Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Tòa Nhà 7 Tầng

Thiết kế cung cấp điện cho toà nhà 7 tầng? Tìm hiểu ngay đồ án chi tiết, chuẩn kỹ thuật. Giải pháp điện an toàn, hiệu quả cho công trình cao tầng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN VỀ TÕA NHÀ VĂN PHÒNG 7 TẦNG

1.1. Hệ thống lưới điện

2. THỐNG KÊ PHỤ TẢI CHO TÒA NHÀ 7 TẦNG

2.1. Công suất đặt (KW)

2.2. Công suất biểu kiến (KVA)

2.3. Hệ số sử dụng Ksd

2.4. Hệ số đồng thời Kđt

2.5. Phương pháp tính phụ tải tính toán

2.6. Thống kê phụ tải cho tòa nhà

2.7. Xác định công suất điện cần cấp cho tầng hầm:

2.7.1. Xác định phụ tải Gara:

2.7.2. Phụ tải ổ cắm

2.7.3. Công suất điều hòa làm mát:

2.7.4. Phụ tải chiếu sáng sự cố và cầu thang

2.7.5. Phụ tải tầng hầm

2.8. Xác định công suất điện cần cấp cho tầng 1:

2.8.1. Phụ tải chiếu sáng

2.8.2. Phụ tải ổ cắm

2.8.3. Phụ tải điều hòa

2.8.4. Phụ tải chiếu sáng cầu thang và WC

2.8.5. Phụ tải tổng tầng 1

2.8.6. Phụ tải chiếu sáng hành lang

2.9. Xác định công suất điện cần cấp cho tầng 6:

2.9.1. Xác định phụ tải phòng hội thảo 120 m2

2.9.2. Xác định phụ tải phòng họp 32 m2

2.9.3. Phụ tải chiếu sáng hành lang

2.10. Xác định công suất điện cần cấp cho tầng 7

2.11. Xác định công suất điện cần cấp cho phụ tải bơm

2.11.1. Xác định phụ tải máy bơm nước cấp và nước thải:

2.11.2. Phụ tải của bơm chữa cháy:

2.12. Xác định công suất điện cần cấp cho phụ tải khác

2.13. Tính toán phụ tải cho toàn tòa nhà

3. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHO TÒA NHÀ 7 TẦNG

4. XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG CHO TRẠM BIẾN ÁP

4.1. Chọn số lượng và công suất MBA

5. TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ PHÍA CAO ÁP

5.1. Tính chọn thiết bị cho phía cao áp :

6. TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN DÂY DẪN TỪ TRẠM BIẾN ÁP ĐẾN CÁC TỦ PHÂN PHỐI HẠ TỔNG

6.1. Tính toán chọn dây cho tòa nhà

6.2. Từ tủ điện chính đến tủ phân phối của tòa nhà:

7. TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

7.1. Các dạng chiếu sáng:

8. TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO KHU VAN PHÕNG

9. TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO KHU VỰC HỘI TRƯỜNG

10. TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO KHU VỰC ĐƯỜNG NỘI BỘ

11. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỆN TÕA NHÀ 7 TẦNG

11.1. Khái niệm về sét

11.2. Các hậu quả của sét và việc bảo vệ chống sét trực tiếp

12. BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP

12.1. Bảo vệ dùng kim thu sét

12.2. Bảo vệ chống sét dùng đầu thu sét ESE (Early Stream Emision):

12.2.1. Tính toán nối đất chống sét

12.2.2. Chọn thiết bị thu sét

12.2.3. Chọn dẫy dẫn dòng sét từ đầu ESE xuống hệ thống nối đất chống sét

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Đồ Án Cung Cấp Điện Toà Nhà 7 Tầng Tối ưu

Một đồ án môn học cung cấp điện về thiết kế điện toà nhà 7 tầng là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn. Mục tiêu chính là xây dựng một hệ thống cung cấp điện an toàn, ổn định và kinh tế cho một công trình có quy mô lớn như chung cư 7 tầng hoặc văn phòng. Tầm quan trọng của việc này không chỉ nằm ở việc đảm bảo hoạt động liên tục cho các thiết bị mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của con người và tài sản. Theo tài liệu gốc của sinh viên Lê Quang Minh, một thiết kế cung cấp điện cần thỏa mãn bốn yêu cầu cốt lõi: Độ tin cậy cấp điện, chất lượng điện năng, an toàn điện và tính kinh tế. Trong đó, độ tin cậy được ưu tiên hàng đầu, đặc biệt với các công trình quan trọng, đòi hỏi phải có nguồn dự phòng như máy phát điện. Chất lượng điện năng được đánh giá qua hai chỉ tiêu là tần số và điện áp, trong đó sai số điện áp cho phép chỉ trong khoảng ±5%. Yếu tố an toàn điện là bắt buộc, bảo vệ người vận hành, người sử dụng và toàn bộ công trình khỏi các sự cố nguy hiểm. Cuối cùng, tính kinh tế đòi hỏi việc so sánh nhiều phương án để tìm ra giải pháp tối ưu nhất về chi phí đầu tư và vận hành. Việc hoàn thành một thuyết minh đồ án điện chi tiết chính là nền tảng vững chắc cho quá trình thi công và vận hành sau này.

