Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Nhà Máy May Thanh Chương - Đồ Án Tốt Nghiệp

Thiết kế cung cấp điện nhà máy may tối ưu, an toàn và hiệu quả. Giải pháp toàn diện từ A-Z, giảm chi phí, tăng năng suất. Tìm hiểu ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

46
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời Mở Đầu

1. CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG

1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

2. XÁC ĐỊNH PTTT CỦA PHÂN NHÀ MÁY MAY

2.1. Phân nhóm thiết bị

2.2. Phương pháp lắp đặt tủ điện

2.3. Phụ tải tính toán cho một nhánh

2.4. Phụ tải tính toán cho một khu vực

2.5. Tính toán mạch chiếu sáng

2.6. Bố trí đèn chiếu sáng phân xưởng

2.7. Tính ngắn mạch

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Cung Cấp Điện Nhà Máy May Hiện Đại

Công nghiệp điện lực đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Việc xây dựng một hệ thống cung cấp điện nhà máy may hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục và ổn định. Bài viết này sẽ trình bày tổng quan về các khía cạnh quan trọng trong thiết kế hệ thống điện nhà máy may, từ việc xác định phụ tải đến lựa chọn thiết bị và đảm bảo an toàn. Đề tài này mang tính thực tiễn cao, giúp hệ thống hóa kiến thức đã học và nâng cao hiểu biết thực tế, đặc biệt qua kinh nghiệm hướng dẫn của giảng viên.

1.1. Vai Trò Của Cung Cấp Điện Trong Nhà Máy May

Cung cấp điện năng liên tục và ổn định là điều kiện tiên quyết cho hoạt động sản xuất của nhà máy may. Mọi thiết bị, từ máy may công nghiệp đến hệ thống chiếu sáng và điều hòa không khí, đều phụ thuộc vào nguồn điện. Sự cố mất điện có thể gây gián đoạn sản xuất, thiệt hại về kinh tế và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Do đó, thiết kế hệ thống điện nhà máy may cần được thực hiện một cách cẩn trọng, đảm bảo tính tin cậy và khả năng phục hồi nhanh chóng.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thiết Kế Điện Nhà Máy May

Nhiều yếu tố cần được xem xét khi thiết kế cung cấp điện nhà máy may, bao gồm: công suất tiêu thụ của các thiết bị, đặc điểm hoạt động của nhà máy (số ca làm việc, quy trình sản xuất), yêu cầu về an toàn và phòng cháy chữa cháy, khả năng mở rộng trong tương lai, và các quy định, tiêu chuẩn liên quan. Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này sẽ giúp đưa ra giải pháp tối ưu, đáp ứng được nhu cầu thực tế của nhà máy.

1.3. Tầm Quan Trọng Của Tiết Kiệm Điện Năng Trong Nhà Máy May

Chi phí điện năng là một phần đáng kể trong tổng chi phí vận hành của nhà máy may. Do đó, việc tiết kiệm điện nhà máy may không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Các giải pháp tiết kiệm điện có thể bao gồm: sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, tối ưu hóa hệ thống chiếu sáng và điều hòa không khí, áp dụng các biện pháp quản lý năng lượng hiệu quả, và khai thác năng lượng tái tạo (ví dụ: điện năng lượng mặt trời nhà máy may).

II. Thách Thức Tính Toán Phụ Tải Điện Cho Nhà Máy May

Xác định chính xác phụ tải điện là bước quan trọng nhất trong thiết kế hệ thống điện nhà máy may. Việc tính toán sai lệch có thể dẫn đến việc lựa chọn thiết bị không phù hợp, gây lãng phí hoặc không đảm bảo an toàn. Có nhiều phương pháp xác định phụ tải, mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, cần lựa chọn phương pháp phù hợp với từng giai đoạn thiết kế.

