Luận Văn: Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Trường THPT Nguyễn Du

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn thiết kế hệ thống cung cấp điện cho trường thpt nguyễn du, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Dân lập Hải Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp đại học

2018

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

1.1. Giới thiệu

1.2. Sơ đồ mặt bằng trường học

2. CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN

2.1. Giới thiệu các phương pháp tính phụ tải tính toán

2.2. Xác định công suất phụ tải tính toán của trường học

2.2.1. Chia nhóm các phụ tải trong trường học

2.2.2. Xác định công suất đặt của từng nhóm

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống điện

Thiết kế hệ thống điện là một quá trình quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp điện hiệu quả và an toàn cho các công trình, đặc biệt là trường học. Đối với trường THPT Nguyễn Du, việc thiết kế hệ thống điện cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định an toàn. Hệ thống điện trường học phải đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho các phòng học, phòng thí nghiệm, và các khu vực khác. Quy trình cung cấp điện bao gồm việc tính toán phụ tải, lựa chọn thiết bị, và thiết kế mạng lưới điện phù hợp.

1.1. Quy trình thiết kế điện

Quy trình thiết kế điện bắt đầu với việc thu thập dữ liệu về nhu cầu sử dụng điện của trường. Các phương pháp tính toán phụ tải như phương pháp hệ số nhu cầu, suất phụ tải trên đơn vị diện tích, và phương pháp hệ số cực đại được áp dụng. Thiết kế điện chi tiết bao gồm việc lựa chọn các thiết bị như máy biến áp, tủ điện, và hệ thống dây dẫn. Hệ thống điện công trình cần được thiết kế để đảm bảo độ bền vững và hiệu quả trong dài hạn.

1.2. Giải pháp cung cấp điện

Giải pháp cung cấp điện cho trường THPT Nguyễn Du bao gồm việc sử dụng các công nghệ hiện đại như hệ thống điện thông minh để quản lý và giám sát việc sử dụng điện. Công nghệ cung cấp điện như hệ thống năng lượng mặt trời cũng được xem xét để giảm thiểu chi phí và tăng tính bền vững. Thiết kế điện an toàn là yếu tố không thể thiếu, đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định và không gây nguy hiểm cho người sử dụng.

II. Cung cấp điện trường học

Cung cấp điện trường học đòi hỏi sự tính toán kỹ lưỡng để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của các phòng học, phòng thí nghiệm, và các khu vực khác. Hệ thống điện trường THPT cần được thiết kế để đảm bảo tính linh hoạt và khả năng mở rộng trong tương lai. Thiết kế điện trường học cần tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu suất sử dụng điện và giảm thiểu lãng phí.

2.1. Xác định công suất tính toán

Xác định công suất tính toán là bước đầu tiên trong việc thiết kế hệ thống điện. Các phương pháp tính toán phụ tải như phương pháp hệ số nhu cầu và phương pháp suất phụ tải trên đơn vị diện tích được sử dụng. Hệ thống điện hiệu quả đòi hỏi việc tính toán chính xác để đảm bảo hệ thống điện có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng mà không gây quá tải.

2.2. Chia nhóm phụ tải

Chia nhóm phụ tải giúp việc quản lý và cung cấp điện trở nên dễ dàng hơn. Các phụ tải trong trường THPT Nguyễn Du được chia thành các nhóm như phòng học, phòng thí nghiệm, và khu vực hành chính. Hệ thống điện bền vững cần được thiết kế để đảm bảo mỗi nhóm phụ tải được cung cấp điện một cách hiệu quả và ổn định.

III. Hướng dẫn thiết kế điện

Hướng dẫn thiết kế điện cung cấp các bước chi tiết để thiết kế hệ thống điện cho trường THPT Nguyễn Du. Thiết kế điện chi tiết bao gồm việc lựa chọn thiết bị, tính toán phụ tải, và thiết kế mạng lưới điện. Hệ thống điện công trình cần được thiết kế để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả.

