CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH KHÁCH SẠN GLOW MABELLE 1.1 Giới thiệu công trình 1.1 Giới thiệu sơ về công trình Glow MaBelle là khách sạn quốc tế 4 sao tọa lạc tại Lô 3,4,5 Đường Võ Nguyên Giáp, Phường Phước Mỹ, Quận Sơn Trà, Đà Nẵng. Toàn bộ công trình là một tòa nhà 25 tầng cao 86.1 m, diện tích mặt bằng xây dựng 25000 m2 sàn xây dựng.2 Bản vẽ mặt bằng công trình Hình 1.1 Tổng quan về công trình khách sạn Glow MaBelle-Đà Nẵng 1 SVTH: HUỲNH QUANG HIẾU GVHD: Th.S NGUYỄN CÔNG VINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO KHÁCH SẠN GLOW MABELLE – ĐÀ NẴNG 1.3 Cấu trúc chính của công trình Bảng 1. 1: Bảng cấu trúc của công trình Tầng Chức năng phòng Diện tích phòng (m2) Chiều cao (m) Kho chén bát 72 3,3 Khu vực để xe 792,5 3,3 Tầng Hầm 2 Giặt đồ + kho 82,2 3,3 Trạm xử lý nước thải 52 3,3 Phòng thay đồ 33 3,9 Tầng Hầm 1 Các kho 177,3 3,9 Khu vực để xe 658,5 3,9 Văn phòng 123 5 Tầng 1 Sảnh lễ tân 328 5 Hội trường 130 4,5 Phòng họp 83,2 4,5 Tầng 2 Văn phòng 86,4 4,5 Sảnh chờ 262,5 4,5 Bếp ăn 177 5 Tầng 3 Nhà hàng 491 5 Phòng nghỉ tiêu chuẩn 420 3,3 Tầng 4 - 14 Hành lang 81,4 3,3 1.2 Ý nghĩa của việc lắp đặt điều hòa không khí tại khách sạn Glow MaBelle Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm. Vì vậy ở Đà Nẵng vào mùa hè rất oi bức lại thêm môi trường không khí không trong sạch.
Việc lắp đặt hệ thống điều hòa tại dự án này là một điều kiện tất yếu khi đây là nơi làm việc của nhiều người, đảm bảo một môi trường trong sạch để hít thở cũng như chế độ nhiệt ẩm thích hợp nhất, đảm bảo sự thoải mái cho cán bộ nhân viên cũng như quan khách khi làm việc tại đây. Đây chính là yếu tố mang lại thành công của của dự án này.3 Giới thiệu về hệ thống điều hòa không khí 1.1 Khái niệm về điều hòa không khí Điều hòa không khí là một ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp công nghệ và thiết bị để tạo ra một môi trường không khí phù hợp với công nghệ sản xuất, chế biến 2 SVTH: HUỲNH QUANG HIẾU GVHD: Th.S NGUYỄN CÔNG VINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO KHÁCH SẠN GLOW MABELLE – ĐÀ NẴNG hoặc tiệng nghi đối với con người. Ngoài nhiệm vụ duy trì nhiệt độ trong không gian điều hòa đạt ở mức yêu cầu, hệ thống điều hòa không khí còn phải giữ nhiệt độ không khí trong không gian đó ổn định ở một mức quy đinh nòa đó. Bên cạnh đó, cần phải chú ý đến vấn đề bảo vệ độ trong sạch của không khí, khống chế độ ồn và sự lưu thông không hợp lý của dòng không khí 1.2 Ảnh hưởng của trạng thái không khí tới con người Trạng thái không khí được biểu thị bởi nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tốc độ, độ trong sạch và nồng độ chất độc hại, độ ồn.
Các đại lượng trên của không khí sẽ tác động tới con người và quy trình công nghệ sản xuất.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ Nhiệt độ là yếu tố gây cảm giác nóng lạnh đối với con người. Cơ thể con người có nhiệt độ là tct = 37oC. Trong quá trình vận động cơ thể con người luôn tỏa ra nhiệt lượng qtỏa. Lượng nhiệt tỏa ra phụ thuộc vào cường độ vận động, giới tính, tuổi tác, trọng lượng bản thân…Để duy trì thân nhiệt, cơ thể người thực hiện trao đổi nhiệt với môi trường dưới hai hình thức: Truyền nhiệt: - Là hình thức thải nhiệt ra môi trường do chênh lệch nhiệt độ giữa cơ thể người và môi trường.
