TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NO! VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN QUÁ TRÌNH - THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HÓA VÀ THỰC PHẢM ĐỎ ÁN MÔN HỌC THIET KE HE THONG THIET BI CO DAC HAI NOI DUNG DICH NaCl Người thiét ké : Nguyễn Thành Trung Lớp, khóa : KTHHO6 — K60 Người hướng dẫn _: TS. Nguyễn Minh Tân HÀ NỘI 2018 VIEN KY THUAT HOA HOG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỘ MÔN QUÁ TRÌNH - THIẾT BỊ CÔNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NGHỆ HÓA VÀ THUG PHAM NHIỆM VỤ THIẾT KÉ ĐỎ ÁN MÔN HỌC CH3440 (Dùng cho sinh viên khói cử nhân kỹ thuật/kỹ sư) Họ và tên: Nguyễn Thành Trung MSSV: 20153986 Lớp: Kỹ thuật hóa học 6 Khoa: 60 |. Đầu đề thiết kế: Tính toán thiết ké hệ thống cô đặc liên tục hai nồi xuôi chiều đề cô đặc dung dịch: NaCl Hén hop dau vao thiét Dị cô đặc ở nhiệt độ sôi. Thiết bị cô đặc loại: Có ống tuần hoàn ở tâm Ống truyèn nhiệt dài 3m ll.
Các số liệu ban đầu: - Năng suất thiết bị tính theo hỗn hợp đầu: 5,4kg/s - Nông độ đâu của dung dịch: 5% khôi lượng - Nong độ cuối của. dụng dịch: 22,3% khối lượng - Ap suat hoi dét néi 1: 5at - Ap suat hoi ngung tu: O,2at Ill. Nậi dung các phân thuyết minh và tính toán: 1. Phần mở đâu 2.
Vẽ và thuyết minh sơ đô công nghệ (bản vẽ À4) 3. Tính toán kỹ thuật thiệt bị chính 4. Tính và chọn 03 thiết bị phụ 5. Tài liệu tham khảo IV.
Các bản vẽ - Bản vẽ dây chuyên công nghệ: khô A4 - Bản vẽ lắp thiết bị chính: _ khổ A† V. Cán bộ hướng dân: PGS. Nguyên Minh Tân VI. Ngày giao nhiệm vụ: ngày 25 tháng 09 năm 2018 VII.
Ngày phải hoàn thành: ngày 21 tháng 12 năm 2018 Phê duyệt của Bộ môn Ngày 25 tháng 09 năm 2018 Người hướng dẫn ( Họ tên và chữ ký ) Dé An Qua Trinh & Thiét bi PGS. Nguyén Minh Tan MỤC LỤC Phản 1: Phản mở đâu &W Phản 2: Sơ đồ và mô tả dây chuyền công nghệ WoWDOOnN OOO 2. Nguyên lý làm việc của hệ thống thiết bi Phản 3: Tính toán thiết bị chính NNN 3. Xác định lượng hơi thứ bốc ra khỏi hệ thông W 3.
Tính sơ bộ lượng hơi thứ bốc ra ở mỗi nài 3. Tính nồng độ cuối của dung dịch trong mỗi nồi 3. Tính chênh lệch áp suất chung của hệ thống AP 3. Xác định áp suất, nhiệt độ hơi đốt cho mỗi nồi 3.
Giá thiết phân bố áp suất hơi đốt giữa 2 nài là AP- : APa¿ = 2,55 : 1 3. Tính áp suát hơi đốt từng nồi DBO 3. Xác định nhiệt độ hơi đốt T¡, nhiệt lượng riêng ii và nhiệt hóa hơi ri cue từng nỏi 3. Tính nhiệt độ và áp suất hơi thứ ra khỏi từng nồi 9 3.
Tính tôn thát nhiệt độ cho từng nồi 10 3. Tôn thát nhiệt độ do áp suất thủy tĩnh tăng cao 10 3. Tén that nhiét độ do nồng độ A, 11 3. Tính nhiệt độ tôn thát của hệ thống 12 3.
Tính hiệu số nhiệt độ hữu ích của hệ thống 12 3. Thiết lập phương trình cân băng nhiệt đề tính lượng hơi đốt D và lượng 12 hoi thir Wi 6 từng nồi 3. Lập hệ phương trình cân bằng nhiệt lượng 13 3. Các thông số của dung dịch 13 3.