1.1. Tầm quan trọng của hệ thống cung cấp điện cho chung cư

Trong bối cảnh đô thị hóa hiện nay, các tòa nhà cao tầng và chung cư mọc lên nhanh chóng. Một hệ thống cung cấp điện ổn định là huyết mạch duy trì mọi hoạt động, từ sinh hoạt hàng ngày đến các hệ thống an ninh, phòng cháy chữa cháy. Việc thiết kế không chính xác có thể dẫn đến quá tải, sụt áp, chập cháy, gây thiệt hại nghiêm trọng. Do đó, một đồ án thiết kế cần phân tích kỹ lưỡng đặc điểm phụ tải, đảm bảo cung cấp điện liên tục và chất lượng, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế điện TCVN.

1.2. Mục tiêu và yêu cầu cốt lõi trong thiết kế điện toà nhà

Mục tiêu của đồ án không chỉ dừng lại ở việc cung cấp đủ điện. Nó còn phải đảm bảo chất lượng điện áp và tần số ổn định, an toàn tuyệt đối cho người sử dụng, và tối ưu hóa chi phí. Các yêu cầu cốt lõi bao gồm: tính toán phụ tải chính xác, lựa chọn thiết bị (cáp điện, aptomat (CB, MCCB), máy biến áp) phù hợp, thiết kế sơ đồ nguyên lý hệ thống điện rõ ràng, và xây dựng các hệ thống phụ trợ như hệ thống chống séthệ thống tiếp địa.

II. Phương pháp tính toán phụ tải trong thiết kế cung cấp điện

Xác định phụ tải tính toán (PTTT) là bước nền tảng và quan trọng nhất trong mọi đồ án điện công nghiệp hay dân dụng. Việc tính toán này quyết định trực tiếp đến việc lựa chọn tiết diện dây dẫn, công suất máy biến áp, và các thiết bị bảo vệ. Theo tài liệu gốc, nếu chỉ cộng tổng công suất định mức của tất cả thiết bị, kết quả sẽ không kinh tế vì trên thực tế, không phải tất cả thiết bị đều hoạt động đồng thời và ở mức công suất tối đa. Do đó, phương pháp được áp dụng là sử dụng hệ số sử dụng (Ksd)hệ số đồng thời (Kđt). Ksd biểu thị mức độ khai thác công suất của thiết bị, trong khi Kđt phản ánh sự vận hành không đồng thời của các nhóm thiết bị. Công thức tính PTTT tổng quát là: Ptt = kđt * Σ(ksdi * Pdmi). Quá trình tính toán phụ tải được thực hiện tuần tự từ các thiết bị đầu cuối ngược trở về nguồn, qua các tủ phân phối DB lên đến tủ điện tổng MSB. Đồ án đã thực hiện thống kê chi tiết cho từng khu vực của toà nhà 7 tầng, từ tầng hầm (gara, phòng kỹ thuật), tầng 1 (siêu thị), các tầng văn phòng (2-5), tầng hội nghị (6) cho đến các phụ tải chung như thang máy và hệ thống bơm. Kết quả tổng hợp cuối cùng là cơ sở để lựa chọn dung lượng trạm biến áp và các khí cụ điện chính.

2.1. Xác định công suất đặt và hệ số đồng thời Kđt hiệu quả

Công suất đặt là tổng công suất định mức ghi trên nhãn của tất cả các thiết bị tiêu thụ điện. Tuy nhiên, để tính toán phụ tải thực tế, cần áp dụng các hệ số điều chỉnh. Hệ số sử dụng (Ksd) là tỷ số giữa công suất trung bình và công suất định mức. Hệ số đồng thời (Kđt) là tỷ số giữa công suất cực đại của một nhóm và tổng công suất cực đại của các thành phần trong nhóm đó. Việc lựa chọn các hệ số này dựa trên kinh nghiệm, thống kê và tiêu chuẩn, ví dụ Kđt = 0,8 – 0,85 cho nhóm có 5-10 thiết bị.

