Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các công trình xây dựng dân dụng và dịch vụ quy mô lớn đòi hỏi hệ thống trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ, an toàn và có độ tin cậy vận hành cao. Đối với các công trình cao tầng phức hợp, hệ thống cung cấp điện đóng vai trò huyết mạch nhằm duy trì hoạt động liên tục cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa không khí, thang máy, bơm cấp thoát nước và các thiết bị chuyên dụng. Đồ án tốt nghiệp thực hiện đề tài thiết kế cung cấp điện cho dự án thực tế: "Căn hộ, khách sạn Fusion Suites Vũng Tàu".
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định rõ qua 4 nhiệm vụ kỹ thuật:
- Phân tích đặc điểm phụ tải của công trình.
- Tính toán phụ tải tính toán cho toàn bộ các hạng mục.
- Lựa chọn thiết bị điện đóng cắt, phân phối, dẫn điện và nguồn cấp.
- Thiết kế hệ thống nối đất an toàn và hệ thống chống sét cho công trình.
Nội dung nghiên cứu và phạm vi giải quyết của đề tài tập trung vào các hạng mục:
- Xác định nhu cầu phụ tải tính toán của tòa nhà.
- Tính chọn trạm biến áp hạ áp 15–22 kV / 0,4 kV đặt tại tầng hầm.
- Tính chọn tổ máy phát điện dự phòng 15–22 kV / 0,4 kV cung cấp 100% phụ tải khi mất lưới.
- Lựa chọn hệ thống thanh dẫn phân phối (busway) và dây dẫn, cáp điện động lực.
- Lựa chọn các phần tử đóng cắt, bảo vệ phía trung thế và hạ thế.
- Thiết kế chi tiết hệ thống nối đất an toàn và chống sét công trình.
- Thiết lập thông số kỹ thuật thiết bị và bảng thống kê khối lượng vật tư điện.
Về phạm vi không gian và thời gian, đề tài khảo sát và thiết kế trên mặt bằng kiến trúc thực tế của tòa nhà Fusion Suites Vũng Tàu gồm tầng hầm, tầng trệt, tầng lửng, 19 tầng lầu, tầng kỹ thuật và sân thượng/mái; tiến độ thực hiện đồ án được phân bổ trong 15 tuần làm việc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN), quy phạm ngành điện và các tiêu chuẩn quốc tế (IEC, NFC):
- Phụ tải và lắp đặt hạ áp: TCVN 7447-2010 (Hệ thống lắp đặt điện hạ áp), TCVN 9206-2012 (Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng), TCVN 5699-2007 (Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự).
- Máy biến áp và trạm biến áp: TCVN 8525-2010 (Máy biến áp phân phối - Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu), TCVN 6306-1:2006 (Máy biến áp điện lực), 11TCN-20-2006 (Quy phạm trang bị điện - Phần III: Trang bị phân phối và trạm biến áp), IEC 60296.
- Máy phát điện dự phòng: TCVN 9729-2013 (Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu piston).
- Hệ thống tụ bù công suất phản kháng: IEC 60255-2013, IEC 60068-2013, Thông tư 39/2015/TT-BCT của Bộ Công Thương.
- Dây cáp và ống luồn: TCVN 9207-2012, TCVN 6610-2007, TCVN 5935-2013, TCVN 9208-2012, IEC 60502-1.
- Thiết bị đóng cắt: TCVN 6592-2009 (IEC 60947-2), TCVN 6434-2008 (IEC 60898), IEC 60265-1, IEC 60129, IEC 62271-102.
- Hệ thống nối đất và chống sét: TCXDVN 9385:2012, TCVN 9358-2012, TCVN 4756:1989, TCVN 7447-5-54-2005, NFC 17-102:1995.
Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:
- Phương pháp tính phụ tải: Tính toán phụ tải theo suất phụ tải trên mét vuông diện tích ($W/m^2$) theo từng chức năng không gian (chiếu sáng, ổ cắm, máy lạnh, thang máy), kết hợp hệ số đồng thời ($K_s$) và hệ số sử dụng ($K_u$).