3.1. Lựa chọn thiết bị

Lựa chọn thiết bị là một phần quan trọng trong thiết kế hệ thống điện. Các thiết bị như máy biến áp, tủ điện, và hệ thống dây dẫn cần được lựa chọn dựa trên nhu cầu sử dụng điện của trường. Hệ thống điện thông minh cũng được xem xét để tăng cường hiệu quả quản lý và giám sát hệ thống điện.

3.2. Thiết kế mạng lưới điện

Thiết kế mạng lưới điện đòi hỏi sự tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định và an toàn. Hệ thống điện hiệu quả cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của trường mà không gây quá tải. Thiết kế điện bền vững cũng cần được xem xét để đảm bảo hệ thống điện có thể hoạt động lâu dài mà không cần bảo trì nhiều.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Giới thiệu về Trường THPT Nguyễn Du 11 Giới thiệu Trường học trung học phô thông có khu nhà chính gồm ba tầng, mỗi tầng có các phòng học , phòng dành cho giáo viên , phòng dụng cụ hỗ trợ việc học tập và giảng dạy, phòng thực hành .phụ tải chính của trường học chú yếu là phụ tải chiếu sáng và quạt, máy lạnh. Sau đây là diện tích của từng khu vực trong trường học Tầng một bao gồm phòng học và phòng hành chính tổng diện tích :2340 m Tầng hai bao gồm các phòng học và phòng hành chính tổng diện tích :2300 mĩ Tầng ba bao gồm các phòng học và phòng hành chính tổng diện tích :2300 mĩ Diện tích sân trường :2478 m” Khu thực hành có điện tích : 775m” Sân tập thể thao :diện tích 600 m Sản thi đấu :diện tích 600 m” Nhà sử lý nước cấp: diện tích 24 mĩ Nhà sử lý nước thải : diện tích 32 m Nha xe hoc sinh : dién tich 480 m Nhà xe giáo viên: diện tích 240 mĩ 1.2 Sơ đồ mặt bằng trường học SỬ LÝ NƯỚC THÁI BÃI GIỮ XE PHÒNG HỌC BÃI GIỮ XE SÂN TRƯỜNG PHÒNG HỌC KHU VAN PHONG VA PHONG HOC PHONG HOC KHU THU'C HANH SAN TAP THE THAO L_] 'TRẠM BOM Chương 2: Xác định công suất tính toán 2.1 Giới thiệu các phương pháp tính phụ tải tính toán Hiện nay có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán. Những phương pháp đơn giản, tính toán thuận tiện, thường kết quả không thật chính xác. Ngược lại, nếu độ chính xác được nâng cao thì phương pháp phức tạp.

Vì vậy tùy theo giai đoạn thiết kế, yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính cho thích hợp. Sau đây là một số phương pháp thường dùng nhất: 2.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu. Công thức tính: Pụ= kạe.tan Pp Pee Ste = Pr” + Qee” = Cos Một cách gần đúng có thể lấy Pạ=Pa„, do đó Pu=kac Mr Pa Trong đó: Đại ,Pam¡ —công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ ¡, kw; Pu, Qt, Su —cOng suat tac dung, phan khang va toan phan tính toán của nhóm thiết bị (kw, kvar, kva) n— số thiết bị trong nhóm. Nếu hệ số cos của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình theo ct sau: P,cosp + P2cos@, +++ + P,cos@yn Py + Py +++ P, Hệ số nhu cầu của các máy khác nhau thường cho trong các số tay.

Phương pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn giản, thuận tiện,vì thế nó là một trong những phương pháp được dụng rộng rãi. Nhược điểm của phương pháp này là kém chính xác. Bởi vì hệ số nhu cầu kạ. tra được trong số tay là một số liệu cô định cho trước không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm máy.

Mà hệ số Ke=k„a.kua„ có nghĩa là hệ số nhu cầu phụ thuộc vào những yếu tố kể trên. Vì vậy, nếu chế độ vận hành và số thiết bị nhóm thay đổi nhiều thì kết quả sẽ không chính xác.2 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuat. Công thức: Pự=po.f Trong do: po- suất phụ tải trên 1m? dién tich sản xuất, kw/m”; E- diện tích sản xuất mỶ ( diện tích dùng để đặt máy sản xuất ). Gia tri po co thể tra được tron 8 số tay.

