Chương I: Giới thiệu về Trường THPT Nguyễn Du 11 Giới thiệu Trường học trung học phô thông có khu nhà chính gồm ba tầng, mỗi tầng có các phòng học , phòng dành cho giáo viên , phòng dụng cụ hỗ trợ việc học tập và giảng dạy, phòng thực hành .phụ tải chính của trường học chú yếu là phụ tải chiếu sáng và quạt, máy lạnh. Sau đây là diện tích của từng khu vực trong trường học Tầng một bao gồm phòng học và phòng hành chính tổng diện tích :2340 m Tầng hai bao gồm các phòng học và phòng hành chính tổng diện tích :2300 mĩ Tầng ba bao gồm các phòng học và phòng hành chính tổng diện tích :2300 mĩ Diện tích sân trường :2478 m” Khu thực hành có điện tích : 775m” Sân tập thể thao :diện tích 600 m Sản thi đấu :diện tích 600 m” Nhà sử lý nước cấp: diện tích 24 mĩ Nhà sử lý nước thải : diện tích 32 m Nha xe hoc sinh : dién tich 480 m Nhà xe giáo viên: diện tích 240 mĩ 1.2 Sơ đồ mặt bằng trường học SỬ LÝ NƯỚC THÁI BÃI GIỮ XE PHÒNG HỌC BÃI GIỮ XE SÂN TRƯỜNG PHÒNG HỌC KHU VAN PHONG VA PHONG HOC PHONG HOC KHU THU'C HANH SAN TAP THE THAO L_] 'TRẠM BOM Chương 2: Xác định công suất tính toán 2.1 Giới thiệu các phương pháp tính phụ tải tính toán Hiện nay có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán. Những phương pháp đơn giản, tính toán thuận tiện, thường kết quả không thật chính xác. Ngược lại, nếu độ chính xác được nâng cao thì phương pháp phức tạp.
Vì vậy tùy theo giai đoạn thiết kế, yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính cho thích hợp. Sau đây là một số phương pháp thường dùng nhất: 2.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu. Công thức tính: Pụ= kạe.tan Pp Pee Ste = Pr” + Qee” = Cos Một cách gần đúng có thể lấy Pạ=Pa„, do đó Pu=kac Mr Pa Trong đó: Đại ,Pam¡ —công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ ¡, kw; Pu, Qt, Su —cOng suat tac dung, phan khang va toan phan tính toán của nhóm thiết bị (kw, kvar, kva) n— số thiết bị trong nhóm. Nếu hệ số cos của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình theo ct sau: P,cosp + P2cos@, +++ + P,cos@yn Py + Py +++ P, Hệ số nhu cầu của các máy khác nhau thường cho trong các số tay.
Phương pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn giản, thuận tiện,vì thế nó là một trong những phương pháp được dụng rộng rãi. Nhược điểm của phương pháp này là kém chính xác. Bởi vì hệ số nhu cầu kạ. tra được trong số tay là một số liệu cô định cho trước không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm máy.
Mà hệ số Ke=k„a.kua„ có nghĩa là hệ số nhu cầu phụ thuộc vào những yếu tố kể trên. Vì vậy, nếu chế độ vận hành và số thiết bị nhóm thay đổi nhiều thì kết quả sẽ không chính xác.2 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuat. Công thức: Pự=po.f Trong do: po- suất phụ tải trên 1m? dién tich sản xuất, kw/m”; E- diện tích sản xuất mỶ ( diện tích dùng để đặt máy sản xuất ). Gia tri po co thể tra được tron 8 số tay.
Gia trỊ pọ của từng loại hộ tiêu thụ do kinh nghiệm vận hành thống kê lại mà có. Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng , nên nó thường được dùng trong thiết kế sbộ hay để tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều,như phân xưởng gia công cơ khí, đệt, sản xuất ôtô, vòng bi.3 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sán phẩm Công thức tính: Wo Pr = Tmax Trong do: M- sé don vi san pham duoc san xuat ra trong 1 nam (san lượng); Wor suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm, kwh/don vi sp; tmax- thời gian sử dụng công suất lớn nhất, h Phương pháp này thường được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: quạt gió, bơm nước, máy khí nén. Khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối trung bình.4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại k„ạ„ và công suất trung bình pạ, (còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quá hạ). Khi không có các số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu trên, hoặc khi cần nâng cao trình độ chính xác của phụ tải tính toán thì nên dùng phương pháp tính theo hệ số đại.
Công thức tính: Pi=Kmax-Ksa-Pam Trong do: Pạ„- công suất định mức(w) K„„„. kạ- hệ số cực đại và hệ số sử dụng Hệ sé sir dụng k¿¿ của các nhóm máy có thể tra trong số tay. Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì khi xác định số thiết bị hiệu quả nụạ chúng ta đã xét tới một loạt các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của số lượng thiết bị trong nhóm,số thiết bị có công suất lớn nhất cũng như sự khác nhau về chế độ làm việc của chúng. Khi tính phụ tải theo phương pháp này,trong một số trường hợp cụ thé dùng các phương pháp gần đúng như sau: e Trường hợpn <3 và nụạ < 4, phụ tải tính theo công thức: P.=}X- 1 P dmi Đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì: Sđm.Í Eam _ 0,875 | e Trường hợpn >3 và nụạ < 4, phụ tải tính theo công thức: Pu= diet Kpti Pami Ste = trong do: K„- hệ số phụ tải của từng máy Nếu không có số liệu chính xác, có thể tính gần đúng như: K„=0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn K„=0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại e©_ nụạ > 300 và k¿¿ < 0,5 thì hệ số cực đại k„ax được lay ứng với nụạ = 300.