- Phương pháp chọn nguồn: Xác định công suất định mức máy biến áp theo điều kiện công suất $S_T \ge S_{tt}$; xác định dung lượng tụ bù $Q_{\text{bù}} = P_{tt} \cdot (\tan\varphi_1 - \tan\varphi_2)$ để nâng hệ số công suất từ $\cos\varphi_1 = 0{,}8$ lên $\cos\varphi_2 = 0{,}95$.
- Phương pháp chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ: Chọn tiết diện dây theo điều kiện dòng cho phép có hiệu chỉnh môi trường ($I_Z \ge I_B$), kiểm tra độ sụt áp cho phép ($\Delta U$), chọn thiết bị đóng cắt theo dòng định mức và dòng cắt ngắn mạch ($I_{cu} \ge I_{sc}$).
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình căn hộ, khách sạn Fusion Suites Vũng Tàu, số liệu khảo sát thực tế và giáo trình chuyên ngành Cung cấp điện, An toàn điện của PGS. TS. Quyền Huy Ánh.
Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật
Hệ thống cung cấp điện cho dự án Fusion Suites Vũng Tàu được thiết kế theo cấu trúc phân phối tập trung kết hợp các trục phân phối đứng:
| Hạng mục hệ thống | Giải pháp và thông số kỹ thuật thiết kế |
|---|---|
| Cấp điện áp nguồn | Nhận nguồn trung thế 15–24 kV từ lưới điện địa phương; hạ áp xuống cấp điện áp sử dụng 220/380V - 3 pha 5 dây, tần số 50 Hz. |
| Trạm biến áp hạ áp | 01 máy biến áp khô THIBIDI công suất 2000 kVA, 22/0,4 kV, tổ đấu dây Dyn11, chế độ làm mát bằng quạt cưỡng bức (AF), bố trí tại tầng hầm. |
| Nguồn điện dự phòng | 01 máy phát điện xoay chiều công suất 2000 kVA (loại Prime, 380V - 50 Hz) cấp điện cho 100% phụ tải khi mất lưới; bồn dầu chính dự trữ đủ vận hành liên tục 8 giờ đặt trong phòng máy có hố thu dầu tràn; tủ chuyển nguồn tự động ATS 2000A. |
| Tủ phân phối chính (MSB) | Bố trí tại tầng hầm gần trạm biến áp, sử dụng máy cắt không khí ACB 4 cực 3200A và 2500A (dòng cắt ngắn mạch định mức 65 kA). |
| Hệ thống thanh dẫn (Busway) | Thanh dẫn nhôm Busway Aluminium 3200A và 2500A loại 3P4W + 50% PE, vỏ nhôm làm dây tiếp địa, cấp bảo vệ IP55, truyền dẫn trục đứng lên các tầng qua hộp kỹ thuật. |
| Dây dẫn và cáp phân phối | Sử dụng cáp đồng cách điện Cu/XLPE/PVC và cáp chống cháy Cu/XLPE/PVC/FR cấp điện cho các phụ tải ưu tiên (PCCC, bơm nước, thang máy). |
| Hệ thống chống sét | Sử dụng 01 kim thu sét phát tia tiên đạo sớm (ESE) trên cột đỡ cao 5m ở nóc tòa nhà (độ cao công trình 66m), thời gian phóng điện sớm $\Delta T = 60,\mu s$, bán kính bảo vệ $R_p = 45\text{ m}$. |
| Hệ thống tiếp địa | Bãi tiếp địa gồm 24 cọc thép bọc đồng đường kính $\Phi 16\text{ mm}$, dài 2,4m, chôn sâu 0,8m; liên kết bằng cáp đồng trần $70\text{ mm}^2$ (chống sét, thông tin) và cáp đồng $240\text{ mm}^2$ (tiếp địa an toàn, trung tính MBA), điện trở nối đất $R_{ht} < 10,\Omega$. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của việc thiết kế cung cấp điện cho các công trình cao tầng trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tác giả giới thiệu phối cảnh 3D và quy mô công trình "Căn hộ, khách sạn Fusion Suites Vũng Tàu". Chương này công bố mục đích nghiên cứu, 7 nội dung nghiên cứu trọng tâm, phạm vi giới hạn của đồ án và lập bảng kế hoạch thực hiện gồm 15 tuần làm việc từ khâu khảo sát thực tế, tính toán phụ tải, vẽ sơ đồ nguyên lý đến hoàn thiện báo cáo và in ấn bản vẽ.