2.1. Các Phương Pháp Xác Định Phụ Tải Tính Toán Điện

Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán, bao gồm: phương pháp hệ số nhu cầu, phương pháp công suất trung bình, phương pháp suất phụ tải trên đơn vị diện tích, và phương pháp suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm. Theo tài liệu gốc, phụ tải tính toán là 'phụ tải giả thiết lâu dài không đổi tương đương với phụ tải biến đổi về mặt hiệu ứng nhiệt độ khi dòng lớn'. Mỗi phương pháp phù hợp với từng giai đoạn thiết kế và loại hình phụ tải khác nhau.

2.2. Sai Sót Thường Gặp Khi Tính Toán Điện Nhà Máy May

Một trong những sai sót thường gặp là không xem xét đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến phụ tải, chẳng hạn như hệ số đồng thời, hệ số sử dụng, và chế độ làm việc của các thiết bị. Việc sử dụng các giá trị mặc định không phù hợp cũng có thể dẫn đến sai lệch. Do đó, cần thu thập dữ liệu thực tế và áp dụng các công thức tính toán một cách chính xác.

2.3. Ảnh Hưởng Của Phụ Tải Tính Toán Đến Chi Phí Đầu Tư

Phụ tải tính toán có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư hệ thống điện nhà máy may. Nếu phụ tải được ước tính quá cao, sẽ dẫn đến việc lựa chọn thiết bị có công suất lớn hơn mức cần thiết, gây lãng phí. Ngược lại, nếu phụ tải được ước tính quá thấp, có thể dẫn đến quá tải, gây hư hỏng thiết bị và gián đoạn sản xuất. Cần cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo chi phí đầu tư hợp lý.

III. Giải Pháp Tối Ưu Thiết Kế Cung Cấp Điện Nhà Máy May

Để tối ưu điện nhà máy may, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ, từ việc lựa chọn thiết bị đến thiết kế hệ thống và quản lý vận hành. Các giải pháp này cần đảm bảo tính hiệu quả, an toàn và tiết kiệm.

3.1. Lựa Chọn Thiết Bị Điện Tiết Kiệm Năng Lượng Cho May

Sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm năng lượng là một trong những giải pháp quan trọng để giảm chi phí điện năng. Các thiết bị này có thể bao gồm: động cơ hiệu suất cao, biến tần, đèn LED, và hệ thống điều hòa không khí inverter. Việc lựa chọn thiết bị cần dựa trên hiệu suất, độ tin cậy và tuổi thọ, cũng như chi phí đầu tư và vận hành.

3.2. Thiết Kế Hệ Thống Điện Phân Xưởng May Hợp Lý

Thiết kế hệ thống điện cần đảm bảo tính an toàn, tin cậy và dễ dàng bảo trì. Các yếu tố cần xem xét bao gồm: lựa chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ phù hợp, bố trí tủ điện và đường dây hợp lý, và đảm bảo hệ thống tiếp địa hiệu quả. Theo tài liệu gốc, cần "chọn vị trí thích hợp để đặt tủ phân phối...thường tại tâm phụ tải là nơi lắp đặt hợp lý nhất."

3.3. Quản Lý Năng Lượng Điện Hiệu Quả Cho Nhà Máy May

Quản lý năng lượng điện hiệu quả bao gồm việc theo dõi, phân tích và kiểm soát lượng điện tiêu thụ. Các biện pháp quản lý năng lượng có thể bao gồm: lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng, thực hiện kiểm toán năng lượng định kỳ, và áp dụng các biện pháp tiết kiệm điện trong quá trình sản xuất.

IV. Hướng Dẫn Thi Công Hệ Thống Điện Nhà Máy May Đúng Chuẩn

Việc thi công hệ thống điện nhà xưởng may cần tuân thủ các quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật và đảm bảo an toàn. Việc giám sát chặt chẽ trong quá trình thi công là rất quan trọng.

4.1. Quy Trình Thi Công Hệ Thống Điện Nhà Máy May

Quy trình thi công bao gồm các bước: chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt đường dây và ống dẫn, lắp đặt tủ điện và thiết bị đóng cắt, đấu nối dây dẫn, kiểm tra và nghiệm thu. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận và tuân thủ các quy định an toàn.