2.2. Thống kê phụ tải chi tiết cho từng tầng của toà nhà 7 tầng

Đồ án đã phân tích chi tiết phụ tải cho từng tầng. Ví dụ, tầng hầm bao gồm hệ thống chiếu sáng gara, quạt thông gió, và ổ cắm phòng kỹ thuật. Tầng 1 (siêu thị) có phụ tải lớn từ hệ thống điều hòa và chiếu sáng cường độ cao. Các tầng 2-5 là văn phòng điển hình với phụ tải từ máy tính, chiếu sáng và điều hòa. Tầng 6 là phòng hội thảo, có công suất điều hòa và ổ cắm lớn. Việc bóc tách chi tiết này giúp tính toán phụ tải chính xác cho từng tủ nhánh (DB).

2.3. Tổng hợp công suất toàn bộ và dự phòng cho toà nhà

Sau khi tính toán phụ tải cho từng tầng và các hệ thống phụ trợ (thang máy, bơm nước), công suất tổng của toàn bộ toà nhà được xác định. Theo bảng tính toán trong đồ án, tổng công suất biểu kiến tính toán là 448,2 KVA. Để đảm bảo an toàn vận hành và khả năng mở rộng trong tương lai, công suất được tính toán thêm một hệ số dự phòng 15-20%. Kết quả cuối cùng là Stt ≈ 540 KVA, đây là con số quan trọng để lựa chọn công suất máy biến áp.

III. Hướng dẫn chọn máy biến áp và thiết bị cao áp cho toà nhà

Lựa chọn trạm biến áp và các thiết bị phía cao áp là khâu then chốt trong thiết kế cung cấp điện toà nhà. Vị trí đặt trạm biến áp cần gần trung tâm phụ tải để giảm tổn thất và tiết kiệm chi phí dây dẫn, thường được bố trí ở tầng hầm. Với tổng công suất tính toán là 540 KVA và yêu cầu độ tin cậy cao của một toà nhà văn phòng, đồ án đề xuất sử dụng một máy biến áp 3 pha, hạ áp từ 22kV xuống 0,4kV. Công suất định mức của máy biến áp được chọn theo công thức SđmB ≥ Stt / 1,4, trong đó 1,4 là hệ số quá tải cho phép. Từ đó, máy biến áp có công suất 400 KVA được lựa chọn, kèm theo một máy phát điện dự phòng 400 KVA để đảm bảo cấp điện liên tục. Phía cao áp (22kV), các thiết bị bảo vệ và đóng cắt phải được lựa chọn cẩn thận. Cáp cao áp được chọn dựa trên mật độ dòng kinh tế, dao cách ly và cầu chì cao áp được chọn dựa trên điện áp và dòng điện định mức, đồng thời phải kiểm tra điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt khi có sự cố ngắn mạch. Chống sét van là thiết bị không thể thiếu để bảo vệ trạm biến áp khỏi sét lan truyền trên đường dây. Toàn bộ quy trình này đảm bảo hệ thống cung cấp điện vận hành an toàn và hiệu quả từ nguồn vào.

3.1. Lựa chọn dung lượng và số lượng máy biến áp phù hợp

Việc chọn công suất máy biến áp (MBA) phải dựa trên tổng phụ tải tính toán. Công thức SđmB ≥ Stt / 1,4 cho phép tận dụng khả năng quá tải ngắn hạn của MBA, giúp tối ưu chi phí đầu tư. Với Stt = 540 KVA, tính toán chỉ ra cần một MBA có công suất khoảng 400 KVA. Đồ án đã chọn máy biến áp 400KVA - 22/0,4kV của công ty thiết bị Đông Anh, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu và có dự phòng cho tương lai.

3.2. Tính toán và lựa chọn các thiết bị bảo vệ phía cao áp

Phía cao áp bao gồm các thiết bị như dao cách ly, cầu chì, và chống sét van. Dao cách ly được chọn với Uđm ≥ Uđm_lưới và Iđm ≥ Ilvmax. Cầu chì cao áp được chọn với dòng định mức khoảng 2-2.5 lần dòng làm việc bình thường để tránh nổ chì khi khởi động động cơ lớn. Chống sét van được chọn có điện áp định mức phù hợp với điện áp lưới (24kV) để bảo vệ máy biến áp và các thiết bị khác khỏi quá áp do sét.