Còn khi Dg > 300 va kg = 0,5 thi: Pi=1,05.kea-Pam © Déi voi các thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng ( các máy bơm, quạt nén khí,.) phụ tải tính toán có thê lấy bằng phụ tải trung bình: Pụ= Pụy = Ksa-Pam © _ Nếu trong mạng có các thiết bị một pha thì phải cố gắng phân phối đều các thiết bị đó lên ba pha của mạng.5 Phương pháp tính toán chiếu sáng: Có nhiều phương pháp tính toán chiếu sáng như: - _ Liên xô có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau: + Phương pháp hệ số sử dụng. + Phương pháp công suất riêng. + Phương pháp điểm - _ Mỹ có các phương pháp tinh toán chiếu sáng sau: + Phương pháp quang thông. + Phương pháp điểm.
- _ Còn Pháp có các phương pháp tính toán chiếu sáng như: + Phương pháp hệ số sử dụng + Phương pháp điểm Và cả phương pháp tính toán chiếu sáng bằng phần mềm chiếu sáng. Tính toán chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng góm có các bước 1. Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng 2. Lua chon d6 roi yéu cau 3.
Chon hé chiéu sang 4. Chọn nguồn sáng 5. Chọn bộ đèn 6. Lựa chọn chiều cao treo đèn Tùy theo: đặc điểm đối tượng, loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói bề mặt làm việc.
Ta có thé phân bố các đèn sát trần (h°=0) hoặc cách trần một khoảng h°. Chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0.8m so với mặt san ( mặt bàn ) hoặc ngay trên sản tùy theo công việc. Khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h„ = H — h' — 0.8 ( với H: chiều cao từ sàn lên trần) Cần chú ý rằng chiều cao h„, đối với đèn huỳnh quang không được vượt quá 4m, nếu không độ sáng trên bề mặt làm việc không đủ còn đối với các đèn thủy ngân cao ap, đèn halogen kim loại,. nên treo trên độ cao 5m trở lên để tránh chói.
Xác định các thông sô kĩ thuật ánh sáng: K= ab het (a+b) Với: a,b— chiều dài và chiều rộng căn phòng ; h„ — chiều cao h tính toán - Tính hệ số bù: dựa vò bảng phụ lục 7 của tài liệu [2]. ht - Tính tỷ số treo: ƒ = Wake V6i: h’ —chiéu cao tir bé mat dén dén tran Xác định hệ số sử dụng: Dựa vào thông SỐ: loại bộ đèn, tỷ số treo, chỉ số địa điểm, hệ số phản xạ trần, tường, sàn, ta tra gia tri hé sỐ SỬ dụng trong các bảng do các nhà chế tạo cho sẵn. Xác định quang thông tổng theo yêu cau: E.sd Prsng = “m- Trong đó: E,-- 46 roi lua chon theo tiéu chuan( lux ) -_ ø- diện tích bề mặt làm việc ( mm? ) - d hệ số bù ®zøng -quang thông tổng các bộ đèn (Im ) 9. Xác định số bộ đẻn: Pesn g ¿acbong/1bo Nhoaen — Kiểm tra sai số quang thông: Ao% = Nhoaen- Pcacbong /1bo — Prsng tướng Trong thực tế sai số từ -10% đến 20% thì chấp nhận được.
Phân bố các bộ đèn dựa trên các yếu tố: - _ Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói, đặc điểm kiến trúc của đối tượng, phân bố đồ đạc. - _ Thỏa mãn các yêu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dãy và giữa các đèn trong một dã, dễ dàng vận hành và bảo trì. Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt lam viéc: E, = Pcacbong/1bo- Nhoaen U i 2.2 Xác định công suất phụ tải tính toán của trường học 2.1 Chia nhóm các phụ tải trong trường học Đề tiện cho việc xác định phụ tải tính toán và cấp điện cho trường ta có thể chia phụ tải m làm 5Š nhóm như sau: -Nhom I: +Tầng 1 gồm: phòng học 1, phòng học 2, phòng học 3, phòng học 4, phòng Y tế, văn phòng đoàn đội, phòng hành chánh tô chức, phòng giáo vụ giám thị, phòng tiếp khách , phòng truyền thống , phòng vệ sinh giáo viên. +Tầng 2 gồm: phòng học 1, phòng học 2, phòng học 3, phòng học 4, 2 phòng nghĩ giáo viên, phòng giáo viên, phòng hiệu phó 1, phòng hiệu phó 2, phòng giám hiệu và sảnh chung, phòng hiệu trưởng, phòng hội đồng, phòng vệ sinh giáo viên.
+Tầng 3 gồm: phòng học 1, phòng học 2, phòng học 3, phòng học 4, 2 phòng dụng cụ giảng dạy, phòng học 18, phòng học 17, phòng học 16, phòng học 15, kho chung.