Gia trỊ pọ của từng loại hộ tiêu thụ do kinh nghiệm vận hành thống kê lại mà có. Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng , nên nó thường được dùng trong thiết kế sbộ hay để tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều,như phân xưởng gia công cơ khí, đệt, sản xuất ôtô, vòng bi.3 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sán phẩm Công thức tính: Wo Pr = Tmax Trong do: M- sé don vi san pham duoc san xuat ra trong 1 nam (san lượng); Wor suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm, kwh/don vi sp; tmax- thời gian sử dụng công suất lớn nhất, h Phương pháp này thường được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: quạt gió, bơm nước, máy khí nén. Khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối trung bình.4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại k„ạ„ và công suất trung bình pạ, (còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quá hạ). Khi không có các số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu trên, hoặc khi cần nâng cao trình độ chính xác của phụ tải tính toán thì nên dùng phương pháp tính theo hệ số đại.

Công thức tính: Pi=Kmax-Ksa-Pam Trong do: Pạ„- công suất định mức(w) K„„„. kạ- hệ số cực đại và hệ số sử dụng Hệ sé sir dụng k¿¿ của các nhóm máy có thể tra trong số tay. Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì khi xác định số thiết bị hiệu quả nụạ chúng ta đã xét tới một loạt các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của số lượng thiết bị trong nhóm,số thiết bị có công suất lớn nhất cũng như sự khác nhau về chế độ làm việc của chúng. Khi tính phụ tải theo phương pháp này,trong một số trường hợp cụ thé dùng các phương pháp gần đúng như sau: e Trường hợpn <3 và nụạ < 4, phụ tải tính theo công thức: P.=}X- 1 P dmi Đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì: Sđm.Í Eam _ 0,875 | e Trường hợpn >3 và nụạ < 4, phụ tải tính theo công thức: Pu= diet Kpti Pami Ste = trong do: K„- hệ số phụ tải của từng máy Nếu không có số liệu chính xác, có thể tính gần đúng như: K„=0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn K„=0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại e©_ nụạ > 300 và k¿¿ < 0,5 thì hệ số cực đại k„ax được lay ứng với nụạ = 300.

Còn khi Dg > 300 va kg = 0,5 thi: Pi=1,05.kea-Pam © Déi voi các thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng ( các máy bơm, quạt nén khí,.) phụ tải tính toán có thê lấy bằng phụ tải trung bình: Pụ= Pụy = Ksa-Pam © _ Nếu trong mạng có các thiết bị một pha thì phải cố gắng phân phối đều các thiết bị đó lên ba pha của mạng.5 Phương pháp tính toán chiếu sáng: Có nhiều phương pháp tính toán chiếu sáng như: - _ Liên xô có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau: + Phương pháp hệ số sử dụng. + Phương pháp công suất riêng. + Phương pháp điểm - _ Mỹ có các phương pháp tinh toán chiếu sáng sau: + Phương pháp quang thông. + Phương pháp điểm.

- _ Còn Pháp có các phương pháp tính toán chiếu sáng như: + Phương pháp hệ số sử dụng + Phương pháp điểm Và cả phương pháp tính toán chiếu sáng bằng phần mềm chiếu sáng. Tính toán chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng góm có các bước 1. Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng 2. Lua chon d6 roi yéu cau 3.

Chon hé chiéu sang 4. Chọn nguồn sáng 5. Chọn bộ đèn 6. Lựa chọn chiều cao treo đèn Tùy theo: đặc điểm đối tượng, loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói bề mặt làm việc.

Ta có thé phân bố các đèn sát trần (h°=0) hoặc cách trần một khoảng h°. Chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0.8m so với mặt san ( mặt bàn ) hoặc ngay trên sản tùy theo công việc. Khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h„ = H — h' — 0.8 ( với H: chiều cao từ sàn lên trần) Cần chú ý rằng chiều cao h„, đối với đèn huỳnh quang không được vượt quá 4m, nếu không độ sáng trên bề mặt làm việc không đủ còn đối với các đèn thủy ngân cao ap, đèn halogen kim loại,. nên treo trên độ cao 5m trở lên để tránh chói.