IV. Bí quyết chọn dây dẫn và aptomat trong thiết kế cung cấp điện

Sau khi có nguồn hạ áp từ trạm biến áp, việc phân phối điện đến các phụ tải đòi hỏi phải chọn tiết diện dây dẫnaptomat (CB, MCCB) một cách chính xác. Đây là yếu tố quyết định đến sự an toàn và ổn định của mạng điện chung cư. Dây dẫn từ máy biến áp đến tủ điện tổng MSB là trục chính của hệ thống, phải chịu dòng tải lớn nhất. Việc lựa chọn tiết diện cho cáp này phải dựa trên dòng điện làm việc lâu dài cho phép và được hiệu chỉnh theo điều kiện lắp đặt thực tế (nhiệt độ, số lượng cáp đi chung). Sau đó, cần phải kiểm tra điều kiện tính toán sụt áp, đảm bảo sụt áp từ nguồn đến phụ tải xa nhất không vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn thiết kế điện TCVN (thường là 5%). Từ tủ tổng MSB, các aptomat nhánh (MCCB) được sử dụng để cấp nguồn và bảo vệ cho các tủ phân phối DB ở mỗi tầng. Việc lựa chọn aptomat phải tuân thủ điều kiện Iđm ≥ Ilvmax và dòng cắt ngắn mạch Icu phải lớn hơn dòng ngắn mạch tính toán tại điểm lắp đặt. Thuyết minh đồ án điện đã trình bày chi tiết cách tính toán và lựa chọn cáp và aptomat cho từng tuyến, từ trục chính đến các nhánh phụ tải nhỏ nhất, đảm bảo một hệ thống cung cấp điện an toàn và tin cậy.

4.1. Cách chọn tiết diện dây dẫn từ MBA đến tủ tổng MSB

Đây là tuyến cáp quan trọng nhất. Dòng điện tính toán từ MBA 400KVA (thực tế cấp cho 540KVA) là khoảng 780A. Dựa vào bảng tra cáp và các hệ số hiệu chỉnh, đồ án đã chọn phương án đi 2 sợi cáp đồng đơn lõi 240mm² cho mỗi pha. Việc chọn tiết diện dây dẫn này không chỉ đảm bảo khả năng mang tải mà còn tối ưu về mặt kinh tế và dễ dàng thi công hơn so với dùng một sợi cáp có tiết diện quá lớn.

4.2. Tính toán aptomat MCCB cho các tủ phân phối DB

Mỗi tủ phân phối DB tại các tầng sẽ được bảo vệ bởi một Aptomat khối (MCCB) tại tủ điện tổng MSB. Dòng định mức của MCCB được chọn lớn hơn dòng tính toán của tầng đó. Ví dụ, với tủ TD-T1 (tầng 1) có dòng tính toán là 49,8A, việc chọn một MCCB 60A là hợp lý. Quan trọng hơn, cần tính toán ngắn mạch để đảm bảo khả năng cắt của aptomat đủ lớn, bảo vệ an toàn cho hệ thống khi có sự cố.

4.3. Kiểm tra sụt áp trên đường dây theo tiêu chuẩn TCVN

Sau khi chọn được tiết diện dây, bước kiểm tra sụt áp là bắt buộc. Tính toán sụt áp được thực hiện cho các tuyến dây, đặc biệt là tuyến trục chính và các tuyến đi đến phụ tải xa nhất. Công thức ΔU% = (ΔU/Uđm) * 100 phải cho kết quả nhỏ hơn 5%. Đồ án đã tính toán và cho thấy sụt áp trên tuyến cáp chính từ MBA đến MSB chỉ là 0,87%, hoàn toàn thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế điện TCVN.

