khi truyền động, nếu trục vitme đứng yên thì đai ốc chuyển động tịnh tiến hoặc đai ốc đứng yên thì trụ vitme chuyển động tịnh tiến.

Độ chính xác - Trục vít có độ chính xác cao thường chính xác đến một phần nghìn inch trên một foot (830 nanomet trên centimet) hoặc tốt hơn. - Trục vít chất lượng của dụng cụ thường chính xác đến 250 nanomet trên centimet. Chúng được sản xuất trên máy phay CNCchính xác với thiết bị đo khoảng cách quang học – Máy đo laser 3 chiều và dụng cụ đặc biệt. Máy tương tự được sử dụng để sản xuất ống kính quang học và gương.

Hệ thống vitme được sử dụng nhiều trên máy công cụ NC và CNC, đặc biệt là máy phay CNC, máy tiện CNC, máy cắt dây EDM kết hợp với động cơ servo điều khiển truyền động các trục. Một số hãng sản xuất vitme bi thông dụng như: HIWIN, PMI, TBI, RSK… 2.2 Phân loại Trong máy công cụ điều khiển số người ta sử dụng hai dạng vitme cơ bản đó là: vitme đai ốc thường và vitme đai ốc bi.32 - Vitme đai ốc thường: là loại mà vitme và đai ốc có dạng tiếp xúc mặt - Vitme đai ốc bi: là loại mà vitme và đai ốc có dạng tiếp xúc lăn. Vitme bi là một hệ thống chuyền động, được gia công chính xác để biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến theo cơ chế con vít - bu lông (Đai ốc bi). Mà tiếp xúc giữa trục vít và đai vít là một lớp bi thép để giảm tối đa lực ma sát.

Giúp chuyền động một cách trơn tru và chính xác, hoạt động liên tục bền bỉ trong thời gian dài. Ưu điểm của Vitme đai ốc bi: - Mất mát do ma sát nhỏ, hiệu suất của bộ truyền lớn gần bằng 0. 4 do an - Đảm bảo chuyển động ổn định vì lực ma sát hầu như không phụ thuộc vào tốc độ. - Có thể loại trừ khe hở và tạo sức căng ban đầu đảm bảo độ cứng vững dọc trục cao.

- Đảm bảo độ chính xác làm việc lâu dài.1 vitme bi và đai ốc bi 2.3 Kết cấu bộ truyền vitme đai ốc bi Vitme bi có kết cấu đa dạng nhưng chúng đều có cấu tạo chung như sau: - Vitme - Đai ốc - Vòng bi - Ống hồi tiếp a. Đai ốc bi (SCREW NUT) Đai ốc bi là một cấu trúc ổ bi gồm vỏ ngoài, các viên bi thép chạy dọc trên các rãnh bi được tiện ren bên trong ổ, thông qua các vòng hồi bi tạo thành các vòng tuần hoàn kín hoặc hở (vòng tuần hoàn ngoài), đai ốc kết hợp với trục vitme để biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến, tạo thành lực kéo. 5 do an Hình 2.2 đai ốc bi. Các loại đai ốc phổ biến gồm có:  Đai ốc “ U, I, M ” (Ký hiệu mã: SFUR (Ren phải) / SFUL (Ren trái)) Đặc điểm: Vòng tuần hoàn trong, mỗi vòng tuần hoàn là 01 vòng bi.

Thích hợp: sử dụng cho các cơ cấu chuẩn, cơ cấu trục nhỏ gọn.3 trục vit me và dạng đai ốc “ U, I, M ”  Đai ốc “ V ” (Ký hiệu mã: SFVR (Ren phải) / SFVL (Ren trái)) Đặc điểm: Vòng tuần hoàn ngoài, giúp cho hướng bi chạy theo một hướng xuôi theo trục vít. Thích hợp: sử dụng cho các cơ cấu tải nặng, tốc độ vận hành nhanh. 6 do an Hình 2.4 trục vitme và dạng đai ốc “ V”  Đai ốc “ K ” (Ký hiệu mã: SFKR (Ren phải) / SFKL (Ren trái)) Đặc điểm: Nhỏ gọn. vòng tuần hoàn kín, mỗi vòng tuần hoàn là 01 vòng bi.