Chương 2: Phương pháp thiết kế
Chương 2 thiết lập toàn bộ quy trình, công thức và cơ sở tiêu chuẩn ứng dụng trong thiết kế hệ thống điện tòa nhà. Các nội dung chính bao gồm:
- Yêu cầu kỹ thuật: Đảm bảo độ tin cậy cấp điện liên tục, an toàn, thẩm mỹ kiến trúc, tối ưu chi phí vận hành và áp dụng công nghệ tiên tiến.
- Phương án cấp nguồn: Phân tích cấu trúc cấp nguồn từ lưới trung thế qua trạm biến áp 2000 kVA, tích hợp máy phát dự phòng 2000 kVA, phân phối qua tủ MSB, hệ thống busway và cáp hạ thế.
- Công thức tính toán: Trình bày lý thuyết tính phụ tải theo công suất đơn vị diện tích, phương pháp tính công suất máy biến áp, phương pháp chọn máy phát dự phòng, lý thuyết ba giải pháp bù công suất phản kháng (bù tập trung, bù nhóm, bù riêng lẻ), công thức tính sụt áp 1 pha và 3 pha, quy cách chọn tiết diện dây dẫn pha, dây trung tính và dây tiếp địa PE theo Bảng 12 TCVN 9207:2012.
Chương 3: Kết quả tính toán
Chương 3 là phần tính toán kỹ thuật trọng tâm của đồ án, đưa ra các số liệu định lượng cho từng tầng và toàn bộ công trình:
- Phụ tải tiêu thụ các tầng: Xác định chi tiết diện tích và công suất theo từng công năng:
| Vị trí tầng | Diện tích ($m^2$) | Công suất tác dụng ($kW$) | Công suất biểu kiến ($kVA$) |
|---|---|---|---|
| Tầng hầm | 1618 | 75 | 89 |
| Tầng trệt | 776 | 67 | 79 |
| Lầu 1 (Họp, sảnh, bếp) | 784 | 115 | 136 |
| Lầu 2 (Spa, sảnh) | 784 | 73 | 86 |
| Lầu 3 (Spa, phòng khách sạn) | 784 | 68 | 79 |
| Lầu 4 đến Lầu 9 (Phòng khách sạn) | 784 / tầng | 66 / tầng | 78 / tầng |
| Lầu 10, 11, 13, 16 (Phòng khách sạn) | 784 / tầng | 60 / tầng | 70 / tầng |
| Lầu 12, 15, 17 (Phòng khách sạn) | 784 / tầng | 60 / tầng | 71 / tầng |
| Lầu 14 (Phòng khách sạn) | 756 | 57 | 68 |
| Lầu 18 (Nhà hàng, sảnh, bếp) | 784 | 138 | 163 |
| Sân thượng (Sảnh, hồ bơi) | 560 | 27 | 32 |
| Tổng cộng phụ tải sử dụng | — | 1436 | 1693 |
- Tính chọn máy biến áp và máy phát điện:
- Tổng công suất sử dụng: $S = 1693\text{ kVA}$.
- Áp dụng hệ số đồng thời $K_s = 0{,}8$, hệ số sử dụng $K_u = 0{,}9$ và dự phòng 30% ($1{,}3$), công suất biểu kiến tính toán là $S_{tt} = 1584\text{ kVA}$. Lựa chọn máy biến áp khô 2000 kVA và tổ máy phát điện dự phòng 2000 kVA.
- Tính chọn tụ bù công suất phản kháng: Nâng hệ số công suất từ $\cos\varphi_1 = 0{,}8$ lên $\cos\varphi_2 = 0{,}95$; dung lượng bù tính toán là $Q_{\text{bù}} = 605\text{ kVAr}$. Tác giả chọn phương án bù tập trung tại thanh cái tủ hạ thế với 14 bộ tụ bù dung lượng 50 kVA (tổng công suất thiết kế 700 kVAr).