V. Ứng dụng thiết kế hệ thống chống sét và chiếu sáng toà nhà

Ngoài hệ thống cấp điện chính, một đồ án cung cấp điện hoàn chỉnh cho toà nhà 7 tầng phải bao gồm các hệ thống phụ trợ quan trọng như hệ thống chống séthệ thống chiếu sáng. Sét là một hiện tượng tự nhiên có sức tàn phá lớn, có thể gây hư hỏng thiết bị và nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, việc thiết kế bảo vệ chống sét đánh trực tiếp là yêu cầu bắt buộc. Đồ án đã đề cập đến phương pháp sử dụng kim thu sét hoặc đầu thu sét phát tia tiên đạo sớm (ESE) để tạo ra một vùng bảo vệ an toàn bao phủ toàn bộ công trình. Dòng sét sau đó được dẫn xuống đất thông qua hệ thống dây dẫn và được tiêu tán an toàn nhờ hệ thống tiếp địa có điện trở nối đất thấp. Về hệ thống chiếu sáng, việc thiết kế không chỉ là cung cấp đủ ánh sáng mà còn phải tối ưu về mặt năng lượng và thẩm mỹ. Mỗi khu vực chức năng có yêu cầu chiếu sáng khác nhau. Ví dụ, khu vực siêu thị cần độ rọi cao và màu sắc trung thực, trong khi văn phòng làm việc cần ánh sáng dịu, không gây lóa. Việc lựa chọn loại đèn (LED, huỳnh quang), tính toán số lượng và lập mặt bằng bố trí thiết bị điện hợp lý giúp tiết kiệm điện năng và tạo môi trường làm việc, sinh hoạt thoải mái.

5.1. Thiết kế hệ thống chống sét đánh trực tiếp và lan truyền

Bảo vệ chống sét bao gồm hai cấp: chống sét đánh trực tiếp và chống sét lan truyền. Chống sét trực tiếp sử dụng kim thu sét ESE đặt trên nóc toà nhà để thu dòng sét. Chống sét lan truyền sử dụng các thiết bị cắt lọc sét (SPD) lắp đặt tại tủ điện tổng MSB và các tủ phân phối DB quan trọng để bảo vệ các thiết bị điện tử nhạy cảm khỏi các xung điện áp đột biến lan truyền trên đường dây điện.

5.2. Nguyên tắc bố trí thiết bị và hệ thống tiếp địa an toàn

Một hệ thống tiếp địa hiệu quả là nền tảng của an toàn điện và chống sét. Hệ thống này bao gồm các cọc tiếp địa được đóng sâu xuống đất và liên kết với nhau bằng dây đồng. Điện trở của hệ thống phải đạt giá trị theo tiêu chuẩn (thường dưới 4 Ohm cho tiếp địa an toàn và dưới 10 Ohm cho tiếp địa chống sét). Mặt bằng bố trí thiết bị điện phải đảm bảo dây dẫn sét đi theo con đường ngắn nhất, thẳng nhất xuống hệ thống tiếp địa.

VI. Kết luận và hoàn thiện hồ sơ thuyết minh đồ án cung cấp điện

Việc thiết kế cung cấp điện toà nhà 7 tầng là một công trình khoa học kỹ thuật đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, tiêu chuẩn. Đồ án đã hoàn thành các nhiệm vụ cốt lõi: từ việc xác định phụ tải, lựa chọn phương án cấp điện, tính toán và chọn lựa các thiết bị từ cao áp đến hạ áp. Kết quả cuối cùng là một hệ thống cung cấp điện hoàn chỉnh, với máy biến áp 400 KVA, tủ điện tổng MSB với aptomat tổng 800A, và hệ thống cáp trục được tính toán kỹ lưỡng. Các hệ thống phụ trợ như hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống séthệ thống tiếp địa cũng được thiết kế đồng bộ, đảm bảo toà nhà vận hành một cách an toàn, liên tục và hiệu quả. Bước cuối cùng của đồ án là hoàn thiện bộ hồ sơ, bao gồm thuyết minh đồ án điện chi tiết và bộ bản vẽ CAD điện. Các bản vẽ này bao gồm sơ đồ nguyên lý hệ thống điện tổng thể, sơ đồ đơn tuyến các tủ điện, và mặt bằng bố trí thiết bị điện cho từng tầng. Việc tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế điện TCVN trong suốt quá trình thực hiện không chỉ là yêu cầu của môn học mà còn là trách nhiệm nghề nghiệp, đảm bảo chất lượng và sự an toàn cho công trình.

6.1. Tổng hợp kết quả tính toán và lựa chọn thiết bị chính

Kết quả cuối cùng của đồ án là một hệ thống được định hình rõ ràng: trạm biến áp 22/0,4kV công suất 400KVA, máy phát dự phòng 400KVA. Cáp trục chính sử dụng 2x240mm²/pha. Aptomat tổng là loại MCCB 800A. Các aptomat nhánh cho từng tầng được lựa chọn phù hợp với phụ tải tính toán. Những con số này là kết quả của một quá trình phân tích và tính toán chi tiết, đảm bảo tính chính xác và khả thi của dự án.