Quá trình truyền nhiệt cũng được thực hiện theo các phương thức: dẫn nhiệt, tỏa nhiệt đối lưu và bức xạ. Nhiệt lượng trao đổi theo dạng này được gọi là nhiệt hiện, ký hiệu qh. - Đặc điểm của qh là phụ thuộc rất nhiều vào độ chênh lệch giữa nhiệt độ cơ thể tct và nhiệt độ môi trường tmt, Δt = tct – tmt. Khi tmt nhỏ, Δt lớn, cơ thể mất nhiều nhiệt nên có cảm giác lạnh.
Ngược lại khi tmt lớn thì khả năng thoát nhiệt giảm nên cảm giác nóng. - Ngoài ra qh còn phụ thuộc vào tuổi tác, sức khỏe, hoạt động, tốc độ gió, nhiệt trở cơ thể,… Tỏa ẩm: - Là hình thức cơ thể thải nhiệt ra môi trường bằng cách tiết mồ hôi. Các giọt mồ hôi mang theo một lượng nhiệt khá lớn, ngoài ra còn nhận nhiệt từ bề mặt da, góp phần hạ thân nhiệt. Nhiệt lượng trao đổi theo dạng này gọi là nhiệt ẩn, ký hiệu qa.
- Tỏa ẩm có thể xảy ra trong mọi phạm vi nhiệt độ và khi nhiệt độ càng cao, cường độ hoạt động càng lớn thì tỏa ẩm càng nhiều. Mối quan hệ giữa nhiệt hiện và nhiệt ẩn được thể hiện qua công thức: qtỏa = qh + qa (1.1) [TL1]/tr21 Đây là phương trình cân bằng động, giá trị của mỗi đại lượng trong phương trình có thể thay đổi. Trong đó qa là đại lương mang tính chất điều chỉnh, giá trị của nó thay đổi phụ thuộc mối quan hệ giữa qtỏa và qh để đảm bảo phương trình (1.1) luôn cân bằng. 3 SVTH: HUỲNH QUANG HIẾU GVHD: Th.S NGUYỄN CÔNG VINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO KHÁCH SẠN GLOW MABELLE – ĐÀ NẴNG Hình 1.
2 Những yếu tố ảnh hưởng đến cảm giác của con người.2 Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối Độ ẩm tương đối của không khí được tính bằng . Không khí chưa bão hoà < 100, không khí bão hoà = . Độ ẩm tương đối của không khí là yếu tố quyết định khả năng thoát mồ hôi từ cơ thể người vào không khí. Quá trình này chỉ xảy ra khi < 100.
Độ ẩm quá cao hay quá thấp đều không tốt với con người: Khi độ ẩm quá cao khả năng thoát mồ hôi kém, cơ thể nặng nề, mệt mỏi và dễ gây cảm cúm, bề mặt da có lớp mồi hôi nhớp nháp. Ngoài ra còn gây khó chịu cho con người như đọng sương bề mặt đồ vật, nấm mốc… Khi độ ẩm quá thấp mồ hôi bay hơi nhanh gây khô da, dẫn đến nứt nẻ chân tay, môi…Ngoài ra còn làm cho đồ vật khô cứng, thực phẩm mất nước, giảm chất lượng.3 Ảnh hưởng của tốc độ không khí Tốc độ chuyển động của không khí ảnh hưởng đến cường độ trao đổi nhiệt và ẩm giữa cơ thể với môi trường xung quanh, ngoài ra nó còn tạo điều kiện cung cấp oxy. Khi tốc độ lớn, cường độ trao đổi nhiệt ẩm tăng lên. Vì vậy khi đứng trước gió ta cảm thấy mát và thường da khô hơn nơi yên tĩnh trong cùng điều kiện nhiệt độ và độ ẩm.
Khi nhiệt độ không khí thấp và tốc độ quá lớn, cơ thể mất nhiều nhiệt gây cảm giác lạnh. Trong kỹ thuật điều hòa không khí, ta chỉ quan tâm đến tốc độ gió trong vùng làm việc, tức là vùng dưới 2m kể từ sàn nhà. 4 SVTH: HUỲNH QUANG HIẾU GVHD: Th.S NGUYỄN CÔNG VINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO KHÁCH SẠN GLOW MABELLE – ĐÀ NẴNG Hình 1. 3 Vùng làm việc.