Thích hợp: sử dụng cho các cơ cấu gọn nhẹ, tinh xảo.5 trục vitme và dạng đai ốc “ k”  Đai ốc “ S ” (Ký hiệu mã: SFSR (Ren phải) / SFSL (Ren trái)) Đặc điểm: Tuần hoàn theo cơ cấu nắp bịt, hồi bi tại điểm đầu và điểm cuối của đai ốc thông qua nắp bịt, thiết kế cách âm và chống bụi tốt. Thích hợp: sử dụng cho các cơ cấu tải nhẹ và tốc độ cao 7 do an Hình 2.6 trục vitme và dạng đai ốc “ s” b. Hệ thống hồi bi Các viên bi di chuyển bên trong rãnh ren của ổ bi và được tuần hoàn thông qua các loại cơ chế trả về khác nhau. Nếu bi không có cơ chế trả lại (hồi bi) thì nó sẽ rơi ra khỏi đầu ổ bi khi chúng đến cuối ổ.

Vì lý do này, một số phương pháp tuần hoàn với cơ cấu hồi bi khác nhau đã được phát triển.7 Hệ thống hồi bi ngoài trên vít 8 do an Hình 2.8 Hệ thống hồi bi trong trên vitme 2.4 Cách xác định bước ren trên vitme - Bước ren là khoảng cách giữa hai đỉnh ren kề nhau. Phân loại ren - phân loại ren: + Ren tam giác: Ren có biên dạng ren là hình tam giác đều hoặc tam giác cân, ren tam giác thường được dùng làm ren kẹp chặt. + Ren thang: Ren thang có biên dạng ren là hình thang, ren thang thường được dùng làm ren truyền động hoặc ren tải được cả hai phía. 9 do an + Ren vuông: ren vuông có biên dạng là hình vuông hoặc hình chữ nhật, ren vuông cũng thường được dùng làm ren truyền động hoặc ren tải.

+ Ren răng cưa: ren răng cưa có biên dạng là hình tam giác thường, ren răng cưa được dùng làm ren truyền động hoặc ren tải một phía. + Ren tròn Hình 2.9 Phân loại ren theo mặt cắt của ren. Xác định bước ren: - Có rất nhiều cách để xác định bước ren, cách thông dụng nhất là dùng thước lá hay thước cặp đo khoảng cách của 10 hay 20 bước ren, lấy khoảng cách đo được chia cho 10 hoặc 20 để xác định bước ren. - Dãy bước vít thông dụng: 1, 1.

VD: - Đo ra bước vít thấy gần gần 5mm -> bước ren hệ Met, 5mm. - Đo ra bước vít gần 6.5mm -> bước ren hệ inch, 1/4 inch. 10 do an Chương 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 3.1 Tổng quan phần cứng 3.1 Giới thiệu về công nghệ điều khiển động cơ Servo Động cơ servo là thành phần quan trọng của hệ thống điều khiển chuyển động. Để hoạt động được, chúng ta phải nối động cơ servo với các phần cứng, phần mềm hỗ trợ điều khiển chuyển động.

Động cơ servo được kết hợp cơ khí với các thiết bị máy móc khác để cung cấp lực di chuyển các thiết bị này theo yêu cầu của ứng dụng. Trong công nghiệp, hầu hết các dạng động cơ servo sử dụng động cơ một chiều không chổi than. Ứng dụng: - Điều khiển vị trí: Một loại servo phổ biến có hỗ trợ điều khiển vị trí. Thông thường, các cơ cấu servo có thể là điện, thủy lực hoặc khí nén.

Chúng hoạt động trên nguyên lý phản hồi âm, trong đó đầu vào điều khiển được so sánh với vị trí thực tế của hệ thống cơ khí được đo lường bằng một số loại cảm biến tại đầu ra. Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị mong muốn (một "tín hiệu sai số") được khuếch đại (và chuyển đổi) và được dùng để điều khiển hệ thống theo hướng cần thiết để giảm hoặc loại bỏ sai số. Quá trình này là một trong những ứng dụng được sử dụng rộng rãi của lý thuyết điều khiển. Các servo điển hình có thể cung cấp một đầu ra là chuyển động tròn (góc quay) hoặc đầu ra chuyển động thẳng.