- Tính chọn Busway và CB bảo vệ:
- Tổng công suất thiết kế busway là $1857{,}93\text{ kVA}$, công suất tính toán sau hệ số là $1471{,}48\text{ kVA}$, dòng điện tính toán $2235{,}68\text{ A}$. Lựa chọn thanh dẫn nhôm Busway Al 4W + 50%PE 3200A, thiết bị bảo vệ ACB 4P - 2500A - 50kA.
- Lập bảng tính toán chi tiết chọn CB (ACB, MCCB, MCB) và tiết diện cáp cho các tủ phân phối tầng: DB-1, DB-2, DB-3, DB-G, DB-M, DB-T, các tủ điều hòa không khí CDU và bơm kỹ thuật.
- Tính toán nối đất và chống sét:
- Nối đất: Điện trở nối đất 1 cọc $r_c = 57,\Omega$; điện trở hệ thống 24 cọc $R_c = 13,\Omega$; điện trở hệ thống cáp nối $R_t = 14,\Omega$; điện trở toàn hệ thống tiếp địa $R_{ht} = 6,\Omega$, thỏa mãn yêu cầu $R_{ht} < 10,\Omega$.
- Chống sét: Kim ESE bán kính bảo vệ $R_p = 45\text{ m}$ tại cấp bảo vệ 1 ($D = 20\text{ m}, I = 6\text{ kA}$).
- Tính toán ngắn mạch: Nguồn MBA khô 2000 kVA ($U_{sc} = 6%$, $P_{sc} = 500\text{ MVA}$, $I_n = 2749\text{ A}$, $P_{cu} = 20408\text{ W}$), xác định dòng ngắn mạch tại thanh cái chính là $46\text{ kA}$ và tại các điểm phân phối thứ cấp.
Chương 4: Thông số kĩ thuật và bảng thống kê số lượng vật tư điện
Chương 4 cung cấp bảng tiêu chuẩn thông số kỹ thuật chi tiết của các thiết bị chính được chỉ định trong công trình:
- Cáp ngầm 3 pha hạ áp: Cáp CXV Cadivi (Cu/XLPE/PVC, 0,6/1 kV, ruột đồng sợi tròn ép chặt, nhiệt độ làm việc dài hạn $90^\circ\text{C}$, nhiệt độ cực đại khi ngắn mạch $250^\circ\text{C}$).
- Dao cắt có tải trung thế (LBS): Hãng Hansung (Hàn Quốc), mã hiệu LBS SF6 22kV, buồng dập hồ quang chân không/SF6, dòng định mức 630A, dòng cắt ngắn mạch $\ge 20\text{ kA}$ (3s), trang bị tủ điều khiển tích hợp card RTU giao tiếp SCADA qua giao thức IEC 60870-5-101/104.
- Dao cách ly trung thế (DS): Hãng Thibidi/EMIC, 24 kV, 630A, 25 kA/3s, lắp đặt ngoài trời kiểu quay ngang, trang bị tiếp điểm phụ 4NO+4NC.
- Máy biến áp khô THIBIDI: Công suất 2000 kVA, 22/0,4 kV, cuộn dây đồng, tổ đấu dây Dyn11, dải phân áp không tải $\pm 2 \times 2{,}5%$, tổn thất không tải 1500 W, tổn thất ngắn mạch 17100 W, dòng điện không tải 1%, $U_{sc} = 4 - 6%$.
- Bảng thống kê khối lượng vật tư: Thống kê chi tiết từng mét dây dẫn và ống luồn cho các tủ DB-2, DB-3, DB-4-16, DB-17, DB-18, DB-19, DB-T; thống kê khối lượng thiết bị trạm biến áp, máy phát điện 2000 kVA, hệ thống ống khói thép bọc cách nhiệt Rockwool $120\text{ kg/m}^3$ dày 50mm giáp Inox 304, và 2 tuyến thanh dẫn Busway nhôm 3200A và 2500A.
Chương 5: Tổng kết
Chương 5 tóm tắt các kết quả đạt được của đồ án tốt nghiệp, khẳng định việc hoàn thành các mục tiêu tính toán cung cấp điện động lực, chọn thiết bị trung thế - hạ thế, bảo vệ nối đất - chống sét, lập bảng thông số kỹ thuật và bóc tách khối lượng vật tư. Đồng thời, chương này chỉ ra các hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện công trình.