4.2. Kiểm Tra An Toàn Điện Sau Khi Thi Công Nhà Máy May

Sau khi thi công, cần kiểm tra an toàn điện để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và an toàn. Các kiểm tra bao gồm: kiểm tra điện trở cách điện, kiểm tra tiếp địa, kiểm tra dòng rò, và thử nghiệm vận hành. Tuân thủ các tiêu chuẩn điện nhà máy may là bắt buộc.

4.3. Bảo Trì Hệ Thống Điện Nhà Máy May Định Kỳ

Bảo trì định kỳ giúp phát hiện và khắc phục sớm các sự cố tiềm ẩn, kéo dài tuổi thọ của thiết bị và đảm bảo an toàn. Cần lập kế hoạch bảo trì chi tiết và thực hiện đúng theo kế hoạch.

V. Thực Tế Ứng Dụng Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Cho Nhà Máy May

Nghiên cứu các trường hợp thực tế về ứng dụng các giải pháp tiết kiệm điện nhà máy may, đánh giá hiệu quả và đưa ra các bài học kinh nghiệm.

5.1. Case Study 1 Sử Dụng Đèn LED Tiết Kiệm Điện

Phân tích hiệu quả của việc thay thế đèn huỳnh quang bằng đèn LED trong hệ thống chiếu sáng của nhà máy may. Đánh giá về chi phí đầu tư, mức tiết kiệm điện năng, và thời gian hoàn vốn. Việc giải pháp chiếu sáng nhà máy may bằng đèn LED mang lại hiệu quả rõ rệt.

5.2. Case Study 2 Biến Tần Cho Động Cơ Máy May

Nghiên cứu việc sử dụng biến tần cho động cơ máy may để điều chỉnh tốc độ và tiết kiệm điện năng. Phân tích về chi phí đầu tư, mức tiết kiệm điện năng, và cải thiện hiệu suất sản xuất.

5.3. Case Study 3 Điện Năng Lượng Mặt Trời Cho Nhà Máy May

Phân tích khả năng lắp đặt điện năng lượng mặt trời nhà máy may, tính toán chi phí đầu tư, sản lượng điện, và thời gian hoàn vốn. Đánh giá về tác động môi trường và lợi ích kinh tế.

VI. Tương Lai Xu Hướng Phát Triển Điện Nhà Máy May Thông Minh

Hệ thống điện nhà máy may ngày càng phát triển theo hướng thông minh, tự động hóa và tích hợp công nghệ IoT. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả, an toàn và tiết kiệm.

6.1. Hệ Thống Giám Sát Và Điều Khiển Điện Từ Xa Cho May

Mô tả về hệ thống giám sát và điều khiển điện từ xa, cho phép theo dõi và điều chỉnh các thông số điện năng, phát hiện sự cố và thực hiện bảo trì từ xa. Điều này giúp giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động và chi phí vận hành.

6.2. Ứng Dụng IoT Trong Quản Lý Năng Lượng Điện Nhà Máy May

Phân tích về ứng dụng IoT trong quản lý năng lượng điện, cho phép thu thập dữ liệu từ các thiết bị, phân tích và đưa ra các khuyến nghị tiết kiệm điện. Việc này giúp tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng và giảm chi phí.