6.2. Hoàn thiện bản vẽ CAD điện và sơ đồ nguyên lý hệ thống

Hồ sơ kỹ thuật không thể thiếu bộ bản vẽ CAD điện. Nó bao gồm: sơ đồ nguyên lý hệ thống điện thể hiện mối liên kết từ nguồn đến các phụ tải, sơ đồ đơn tuyến của tủ điện tổng MSB và các tủ phân phối DB, và mặt bằng bố trí ổ cắm, công tắc, đèn chiếu sáng trên từng tầng. Các bản vẽ này phải rõ ràng, chính xác, tuân thủ các ký hiệu tiêu chuẩn để đội ngũ thi công có thể triển khai một cách dễ dàng.

6.3. Tầm quan trọng của việc tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế điện TCVN

Việc tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế điện TCVN (ví dụ: TCVN 7447, TCVN 9206, TCVN 9207) là yêu cầu tối thượng. Các tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn và quy định cụ thể về phương pháp tính toán, lựa chọn thiết bị, yêu cầu an toàn, và quy trình lắp đặt. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn không chỉ giúp đồ án được đánh giá cao về mặt học thuật mà còn đảm bảo công trình khi đưa vào sử dụng sẽ đạt được độ an toàn và tin cậy cao nhất.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TÒA NHÀ 7 TẦNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÕA NHÀ VĂN PHÒNG 7 TẦNG 1. Tổng quan chung về tòa nhà văn phòng Tòa nhà 7 tầng được xây dựng trên diện tích 310 m2 với mục đích làm khu văn phòng làm việc trụ sở của công ty cho thuê. Tòa nhà bao gồm: Tầng hầm: Bao gồm gara ô tô, phòng máy phát điện và máy biến áp, phòng kỹ thuật, nhà vệ sinh.

Tầng 1: Là khu siêu thị Tầng 2-5: Đều có cấu trúc giống nhau, mỗi tầng được chia làm 7 phòng làm việc. Tầng 6: Gồm có 1 Phòng hội nghị 7,8 x 15,6 =120 m2 và 2 phòng họp số 1, số 2 với diện tích 4,0 x 8 = 32 m2. Tầng 7: Gồm sảnh tầng, phòng kỹ thuật thang máy, phòng kho và không gian giải lao. Hệ thống lưới điện.

Tòa nhà có 7 , bao - : bao (1. - : Một 3 pha 220KVA-0,4KV hầm 1 ngắt. THỐNG KÊ PHỤ TẢI CHO TÒA NHÀ 7 TẦNG 1. Định nghĩa về phụ tải tính toán: Việc xác định phụ tải tính toán giúp ta xác định được tiết diện dây dẫn (Sdd) đến từng tủ động lực, cũng như đến từng thiết bị, giúp ta có số lượng cũng như công suất máy biến áp của phân xưởng, ta chọn các thiết bị bảo vệ cho từng thiết bị, cho từng tủ động lực, cho tủ phân phối.

Để tính toán thiết kế điện, trước hết ta cần xác định nhu cầu tải thực tế lớn nhất. Nếu chỉ dựa vào việc cộng số học của tổng tải trên lưới, điều này sẽ dẫn đến không kinh tế. Mục đích của chương này là chỉ ra cách gán các giá trị hệ số đồng thời và hệ số sử dụng trong việc tính toán phụ tải hiện hữu và thiết kế. Các hệ số đồng thời tính đến sự vận hành không đồng thời của các thiết bị trong nhóm.

Còn hệ số sử dụng thể hiện sự vận hành thường không đầy tải. Các giá trị của các hệ số này có được dựa trên kinh nghiệm và thống kê từ các lưới hiện có. Tải được xác định qua hai đại lượng: + Công suất (KW) + Công suất biểu kiến (KVA) 13 1. Công suất đặt (KW) Hầu hết, các thiết bị đều có nhãn ghi công suất định mức của thiết bị (Pn).

Công suất đặt là tổng công suất định mức của các thiết bị tiêu thụ điện trong lưới. Đây không phải là công suất thực. Với động cơ, công suất định mức là công suất đầu ra trên trục động cơ. Công suất đầu vào rõ ràng sẽ lớn hơn.