Kết quả và đóng góp
Đồ án mang lại các kết quả định lượng và giải pháp kỹ thuật cụ thể:
- Kết quả tính toán phụ tải và chọn nguồn:
- Tổng công suất sử dụng của tòa nhà: $P = 1436\text{ kW}$, $S = 1693\text{ kVA}$.
- Xác định công suất máy biến áp khô 2000 kVA (22/0,4 kV) và máy phát điện dự phòng 2000 kVA đáp ứng 100% nhu cầu vận hành của toàn khu căn hộ - khách sạn.
- Tính toán và bố trí hệ thống bù tập trung 14 bộ tụ 50 kVA (tổng 700 kVAr), nâng hệ số công suất từ 0,8 lên 0,95.
- Kết quả thiết kế mạng phân phối và bảo vệ:
- Lựa chọn hệ thống thanh dẫn Busway Aluminium 3200A và 2500A (3P4W + 50%PE, IP55) làm trục cấp điện đứng, kết hợp máy cắt không khí ACB 4 cực 2500A và 3200A (dòng cắt ngắn mạch 65 kA).
- Phối hợp bảo vệ hạ thế bằng hệ thống MCCB có dòng cắt định mức từ 18 kA đến 25 kA cho các tủ phân phối tầng.
- Thiết kế bãi tiếp địa 24 cọc thép bọc đồng đạt điện trở nối đất $R_{ht} = 6,\Omega \le 10,\Omega$; lắp đặt kim thu sét tiên đạo ESE bán kính bảo vệ 45m.
- Giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Tác giả tự xây dựng trọn vẹn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật từ khâu tính toán lý thuyết, lập bảng tính toán phụ tải, lựa chọn thiết bị trung - hạ áp, thiết kế hệ thống nối đất - chống sét đến thống kê khối lượng vật tư cho một dự án nghỉ dưỡng cao tầng thực tế.
- Tích hợp thiết bị đóng cắt trung thế LBS có khả năng kết nối điều khiển từ xa qua hệ thống SCADA theo chuẩn giao thức IEC 60870-5-101/104.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào giới hạn đề tài được nêu trong văn bản, đồ án tập trung chủ yếu vào phần điện động lực và hệ thống phân phối nguồn chính, chưa hoàn thiện toàn bộ các hệ thống kỹ thuật phụ trợ.
Hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo được nhóm tác giả đề xuất gồm:
- Thiết kế hệ thống điện nhẹ: Mạng điện thoại, mạng internet, hệ thống âm thanh công cộng (PA) và truyền hình cáp.
- Thiết kế chi tiết hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) cho công trình.
- Thiết kế hệ thống camera an ninh và giám sát.
- Thiết kế hệ thống quản lý năng lượng tòa nhà (BMS - Building Management System).
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng nội thất và ngoại thất chuyên sâu.
Giá trị tham khảo
Bản thuyết minh đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật điện, Hệ thống điện, Điện dân dụng và công nghiệp: Cung cấp quy trình tính toán thiết kế phụ tải cho tòa nhà cao tầng từ tầng hầm đến mái, phương pháp lựa chọn máy biến áp, máy phát điện, tính chọn busway và tính toán ngắn mạch.
- Kỹ sư cơ điện (M&E) và đơn vị tư vấn thiết kế: Tham khảo các bảng tra thông số kỹ thuật thực tế của thiết bị trung thế (dao cắt có tải LBS SF6 tích hợp SCADA, dao cách ly DS), máy biến áp khô 2000 kVA, hệ thống chuyển nguồn tự động ATS 2000A và bảng bóc tách khối lượng vật tư dây dẫn, ống luồn chi tiết theo từng tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương án cấp nguồn chính và nguồn dự phòng cho tòa nhà Fusion Suites Vũng Tàu được thiết kế như thế nào?
