Bài Tập Lớn: Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Nhà Máy Luyện Kim Đen

Tài liệu nghiên cứu Bài tập lớn thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy luyện kim đen, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài tập lớn

2022

55
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY

1.1. Xác định phụ tải động lực cho phân xưởng cơ khí

1.2. Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

1.3. Xác định phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí

1.4. Xác định PTTT của toàn bộ nhà máy

1.5. Xác định PTTT cho toàn bộ Phân xưởng Sửa chữa cơ khí

1.6. Xác định PTTT của các phân xưởng khác trong nhà máy

2. THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CHO TOÀN NHÀ MÁY

2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2.2. VẠCH RA CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN

2.2.1. Chọn cấp điện áp nguồn điện cấp cho mạng cao áp của nhà máy

2.2.2. Các phương án sơ đồ cung cấp điện của mạng cao áp nhà máy

2.2.3. Chọn phương án trạm biến áp phân xưởng

2.2.4. Chọn sơ đồ cấp điện từ trạm trung tâm tới các trạm biến áp phân xưởng

3. TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO CÁC PHƯƠNG ÁN

3.1. Tính toán máy biến áp

3.1.1. Phương án 1 và 2

3.1.2. Phương án 3 và 4

3.2. Tính toán dây dẫn

3.2.1. Chọn dây dẫn từ TBATG đến trạm TPPTT

3.2.2. Chọn dây dẫn từ TPPTT đến các TBAPX

Tóm tắt

I. Xác định phụ tải tính toán cho nhà máy

Việc xác định phụ tải tính toán cho nhà máy luyện kim đen là bước đầu tiên và quan trọng trong quá trình thiết kế hệ thống điện. Phân nhóm phụ tải cho các phân xưởng là cần thiết để đảm bảo tính chính xác trong việc tính toán. Nguyên tắc phân nhóm phụ tải bao gồm việc nhóm các thiết bị gần nhau để giảm chiều dài dây dẫn, đồng thời đảm bảo chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm là tương đồng. Tổng công suất của các nhóm cũng nên xấp xỉ nhau để giảm thiểu chủng loại tải động lực. Việc xác định phụ tải cho từng nhóm thiết bị được thực hiện dựa trên công suất định mức và số lượng thiết bị. Kết quả cuối cùng là tổng hợp phụ tải tính toán cho toàn bộ nhà máy, từ đó có thể xác định được công suất cần thiết cho hệ thống cung cấp điện.

1.1 Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

Trong phân xưởng sửa chữa cơ khí, việc phân nhóm phụ tải được thực hiện dựa trên công suất và chế độ làm việc của các thiết bị. Các thiết bị được chia thành bốn nhóm, mỗi nhóm có công suất và số lượng thiết bị khác nhau. Việc sử dụng hệ số nhu cầu để tính toán phụ tải tính toán cho từng nhóm là rất quan trọng. Hệ số nhu cầu được lựa chọn là 0,23, giúp xác định được công suất đặt cho từng nhóm thiết bị. Kết quả là tổng công suất của các nhóm được tính toán và tổng hợp để đưa ra phụ tải tính toán cho toàn bộ phân xưởng.

1.2 Xác định phụ tải cho toàn bộ nhà máy

Để xác định phụ tải cho toàn bộ nhà máy, cần tính toán tổng phụ tải của tất cả các phân xưởng. Việc chọn hệ số đồng thời là rất quan trọng, giúp xác định được công suất tối đa mà nhà máy cần. Kết quả tính toán cho thấy tổng công suất cần thiết cho toàn bộ nhà máy là 11348 kVA với hệ số công suất là 0,75. Điều này cho thấy sự cần thiết phải thiết kế một hệ thống cung cấp điện có khả năng đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của toàn bộ nhà máy.

II. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy

Thiết kế mạng điện cao áp cho nhà máy luyện kim đen là một bước quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp điện ổn định và an toàn. Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện hợp lý cần đảm bảo các yêu cầu như độ tin cậy, an toàn cho người và thiết bị, cũng như khả năng phát triển trong tương lai. Trình tự thiết kế bao gồm việc vạch ra các phương án cấp điện, lựa chọn vị trí và dung lượng của các trạm biến áp, và tính toán kinh tế kỹ thuật cho các phương án đã chọn.

2.1 Vạch ra các phương án cấp điện

Việc vạch ra các phương án cấp điện cho nhà máy bao gồm việc chọn cấp điện áp nguồn và sơ đồ cung cấp điện. Cấp điện áp được xác định dựa trên công suất tính toán và khoảng cách từ nhà máy đến trạm biến áp. Các phương án sơ đồ cung cấp điện có thể bao gồm việc cấp điện từ trạm biến áp trung gian đến các phân xưởng hoặc từ trạm trung tâm đến các trạm biến áp phân xưởng. Mỗi phương án đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được phân tích kỹ lưỡng để lựa chọn phương án tối ưu.