Các đèn led đều ghi công suất tiêu thụ rõ ràng trên bóng. Công suất biểu kiến (KVA) Công suất biểu kiến thường là tổng số học (KVA) của các tải riêng biệt. Phụ tải tính toán (KVA) sẽ không bằng tổng công suất đặt. Công suất biểu kiến yêu cầu của một tải (có thể là một thiết bị) được tính từ công suất định mức của nó (nếu cần, có thể phải hiệu chỉnh đối với các động cơ) và sử dụng các hệ số sau: KW Ñaàu Ra Hieäu Suaát KW Ñaàu Vaøo KW Cos Heä Soá Coâng Suaát KVA Công suất biểu kiến yêu cầu của tải: Pđm S.

Cos Thực ra thì tổng số KVA không phải là tổng số học các công suất biểu kiến của từng tải (trừ khi có cùng hệ số công suất). Kết quả thu được do đó sẽ lớn hơn giá trị thực. Nhưng trong thiết kế, điều này là chấp nhận được. Hệ số sử dụng Ksd Là tỉ số của phụ tải tính toán trung bình với công suất đặt hay công suất định mức của thiết bị trong một khoảng thời gian khảo sát (giờ, ca, hoặc ngày đêm,…) 14 P + Đối với một thiết bị: Ksd = tb Pdm + Đối với một nhóm thiết bị: Ksd = tb i 1 dm dmi i1 Hệ số sử dụng nói lên mức sử dụng, mức độ khai thác công suất của thiết bị trong khoảng thời gian cho xem xét.

Hệ số đồng thời Kđt Là tỉ số giữa công suất tác dụng tính toán cực đại tại nút khảo sát của hệ thống cung cấp điện với tổng các công suất tác dụng tính toán cực đại của các nhóm hộ tiêu thụ riêng biệt (hoặc các nhóm thiết bị) nối vào nút đó: Kđt = Ptti Hệ số đồng thời phụ thuộc vào số các phần tử n đi vào nhóm Kđt = 0,9 0,95 khi số phần tử n = 2 4 Kđt = 0,8 0,85 khi số phần tử n = 5 10 1. Phương pháp tính phụ tải tính toán Hiện nay, có rất nhiều phương pháp để tính toán phụ tải tính toán (PTTT), dựa trên cơ sở khoa học để tính toán phụ tải điện và được hoàn thiện về phương diện lý thuyết trên cơ sở quan sát các phụ tải điện ở hộ tiêu thụ điện đang vận hành. Thông thường, những phương pháp tính toán đơn giản, thuận tiện lại cho kết quả không thật chính xác, còn muốn chính xác cao thì phải tính toán lại phức tạp. Do vậy, tùy theo giai đoạn thiết kế thi công và yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính toán cho thích hợp.

Nguyên tắc chung để tính PTTT của hệ thống là tính từ thiết bị điện ngược trở về nguồn, tức là được tiến hành từ bậc thấp đến bậc cao của hệ 15 thống cung cấp điện, và ta chỉ cần tính toán tại các điểm nút của hệ thống điện. Mục đích của việc tính toán phụ tải điện tại các nút nhằm: - Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp từ dưới 1000V trở lên. - Chọn số lượng và công suất máy biến áp. - Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối - Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ.

Vì tòa nhà là tòa nhà văn phòng nên phụ tải của nó có những điểm đặc trưng riêng và em nhận thấy phương pháp tính toán phụ tải theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số đồng thời Kđt phù hợp với yêu cầu thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà đặt ra. Chính vì vậy phương pháp tính công suất phụ tải tính toán trong bài luận văn là tính theo phương pháp hệ số sử dụng Ksd và hệ số đồng thời Kđt. Áp dụng các công thức: - Dòng điện định mức của từng thiết bị: P .Cos - Dòng điện làm việc của từng thiết bị: Ib = Iđm.Ksd - Dòng điện tải trong các dây dẫn: Ib (tổng) = Kđt. Ib - Phương pháp tính toán Ptt hệ số sử dụng Ksd n Ptt = kdt * ksdi Pdmi (W) i1 Qtt = Ptt * tg (VAR) cos tb = cos (arctan(Qtt/Ptt)) 16 Việc xác định Kđt (hệ số đồng thời) đòi hỏi sự hiểu biết chi tiết về lưới và điều kiện vận hành của từng tải riêng biệt trong lưới do vậy khó có thể cho giá trị chính xác cho mọi trường hợp.

Thống kê phụ tải cho tòa nhà Thiết kế cấp điện cho tòa nhà cho tòa nhà Tầng hầm: Bao gồm gara ô tô, phòng máy phát điện và máy biến áp, phòng kỹ thuật, nhà vệ sinh. Tầng 1: Là khu siêu thị. Tầng 2-5: Đều có cấu trúc giống nhau, mỗi tầng được chia làm 7 phòng, mỗi phòng có diện tích 4,0 x 4=16 m2 và sảnh hành lang. Tầng 6: Gồm có phòng hội nghị 7,8 x 15,6 =120 m2 và 2 phòng họp số 1 và số 2 với diện tích 4,0 x 8 = 32 m2.