11 do an Hình 3.1 Van cầu điều khiển với bộ truyền đồng bộ định vị bằng khí nén. Đây là một servo đảm bảo van sẽ mở đến vị trí mong muốn bất chấp ma sát. - Điều khiển tốc độ Điều khiển tốc độ thông qua một thiết bị điều tốc là một loại cơ cấu servo khác. Động cơ hơi nước sử dụng các thiết bị điều tốc cơ khí; một ứng dụng ban đầu khác là để điều chỉnh tốc độ của bánh xe nước.

Trước Thế chiến thứ II cánh quạt tốc độ không đổi được phát triển để điều khiển tốc độ động cơ máy bay. Điều khiển nhiên liệu cho động cơ tuabin khí sử dụng bộ điều tốc điện hoặc thuỷ lực. - Khác Các cơ cấu servo vị trí đầu tiên được sử dụng trong điều khiển hỏa lực quân sự và thiết bị điều hướng hàng hải. Ngày nay, Cơ cấu servo được sử dụng trong các máy công cụ tự động, ăng-ten theo dõi vệ tinh, máy bay điều khiển từ xa, hệ thống định vị tự động trên tàu thuyền và máy bay, và hệ thống điều khiển súng phòng không.

Những ví dụ khác là những hệ thống điều khiển bay trong máy bay, sử dụng các servo để phát động các bề mặt điều khiển của máy bay, và các mô hình điều khiển bằng radio sử dụng các RC servo với cùng mục đích. Nhiều máy ảnh tự động lấy nét cũng sử dụng một cơ cấu servo để di chuyển các ống kính một cách chính xác. Một ổ đĩa cứng có một hệ thống servo từ tính với độ định vị chính xác đến micromet. Trong các máy móc công nghiệp, servo được sử dụng để thực hiện các chuyển động phức tạp, trong nhiều ứng dụng 12 do an 3.2 Cấu hình hệ thống động cơ servo Động cơ servo được sử dụng trong các hệ thống điều khiển chuyển động để cung cấp một lực cơ học cụ thể trong khoảng thời gian nhất định.

Để đạt được điều này, chúng ta phải điều khiển vị trí, vận tốc và mô men của động cơ servo theo yêu cầu ứng dụng. Để hoạt động chuẩn xác, động cơ servo phải kết hợp với: - Bộ điều khiển – Thông thường là PLC hoặc bộ điều khiển chuyển động chuyên dụng sẽ chạy chương trình điều khiển để thực hiện đúng theo yêu cầu kỹ thuật của ứng dụng. - Bộ điều khiển động cơ – Thiết bị điện tử có chức năng cung cấp đủ năng lượng cho động cơ theo đúng cách, đúng thời điểm. - Bộ mã hóa xung vòng quay – tạo phản hồi cho hoạt động của động cơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống điều khiển vitme chính xác qua internet tại HCMUTE" trình bày một giải pháp tiên tiến cho việc điều khiển vitme thông qua internet, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong các ứng dụng công nghiệp. Hệ thống này không chỉ cho phép người dùng điều khiển từ xa mà còn cung cấp khả năng giám sát và thu thập dữ liệu theo thời gian thực, mang lại lợi ích lớn cho các kỹ sư và nhà quản lý trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết Nghiên cứu xây dựng cloud storage và vpn trong điện toán đám mây sử dụng devstack luận văn thạc sĩ, nơi bạn sẽ tìm hiểu về cách lưu trữ và bảo mật dữ liệu trong môi trường điện toán đám mây. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính nghiên cứu các phương pháp trích xuất thông tin trong ảnh tài liệu và ứng dụng sẽ giúp bạn nắm bắt các kỹ thuật trích xuất thông tin, có thể áp dụng trong việc phân tích dữ liệu thu thập từ hệ thống điều khiển. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính hỗ trợ suy luận trong điều khiển truy xuất dữ liệu gis sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng dữ liệu địa lý trong các hệ thống điều khiển, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong thực tiễn.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh kỹ thuật mà còn mở rộng tầm nhìn về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực điều khiển và tự động hóa.