Tốc độ gió thích hợp phụ thuộc vào nhiệt độ phòng. Ngoài ra còn phụ thuộc vào quần áo mặc, cường độ hoạt động, độ ẩm và trạng thái sức khỏe. 2: - Tốc độ tính toán của không khí trong phòng [TL1]/tr28 Nhiệt độ không khí, °C Tốc độ ωk, m/s 16 – 20 <0,25 21 – 23 0,25 - 0,3 24 – 25 0,4 - 0,6 26 – 27 0,7 - 1,0 28 – 30 1,1 - 1,3 >30 1,3 - 1,5 5 SVTH: HUỲNH QUANG HIẾU GVHD: Th.S NGUYỄN CÔNG VINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO KHÁCH SẠN GLOW MABELLE – ĐÀ NẴNG Hình 1. 1 Hướng gió phù hợp.
3 - Thông số vi khí hậu đảm bảo tiện nghi nhiệt ứng với trạng thái lao động (Theo TCVN 5687- 2010 [TL7]/tr43) Mùa hè Mùa đông Trạng thái lao động t°C φ, % ω, m/s t°C φ, % ω, m/s Nghỉ ngơi 25-28 60-70 0,5-0,6 22-24 60-70 0,1-0,2 Lao động nhẹ 23-26 60-70 0,7-1,0 21-23 60-70 0,4-0,5 Lao động vừa 22-25 60-70 1,2-1,5 20-22 60-70 0,8-1,0 Lao động nặng 20-23 60-70 2,0-2,5 18-20 60-70 1,2-1,5 1.4 Ảnh hưởng của nồng độ các chất độc hại Trong không khí có chứa các chất độc hại gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người như: bụi, khí SO2, CO2, NH3, Cl2,.mức độ tác hại của mỗi chất cũng khác nhau. Cho đến nay vẫn chưa có tiêu chuẩn chung để đánh giá mức độ ảnh hưởng tổng hợp của các chất độc hại trong không khí. Tuy nhiên trong các công trình dân dụng chất độc hại phổ biến nhất là CO2 do con người thải ra trong quá trình hô hấp. Vì thế trong kỹ thuật điều hoà người ta chủ yếu quan tâm đến nồng độ CO2.
Nồng độ cho phép của CO2 trong không khí thường là 0,15% theo thể tích. 6 SVTH: HUỲNH QUANG HIẾU GVHD: Th.S NGUYỄN CÔNG VINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO KHÁCH SẠN GLOW MABELLE – ĐÀ NẴNG Bảng 1. 4 - Ảnh hưởng của nồng độ CO2 trong không khí [TL1]/tr37 Nồng độ CO2, Mức độ ảnh hưởng % thể tích 0,07 Chấp nhận được ngay cả khi có nhiều người trong phòng. 0,10 Nồng độ cho phép trong trường hợp thông thường.
0,15 Nồng độ cho phép khi dùng tính toán thông gió. 0,20 - 0,5 Tương đối nguy hiểm. 4–5 Hệ thần kinh bị kích thích gây thở sâu, nhịp thở gia tăng. 8 Thở trong môi trường này kéo dài mặt đỏ bừng và đau đầu.
≥18 Hết sức nguy hiểm có thể dẫn tới tử vong. 5: Lượng CO2 do một người phát thải và lượng khí tươi cần cấp trong một giờ (m3/h.người) [TL1]/tr37 Vk, m3/h.người Cường độ vận động VCO2, m /h.người 3 β=0,1 β=0,15 Nghỉ ngơi 0,013 18,6 10,8 Rất nhẹ 0,022 31,4 18,3 Nhẹ 0,030 43,0 25,0 Trung bình 0,046 65,7 38,3 Nặng 0,074 106,0 61,7 1.5+ Ảnh hưởng của độ ồn Độ ồn ảnh hưởng tới con người thông qua các nhân tố sau: Ảnh hưởng đến sức khỏe: khi con người làm việc lâu dài trong khu vực có độ ồn cao thì lâu ngày cơ thể sẽ suy sụp, có thể gây một số bệnh như: stress, bồn chồn và gây rối loạn gián tiếp khác, ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Ảnh hưởng đến mực độ tập trung vào công việc, gây khó chịu cho con người. Ảnh hưởng đến chất lượng công việc.
Vì vậy, độ ồn là tiêu chuẩn quan trọng không thể bỏ qua khi thiết kế hệ thống điều hoà không khí hiện đại. Đặc biệt là các hệ thống điều hoà cho các khu văn phòng cho thuê hiện nay. 7 SVTH: HUỲNH QUANG HIẾU GVHD: Th.