Nhiệt độ sôi của dung dịch đi vào các nồi 13 3. Xác định nhiệt dung riêng của dung dịch ở các nỏi 14 3. Các thông số nước ngưng 15 3. Nhiệt độ nước ngưng 15 3.
Nhiệt dụng riêng của nước ngưng 15 3. Giải hệ phương trình 15 3. Xác định lại tỉ lệ phân phối hơi thứ giữa các nỏi 16 3. Tính hệ số cáp nhiệt, nhiệt lượng trung bình từng nồi 17 3.
Tính hệ số cấp nhiệt œ¡ khi ngưng tụ hơi 17 3. Tính nhiệt tải riêng vẻ phía hơi ngưng tụ 18 3. Tính hệ số cấp nhiệt œa từ bề mặt đốt đến chát lỏng sôi 18 SVTH: Nguyễn Thanh Trung_20153986 Trang số 1 D6 An Qua Trinh & Thiét bi PGS. Nguyễn Minh Tân 3.
Tính nhiệt tải riêng vẻ phía dung dịch 23 3. So sánh q:¡ và đa 23 3. Xác định hệ số truyền nhiệt của từng nồi 23 3. Tính hiệu số nhiệt độ hữu ích từng nồi 24 3.
So sánh ATỉ và AT; 24 3. Tính bề mặt truyền nhiệt F 25 Phản 4: Tính toán thiết bị phụ 26 4. Thiết bị gia nhiệt hỗn hop dau 26 4. Thiết bị ngưng tụ baromet 31 4.
Tính toán bơm chân không 37 Phần 5: Tính toán cơ khí 38 5. Buồng đốt nồi cô đặc 38 5. Buỏng bốc nỏi cô đặc 47 5. Tính một só chỉ tiết khác 52 Tai ligu tham khao 62 Kết luận 63 SVTH: Nguyễn Thanh Trung_20153986 Trang số 2 D6 An Qua Trinh & Thiét bi PGS.
Nguyễn Minh Tân Phan 1: Phan mé dau Đồ án môn học Quá trình và thiết bi trong công nghệ hóa học nhằm giúp sinh viên biết vận dụng các kiến thức của môn học Quá trình và thiết bi trong công nghệ hóa học và các môn học khác có liên quan vào việc thiết ké một thiết bị chính và một số thiết bi phụ trong hệ thống thiết bị dé thực hiện một nhiệm vụ kỹ thuật có giới hạn trong các quá trình công nghệ. Đề bước đầu làm quen với công việc của một kỹ sư hóa chất là thiết kế thiết bị, hệ thống thiết bị phục vụ một nhiệm vụ kỹ thuật trong sản xuất, sinh viên được làm đồ án Quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa học. Việc làm đồ án là một công việc tốt cho sinh viên trong bước tiếp cận tốt với thực tiễn sau khi hoàn thành môn học Quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa học. Trong đồ án này, nhiệm vụ càn hoàn thành là thiết ké hệ thống cô đặc 2 nồi xuôi chiều có ống tuần hoàn trung tâm làm việc liên tục với dung dịch NaCl, năng suất 5,4 kg/s từ nồng độ đầu 5% đến nồng độ cuối 22,3%.
Quá trình cô đặc: Là quá trình làm tăng nồng độ của chất tan (không hoặc khó bay hơi) trong dung môi bay hơi. Đặc điểm của quá trình cô đặc là dung môi được tách ra khỏi dung dịch ở dạng hơi, còn chất hòa tan trong dung dịch không bay hơi, do đó nồng độ của dung chất sẽ tăng dàn lên, khác với quá trình chưng cất, cầu tử trong hỗn hợp này cũng bay hơi, chỉ khác nhau về nồng độ ở mỗi nhiệt độ. Hơi của dung môi tách ra trong quá trình cô đặc gọi là hơi thứ, hới thứ ở nhiệt độ cao có thé dun nong | thiết bị khác Cô đặc nhiêu nổi: Cô đặc nhiêu nòi là quá trình sử dụng hơi thứ thay cho hơi đốt, do đó có ý nghĩa về sử dụng nhiệt hiệu quả. Nguyên tắc của cô đặc nhiều nồi là: nồi đầu dung dịch được đun nóng bằng hơi đốt, hơi bốc lên ở nồi này được bốc lên để làm hơi đốt cho nồi thứ 2, hơi thứ của nỏi thứ 2 được làm hơi đốt cho nồi thứ 3,.