2.2 Tính toán kinh tế kỹ thuật cho các phương án

Tính toán kinh tế - kỹ thuật cho các phương án cấp điện là bước quan trọng để đảm bảo tính khả thi của dự án. Việc tính toán máy biến áp, dây dẫn và chi phí hàng năm là cần thiết để xác định tổng vốn đầu tư cho hệ thống. Các thông số như tổn thất điện năng và hiệu suất của máy biến áp cũng cần được xem xét để đảm bảo rằng hệ thống hoạt động hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Kết quả tính toán sẽ giúp đưa ra quyết định cuối cùng về phương án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ: Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện được coi là hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau: - Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật – kinh tế. - Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện. - Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành.

- An toàn cho người và thiết bị. - Dễ dàng phát triển để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của phụ tải trong tương lai. Trình tự tính toán thiết kế mạng cao áp cho nhà máy bao gồm các bước: - Vạch phương án cung cấp điện. - Lựa chọn vị trí, số lượng, dung lượng của các trạm biến ápvà lựa chọn tiết diện các đường dây cho các phương án.

- Tính toán kinh tế kỹ thuật để lựa chọn được phương án hợp lý Thiết kế chi tiết cho phương án đã vạch ra. VẠCH RA CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN: 2.1, Chọn cấp điện áp nguồn điện cấp cho mạng cao áp của nhà máy: Cấp điện áp vận hành của nguồn điện của mạng cao áp của nhà máy chính là cấp điện áp của lười điện tại nơi liên kết giữa hệ thống cung cấp điện của nhà máy với hệ thống điện. Xác định điện áp tính toán theo công thức kinh nghiệm: U =4.016 × P Trong đó L: khoảng cách từ nhà máy đến trạm biến áp trung gian của hệ thống điện(km), L=14 km Tieu luan 1 P: Công suất tính toán của phụ tải nhà máy(kW)  U =4.12( kV )  Chọn điệnáp nguồn Ung=35 kV 2.2, Các phương án sơ đồ cung cấp điện của mạng cao áp nhà máy: a) Chọn sơ đồ cung cấp điện từ nguồn điện nhà máy: Từ nguồn (tức là từ TBATG của hệ thống điện) có thể cấp điện đến nhà máy theo các hình thức sau - Cách thứ nhất dẫn điện bằng một đường dây từ TBATG của hệ thống điện đến tâm phụ tải (trạm trung tâm) của toàn nhà máy để từ đó phân phối đến các phân xưởng. Cách này áp dụng cho trường hợp TBATG ở xa nhà máy + Tại tâm phụ tải của nhà máy đặt một trạm biến áp trung tâm (TBATT) hạ điện áp nguồn xuống một điện áp trung gian (ví dụ hạ từ 35kV hoặc 22kV xuống 10kV hoặc 6kV) rồi cấp điện cho các phân xưởng thông qua các trạm biến áp phân xưởng (TBAPX).

+ Tại tâm phụ tải của nhà máy đặt một trạm phân phối trung tâm (TPPTT) không có máy biến áp, chỉ gồm các thiết bị đóng cắt phân phối tới các TBAPX. - Cách thứ hai cấp điện trực tiếp từ trạm biến áp trung gian của hệ thống điện đến các phân xưởng của nhà máy (sơ đồ "dẫn sâu") bằng nhiều đường dây. Phương pháp này chỉ thực hiện nếu TBATG của hệ thống điện ở rất gần nhà máy và trong nhà máy có một số phụ tải có công suất rất lớn và quan trọng. b) Chọn phương án tramh biến áp phân xưởng: • Các nguyên tắc chọn phương án trạm biến áp phân xưởng: - Chọn ít chủng loại công suất máy biến áp, không nên chọn công suất máy biến áp phân phối trên 1000 kVA vì loại máy này không được Tieu luan 1 sản xuất phổ biến.

- Các phụ tải công suất lớn (trên 2000 kVA) có thể được cấp điện từ 2 TBAPX trở lên - Các phụ tải công suất nhỏ gần nhau có thể được cung cấp chung qua 1 MBAPX. Vị trí TBAPX trong trường hợp này nên đặt tại phân xưởng có công suất lớn và yêu cầu cung cấp điện cao nhất. - Số MBA trong một TBAPX được chọn theo yêu cung cấp điện của phụ tải(phân xưởng) quan trọng nhất được cấp từ MBAPX đó. Phụ tải loại I và II đặt 2 máy, phụ tải loại III đặt 1 máy.