Tầng 7: Gồm sảnh tầng, phòng kỹ thuật thang máy, phòng kho và không gian giải lao. Các phụ tải khác: Ngoài các phụ tải trên còn có các phụ tải sau: Thang máy, hệ thống cứu hỏa, hệ thống âm thanh, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống camera quan sát, WC … Tòa nhà có hai thang máy, mỗi thang máy có công suất 22 KW. Các thiết bị cao hạ áp đều phải dùng loại tốt nhất trên thị trường, kinh phí không hạn chế. Xác định công suất điện cần cấp cho tầng hầm: Tầng hầm gồm: - Garage ô tô 250m2: 14 bóng led tuýp 36W - Cầu thang: 01 bóng 36W - Thang máy: 01 bóng 18W - Phòng kỹ thuật điện, nước 20 m2: 2 bóng led tuýp 36W; - Phòng đặt máy phát và trạm biến áp: bóng led tuýp 36W; 17 - 1 Điều hòa 18000 BTU - 2 Quạt thông gió 25W a.

Xác định phụ tải Gara: Tầng hầm sử dụng. * Hệ thống chiếu sáng: + Gara tầng hầm sử dụng 7 bóng đèn led tuýp loại 2x36W do Rạng Đông chế tạo. Công suất đặt cho chiếu sáng chung : Pcschung = 7 x 2 x 36= 0,504 kW + Phòng đặt máy phát và máy biến áp: Sử dụng 2 bóng đèn led tuýp 36W. Công suất đặt cho chiếu sáng chung : Pcschung = 2 x 2 x 36= 0,144 kW + Phòng kỹ thuật: Sử dụng 2 bóng đèn led tuýp 36W.

Công suất đặt cho chiếu sáng chung : Pcschung = 2 x 2 x 36= 0,144 kW + Công suất quạt thông gió: PQG = 2 x 25= 0,05 kW Công suất cần thiết cho hệ thống chiếu sáng tầng hầm: PCS = 0,504+ 0,144 + 0,144 + 0,05 =0,842 kW 0,842 InCS = = 5,98 (A) 0,22.0,8 Chọn cos = 0,45, tg = 1,98, Kđt=1 nên: Stt = 1,87 KVA. Phụ tải ổ cắm Bố trí 2 ổ cắm đôi 1KW trong phòng kỹ thuật. Như vậy, phụ tải tính toán là: Ptt = kđt.0,8 cos = 0,8; tg = 0,75; Kđt=1 nên: Stt = 2 KVA. Công suất điều hòa làm mát: 18 Với môi trường là văn phòng làm việc, lấy suất điều hòa là po = 700 BTU/m2.

Công suất cần thiết là P = 700.20 = 14000 BTU Chọn 1 điều hòa loại 1 pha DAIKIN công suất 18000 BTU. Như vậy công suất đặt thực tế của phụ tải điều hòa là 18000 BTU Chọn cos = 0,8 = 0,75; = 0,9; Ksd = 0,8; Kđt = 1; ta có: PĐH = 5,3 (kW) Ksd * Kdt * Ptb Pttb/tn= = 0,8 *1* 5,3 = 4,71 (KW) 0,9 4,71 Inđh = = 26,77 (A) 0,22.1 Qttb/tn = Pttb/tn* tg = 4,77 * 0,75 = 3,53 (Kvar) Stt= 5,89 (KVA) d. Phụ tải chiếu sáng sự cố và cầu thang Tầng hầm gồm có: Khu gara có 2 đèn led âm trần 10W, 2 đèn bóng led 18W lắp chiếu sáng cầu thang máy, 1 đèn led treo trần 10W chiếu sáng cầu thang bộ và 1 đèn Exit treo trần 10W chỗ cổng vào ra của tầng hầm. PCS =2*10+2*18+1*2*10 +1*10 =0,086 kW 0,086 InCS = = 0,61 (A) 0,22.0,8 Chọn cos = 0,45, tg = 1,98, Kđt=1 nên: Stt = 1,36 KVA.

Phụ tải tầng hầm  Tính toán tương tự theo các công thức trên ta có bảng tủ điện cấp nguồn cho tầng hầm (TĐ-TH) Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