Hơi thứ ở nồi cuối được đưa vào thiết bị ngưng tụ. Dung dịch đi vào lần lượt từ nồi đầu đền nồi cuối, qua mỗi Noi nồng độ của dung dịch tăng dàn lên do một phản dung môi bốc hơi. này được Sử dụng khá phô biến. Ưu điểm của loại này là dung dịch tự di chuyên từ nồi trước ra nồi sau nhờ chênh lệch áp suất giữa các nủi.
Phương pháp cô đặc hai nổi xuôi chiều: là phương pháp được sử dụng khá phô biến do có ưu điểm là dung dịch tự di chuyên từ nỗi 1 sang nỏi 2 nhờ chênh lệch áp suất giữa hai nồi. Nhiệt độ hơi thứ nồi 1 lớn hơn nhiệt độ sôi nồi 2 nên hơi thứ nồi 1 được làm hơi đốt cho nồi 2 do đó có thể tiết kiệm năng lượng. Nhược điểm của nó là nhiệt độ nài sau thấp hơn nhưng nồng độ lại cao hơn nôi trước nên độ nhớt của dung dịch tăng dần dẫn đến hệ số truyền nhiệt cua hé théng giam tir néi dau dén ndi cudi. Gidi thigu vé NaCl: Natri clorua hay còn gọi là muối ăn, muối mỏ, la hop chat hóa học với công thức hóa học là NaGCl.
Natri clorua là muôi chủ yêu tạo ra độ mặn trong các đại dương SVTH: Nguyễn Thanh Trung_20153986 Trang số 3 Đồ án Quá Trình & Thiết bị PGS. Nguyễn Minh Tân và của chát lỏng ngoại bào của nhiều co thé da bao. Là thành phân chính trong muối ăn, nó được sử dụng phô biến như là đỗ gia vị và chất bảo quản thực phẩm. Natri clorua tạo thành các tinh thê có cầu trúc cân đối lập phương.
Có điểm nóng chảy la 801°C. Ty trong la 2,16 g/cm. Độ hòa tan trong nước khoảng 35,9 g / 100 ml 6 25°C. Ngày nay, muối NaCl được sản xuất bằng cách cho bay hơi nước biên hay nước muối từ các nguồn khác, chăng hạn các giếng nước muối và hồ muối và bảng khai thác muối mỏ.
NaCI có rất nhiều ứng dụng trong thực té. Trong gia đỉnh được Sử dụng như một gia vị không thẻ thiếu. Trong y dược còn dùng đề sát trùng vét thương, cằm máu các vét thương ngoài da. Trong công nghiệp hóa chất lượng muối tiêu thụ hàng năm chiếm 80 % sản lượng muối trên thé giới.
SVTH: Nguyễn Thanh Trung_20153986 Trang số 4 Dé An Qua Trinh & Thiết bị PGS. Nguyén Minh Tan Phần 2: Sơ đồ và mô tả dây chuyền sản xuất 2. Sơ đồ công nghệ Các thiết bị trong sơ đồ công nghệ 1 Thùng chứa dung dịch đâu 2a Bơm đây dung dịch đầu lên thùng cao vị 2b Bơm đây dung dịch cuối vào thùng chứa sản phẩm 3 Thùng cao vị chứa dung dịch đầu 4 Lưu lượng kế 5 Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đâu 6 Nồi cô đặc 1 7 Nôi cô đặc 2 8 Hệ thiết bị ngưng tụ chân cao baromet 9 Thùng chứa nước ngưng 10 Bơm chân không 11 Cốc tháo nước ngưng 12 Thiết bị trao đôi nhiệt Chú thích: mm đường hơi : đường lỏng SVTH: Nguyễn Thanh Trung_20153986 Trang số 5 Dd An Qua Trinh & Thiết bị PGS. Nguyén Minh Tan 2.
Nguyén ly lam viéc cua hé théng thiết bị Dung dịch được chứa trong thùng chứa (1) được bom (2a) đứa lên thùng cao vị có chảy tràn để ôn định lưu lượng. Lưu lượng kế (4) điều chỉnh lưu lượng cần thiết của dung dịch vào thiết bị gia nhiệt đầu. Thiết bị gia nhiệt đầu (5) gia nhiệt dung dịch tới nhiệt độ sôi của dung dịch. Sau đó được đưa vào nồi cô đặc 1 (6).
Dung dịch sau nủi 1 đạt nồng độ x¡ sẽ sang nòi 2 nhờ chênh lệch áp suất.