• Dựa vào độ lớn và phân bố phụ tải của nhà máy luyện kim đen Sử dụng 8 TBA trong đó: + TBA B1 cung cấp cho PT của phân xưởng đúc và kho vật liệu + TBA B2 cung cấp cho PT của phân xưởng cơ khí + TBA B3 cung cấp cho PT của phân xưởng cơ lắp ráp + TBA B4 cung cấp cho PT của phân xưởng luyện kim màu và SCCK + TBA B5 cung cấp cho PT của phân xưởng luyện kim đen và bộ phận nén khí + TBA B6 cung cấp cho PT của phân xưởng rèn dập và BQL&PTN + TBA B7 cung cấp cho PT của phân xưởng nhiệt luyện + TBA B8 cung cấp cho PT của trạm bơm Sử dụng 7 TBA trong đó: + TBA B1 cung cấp cho PT của phân xưởng đúc và kho vật liệu + TBA B2 cung cấp cho PT của phân xưởng cơ khí + TBA B3 cung cấp cho PT của phân xưởng cơ lắp ráp + TBA B4 cung cấp cho PT của phân xưởng luyện kim màu và Tieu luan 1 SCCK + TBA B5 cung cấp cho PT của phân xưởng luyện kim đen và bộ phận nén khí + TBA B6 cung cấp cho PT của phân xưởng rèn dập và BQL&PTN + TBA B7 cung cấp cho PT của phân xưởng nhiệt luyện và trạm bơm c) Chọn sơ đồ cấp điện từ trạm trung tâm tới các tram biến áp phân xưởng: Do tính chất quan trọng của các phân xưởng nên mạng cao áp trong nhà máy nên ta dùng sơ đồ hình tia hoặc liên thông. Với phân xưởng loại I ta dùng lộ kép, với phân xưởng thuộc hộ loại III ta dùng đường dây đơn. Sơ đồ loại này có nhiều ưu điểm là sơ đồ đấu dây rõ ràng, các trạm biến áp phân xưởng được cấp điện từ một đường dây riêng nên ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao, dễ thực hiện bảo vệ và tự động hóa, dễ vận hành. Các đường cáp cao áp đều được đặt trong các đường xây riêng trong đất dọc theo các tuyến giao thông nội bộ.

Từ đó ta đưa ra 4 phương án thiết kế mạng điện cao áp của nhà máy: Tieu luan 1 Hinh 3.1 Phương án 1 Hinh 3. 2 Phương án 2 Tieu luan 1 Hinh 3. 3 Phương án 3 Hinh 3. 4 Phương án 4 Tieu luan 1 3.

TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO CÁC PHƯƠNG ÁN: 3.1, Tính toán máy biến áp: Các máy biến áp ở các trạm biến áp phân xưởng đều thuộc loại 35/0.4kV a) Phương án 1 và 2: Chọn máy biến áp Ví dụ với phân xưởng gia công cơ khí: Ptt = 1495 kW; Qtt = 1620 kVAr => Stt = Stba = 2204.4 kVA Xét trường hợp sự cố một máy biến áp, máy còn lại có khả năng chạy quá tải trong thời gian 1-2 ngày để sửa chữa, đồng thời cắt bớt các phụ tải không quan trọng. Trong trường hợp này công suất máy biến áp được xác định là : Tieu luan 1 2204.6 kVA  Chọn máy biến áp có tiêu chuẩn Sđm = 2000 kVA Các trường hợp khác tương tự ta được bảng sau: Phân xưởng PTTT PX PTTT TBA PX Chọn TBA PX Tên phân xưởng STT Ptt Qtt Ptt Qtt Stt Kí hiệu Sđm.6 B1 1250 2 Kho vật liệu 12 78.6 27 PX gia công cơ khí 3 1495 1620 1495 1620 2204.8 B3 2000 2 PX luyện kim màu 5 943.5 PX luyện kim đen 6 1281.6 B5 2500 2 Bộ phận nén khí 10 876.7 765 PX rèn dập 8 1075.3 B6 1250 2 BQL & PTN 1 163 90 PX nhiệt luyện 9 1773. 1 Bảng chọn MBAPX của nhà máy Giá Thành Số Tỷ số ∆P0 ∆PN ∆Un I0 tiền tiền TBAPX Sđm kVA lượn biến kWh kW % % (Triệu (Triệu g đồng) đồng) B1 1250 35/0,4kV 2 1,8 14.0 6 1,5 179,1 358,2 Tieu luan 1 B2 2000 35/0,4kV 2 2,8 20,0 6 1 305,4 610,8 B3 2000 35/0,4kV 2 2,8 20,0 6 1 305,4 610,8 B4 1250 35/0,4kV 2 1,8 14.0 6 1,5 179,1 358,2 Tổng vốn đầu tư cho MBA: VB=4010.2 triệu đồng Bảng 3. 2 Các thông số của MBA Xác định tổn thất điện năng của MBA Tổn thất điện năng máy biến áp ( ) 2 1 S max ∆𝐴 = 𝑁𝐵.