Nguồn điện chính được lấy từ lưới điện trung thế địa phương cấp điện áp 15–24 kV, dẫn qua dao cắt phụ tải LBS và dao cách ly DS đến trạm biến áp hạ áp 22/0,4 kV đặt tại tầng hầm. Trạm sử dụng 01 máy biến áp khô THIBIDI công suất 2000 kVA làm mát bằng quạt cưỡng bức (AF). Nguồn dự phòng sử dụng 01 tổ máy phát điện 2000 kVA (380V - 50 Hz, loại Prime) kèm bồn dầu dự trữ đủ chạy liên tục trong 8 giờ, cấp điện cho 100% phụ tải khi xảy ra sự cố mất điện lưới qua tủ ATS 2000A.
2. Tổng nhu cầu phụ tải của công trình được tính toán là bao nhiêu và căn cứ nào để chọn máy biến áp 2000 kVA?
Tổng công suất sử dụng của tòa nhà từ tầng hầm đến sân thượng được tính toán là 1436 kW, tương đương 1693 kVA. Sau khi áp dụng hệ số đồng thời ($K_s = 0{,}8$), hệ số sử dụng ($K_u = 0{,}9$) và hệ số dự phòng 30% ($1{,}3$), công suất biểu kiến tính toán là 1584 kVA. Căn cứ điều kiện chọn máy biến áp $S_T \ge S_{tt}$, tác giả đã chọn máy biến áp có công suất định mức chuẩn 2000 kVA.
3. Hệ thống bù công suất phản kháng của tòa nhà được thiết kế theo phương thức nào và dung lượng bao nhiêu?
Hệ thống sử dụng phương thức bù tập trung tại thanh cái hạ thế của trạm biến áp để nâng hệ số công suất từ $\cos\varphi = 0{,}8$ lên $\cos\varphi = 0{,}95$. Dung lượng bù tính toán là $Q_{\text{bù}} = 605\text{ kVAr}$. Tác giả chọn lắp đặt 14 bộ tụ bù loại 50 kVA, đạt tổng công suất thiết kế thực tế là 700 kVAr.
4. Trục dẫn điện chính thông tầng của công trình sử dụng công nghệ gì và thông số bảo vệ ra sao?
Trục cấp điện chính từ tầng hầm lên các tầng sử dụng 2 hệ thống thanh dẫn nhôm (Busway Aluminium) 3200A và 2500A loại 3P4W + 50%PE, vỏ nhôm dẫn điện nối đất, cấp bảo vệ IP55. Thiết bị đóng cắt bảo vệ đầu nguồn là các máy cắt không khí ACB 4 cực dòng định mức 2500A và 3200A với dòng cắt ngắn mạch định mức 65 kA.
5. Hệ thống tiếp địa và chống sét của tòa nhà đạt các thông số kỹ thuật nào?
Hệ thống chống sét sử dụng 01 kim thu sét phát tia tiên đạo sớm (ESE) đặt trên cột đỡ cao 5m ở nóc công trình (chiều cao công trình 66m), thời gian phóng điện sớm $\Delta T = 60,\mu s$, bán kính bảo vệ $R_p = 45\text{ m}$ ở cấp bảo vệ 1. Hệ thống tiếp địa gồm 24 cọc thép bọc đồng đường kính 16mm dài 2,4m chôn sâu 0,8m; kết quả tính toán điện trở nối đất toàn hệ thống là $R_{ht} = 6,\Omega$, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật nhỏ hơn $10,\Omega$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho dự án: Căn hộ, khách sạn Fusion Suites Vũng Tàu" đã hoàn thành việc tính toán phụ tải, thiết kế hệ thống nguồn cấp trung - hạ áp và phân phối điện động lực cho công trình cao tầng phức hợp. Các giải pháp kỹ thuật như trạm biến áp khô 2000 kVA, máy phát điện dự phòng 100% tải, trục thanh dẫn Busway và thiết bị đóng cắt LBS kết nối SCADA được lựa chọn đồng bộ, tuân thủ các quy chuẩn TCVN và IEC hiện hành. Bản thuyết minh cùng hệ thống bảng tính toán ngắn mạch, sụt áp và bảng thống kê khối lượng vật tư cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác thiết kế hệ thống cơ điện công trình.