Xác định các thông sô kĩ thuật ánh sáng: K= ab het (a+b) Với: a,b— chiều dài và chiều rộng căn phòng ; h„ — chiều cao h tính toán - Tính hệ số bù: dựa vò bảng phụ lục 7 của tài liệu [2]. ht - Tính tỷ số treo: ƒ = Wake V6i: h’ —chiéu cao tir bé mat dén dén tran Xác định hệ số sử dụng: Dựa vào thông SỐ: loại bộ đèn, tỷ số treo, chỉ số địa điểm, hệ số phản xạ trần, tường, sàn, ta tra gia tri hé sỐ SỬ dụng trong các bảng do các nhà chế tạo cho sẵn. Xác định quang thông tổng theo yêu cau: E.sd Prsng = “m- Trong đó: E,-- 46 roi lua chon theo tiéu chuan( lux ) -_ ø- diện tích bề mặt làm việc ( mm? ) - d hệ số bù ®zøng -quang thông tổng các bộ đèn (Im ) 9. Xác định số bộ đẻn: Pesn g ¿acbong/1bo Nhoaen — Kiểm tra sai số quang thông: Ao% = Nhoaen- Pcacbong /1bo — Prsng tướng Trong thực tế sai số từ -10% đến 20% thì chấp nhận được.

Phân bố các bộ đèn dựa trên các yếu tố: - _ Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói, đặc điểm kiến trúc của đối tượng, phân bố đồ đạc. - _ Thỏa mãn các yêu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dãy và giữa các đèn trong một dã, dễ dàng vận hành và bảo trì. Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt lam viéc: E, = Pcacbong/1bo- Nhoaen U i 2.2 Xác định công suất phụ tải tính toán của trường học 2.1 Chia nhóm các phụ tải trong trường học Đề tiện cho việc xác định phụ tải tính toán và cấp điện cho trường ta có thể chia phụ tải m làm 5Š nhóm như sau: -Nhom I: +Tầng 1 gồm: phòng học 1, phòng học 2, phòng học 3, phòng học 4, phòng Y tế, văn phòng đoàn đội, phòng hành chánh tô chức, phòng giáo vụ giám thị, phòng tiếp khách , phòng truyền thống , phòng vệ sinh giáo viên. +Tầng 2 gồm: phòng học 1, phòng học 2, phòng học 3, phòng học 4, 2 phòng nghĩ giáo viên, phòng giáo viên, phòng hiệu phó 1, phòng hiệu phó 2, phòng giám hiệu và sảnh chung, phòng hiệu trưởng, phòng hội đồng, phòng vệ sinh giáo viên.

+Tầng 3 gồm: phòng học 1, phòng học 2, phòng học 3, phòng học 4, 2 phòng dụng cụ giảng dạy, phòng học 18, phòng học 17, phòng học 16, phòng học 15, kho chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho trường THPT Nguyễn Du | Hướng dẫn chi tiết" cung cấp một cái nhìn toàn diện về quy trình thiết kế hệ thống điện cho một trường học, từ việc tính toán nhu cầu điện, lựa chọn thiết bị đến triển khai hệ thống. Tài liệu này không chỉ hữu ích cho các kỹ sư điện mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực điện công nghiệp. Đặc biệt, nó nhấn mạnh các yếu tố an toàn, hiệu quả và tính bền vững trong thiết kế hệ thống điện.

Để mở rộng kiến thức về các hệ thống điện và ứng dụng công nghệ, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu phân bố thế trong hệ thống nối đất, giúp hiểu sâu hơn về các yếu tố kỹ thuật liên quan đến hệ thống nối đất. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện phân tích quá độ trong hệ thống điện sử dụng phần mềm mô phỏng ATPEMTP sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách phân tích và mô phỏng hệ thống điện. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tối ưu thời gian phối hợp của hệ thống relay bảo vệ trên lưới điện phân phối sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp bảo vệ và tối ưu hóa hệ thống điện.

Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh kỹ thuật và ứng dụng thực tế trong lĩnh vực điện.