S B đm Trong đó: NB: Số MBA trong trạm biến áp t: Thời gian vận hành MBA. MBA vận hành cả năm, t=8760 giờ 𝜏: Thời gian tổn thất công suất lớn nhất.8760 Với Tmax = 4600h, ta có 𝜏 = 2988ℎ ∆𝑃0, ∆𝑃𝑁: Tổn thất không tải và tổn thất công suất ngắn mạch trong MBA SđmB: Công suất định mức của MBA Smax: Phụ tải lớn nhất của TBA Ví dụ với trạm B1: Tieu luan 1 1 ∆ A=2 ×1,8 ×8760+ × 14 ×2988 × 2 ( ) 1087 2 1250 =42853,4 kWh Các trường hợp khác tương tự, ta được bảng sau: TBAPX Số MBA Sđm.B (kVA) Smax kVA ∆𝑃0 kW ∆𝑃𝑁 kW ∆𝐴 kWh B1 2 1250 1087 1,8 14.7 Tổng lượng tổn thất điện năng trong các TBAPX: ∆𝑨𝑩 = 576217.3 Tổn thất điện năng của MBAPX, Tmax = 4600h b) Phương án 3 và 4: Tính tương tự như phương án trên, ta được bảng sau: Phân xưởng PTTT PX PTTT TBA PX Chọn TBA PX Tên phân xưởng STT Ptt Qtt Ptt Qtt Stt Kí hiệu Sđm.6 B1 1250 2 Kho vật liệu 12 78.6 27 PX gia công cơ khí 3 1495 1620 1495 1620 2204.8 B3 2000 2 PX luyện kim màu 5 943.6 B4 1250 2 Tieu luan 1 SCCK 7 91.5 PX luyện kim đen 6 1281.6 B5 2500 2 Bộ phận nén khí 10 876.7 765 PX rèn dập 8 1075.3 B6 1250 2 BQL & PTN 1 163 90 PX nhiệt luyện 9 1773. 4 Bảng chọn MBAPX của nhà máy Giá Thành Số Tỷ số ∆P0 ∆PN ∆Un I0 tiền tiền TBAPX Sđm kVA lượn biến kWh kW % % (Triệu (Triệu g đồng) đồng) B1 1250 35/0,4kV 2 1,8 14.0 6 1,5 179,1 358,2 B2 2000 35/0,4kV 2 2,8 20,0 6 1 305,4 610,8 B3 2000 35/0,4kV 2 2,8 20,0 6 1 305,4 610,8 B4 1250 35/0,4kV 2 1,8 14.0 6 1 372,5 745 Tổng vốn đầu tư cho MBA: VB=3786.2 triệu đồng Tieu luan 1 Bảng 3. 5 Các thông số của MBA TBAPX Số MBA Sđm.B (kVA) Smax kVA ∆𝑃0 kW ∆𝑃𝑁 kW ∆𝐴 kWh B1 2 1250 1087 1,8 14.5 Tổng lượng tổn thất điện năng trong các TBAPX: ∆𝑨𝑩 = 555535.6 Tổn thất điện năng của MBAPX, Tmax= 4600h 3.2, Tính toán dây dẫn: a) Chọn dây dẫn từ TBATG đến trạm TPPTT: Đường dây cung cấp từ TBATG về trạm TPPTT của nhà máy dài 11 km sử dụng ĐDK, dây nhôm lõi thép, lộ kép.

Ta có Tmax của nhà máy luyện kim là 3700h, với giá trị của Tmax, dây dẫn AC ta tra được Jkt=1,1 A/mm2. Công thức tính để chọn tiết diện dây dẫn: I F ❑kt = ttmax J kt Trong đó: Ftt: Tiết diện dây tính toán. Itt: Dòng điện tính toán lớn nhất đi qua dây dẫn. Jkt: Mật độ dòng kinh tế.

Công thức tính dòng điện làm việc cực đại qua một sợi cáp: Tieu luan 1 S ttpx I tt .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy luyện kim đen" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình và các yếu tố cần thiết để thiết kế một hệ thống cung cấp điện hiệu quả cho nhà máy luyện kim. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo nguồn điện ổn định và an toàn, cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật cần tuân thủ. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các khía cạnh kỹ thuật mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế và môi trường khi áp dụng hệ thống cung cấp điện tối ưu.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các hệ thống điện khác, hãy tham khảo bài viết "Đồ án hcmute thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp", nơi bạn sẽ tìm thấy những thông tin bổ ích về thiết kế điện cho các cơ sở sản xuất. Ngoài ra, bài viết "Đồ án hcmute thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức cung cấp điện cho các công trình xây dựng. Cuối cùng, bài viết "Đồ án hcmute thiết kế và thi công hệ thống giám sát điện năng không dây" sẽ mang đến cho bạn cái nhìn sâu sắc về công nghệ giám sát điện năng hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả hơn.