6.3. Tích Hợp Năng Lượng Tái Tạo Vào Điện Nhà Máy May

Nghiên cứu về khả năng tích hợp năng lượng tái tạo (ví dụ: điện mặt trời, điện gió) vào hệ thống điện nhà máy may, giúp giảm sự phụ thuộc vào nguồn điện lưới và bảo vệ môi trường. Việc sử dụng điện năng lượng mặt trời nhà máy may ngày càng phổ biến.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG. Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi tương đương với phụ tải biến đổi về mặt hiệu ứng nhiệt độ khi dòng lớn. Phụ tải tính toán cũng làm nóng chảy dây dẫn lên nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây nên do đó nếu lựa chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.1Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

Phương pháp này sử dụng khi đã có thiết kế nhà xưởng của nhà máy, lúc này chỉ biết duy nhất công suất đặt của từng phân xưởng. Phụ tải động lực tính toán của mỗi phân xưởng: Ptt = Knc.tgφ (1 - 2) Trong đó: Knc - Hệ số nhu cầu, tra sổ tay kĩ thuật theo số liệu thống kê của các nhà máy, phân xưởng tương ứng. cosφ - Hệ số công suất tính toán, tra sổ tay kĩ thuật sau đó rút ra tgφ. Phụ tải chiếu sáng được tính theo suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích: Pcs = po.

S - Diện tích cần được chiếu sáng (m2). Phụ tải tính toán toàn phần của mỗi phân xưởng: 𝑆𝑡𝑡 = √(𝑃𝑡𝑡 + 𝑃𝑐𝑠 )2 + (𝑄𝑡𝑡 + 𝑄𝑐𝑠 )2 (1 − 4) 3 Phụ tải tính toán nhà máy xác định bằng cách lấy tổng phụ tải các phân xưởng có kể đến hệ số đồng thời: Ptinid = Kdt ∑𝑛1 𝑃𝑡𝑡𝑝𝑥𝑖 = Kdt ∑𝑛1( 𝑃𝑡𝑡𝑖 + 𝑃𝑐𝑠𝑖 ) ( 1-5 ) QttXN = Kdt ∑𝑛1 𝑄𝑡𝑡𝑝𝑥𝑖 = Kdt ∑𝑛1( 𝑄𝑡𝑡𝑖 + 𝑄𝑐𝑠𝑖 ) ( 1-6 ) SttXN = √(𝑃𝑡𝑡𝑋𝑁 2 + 𝑄𝑡𝑡𝑋𝑁 2 ) ( 1-7 ) 𝑃 Cos 𝜑 = 𝑆𝑡𝑡𝑋𝑁 ( 1-8 ) 𝑡𝑡𝑋𝑁 Kđt - Hệ số đồng thời, xét khả năng phụ tải của phân xưởng không đồng thời cực đại: Kđt = 0,9 ÷ 0,95 khi số phân xưởng n = 2 ÷ 4. Kđt = 0,8 ÷ 0,85 khi số phân xưởng là n = 5 ÷ 10.Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình. Sau khi nhà máy có thiết kế chi tiết cho từng phân xưởng, ta đã có thông tin chính xác về mặt bằng bố trí máy móc, thiết bị, biết được công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị, người thiết kế bắt tay vào thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng.

Công suất tính toán của từng động cơ và của từng nhóm động cơ trong phân xưởng. Với một động cơ: Ptt = Pđm Với nhóm động cơ n ≤ 3: Ptt = ∑𝑛1 𝑃𝑑𝑚𝑖 (1-9) Với n ≥ 4 phụ tải tính toán của nhóm động cơ xác định theo công thức: Ptt = kma. ksd ∑𝑛1 𝑃𝑑𝑚𝑖 Trong đó: ksd - hệ số sử dụng của nhóm thiết bị. kmax - hệ số cực đại.

nhq - số thiết bị dùng điện hiệu quả. 4 Trình tự xác định nhq như sau: ▪ Xác định n1 - số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất. ▪ Xác định P1 – công suất của n1 thiết bị nói trên: 𝑛 P1 = ∑1 1 𝑃𝑑𝑚𝑖 (1-10) 𝑛1 𝑃1 ▪ Xác định n*= , P *= 𝑛 𝑃Σ Trong đó: n - Tổng số thiết bị trong nhóm. P∑ - Tổng công suất của nhóm.

𝑛 P∑ = ∑1 1 𝑃𝑑𝑚𝑖 (1 - 11) ▪ Từ n*, P* tra bảng được nhq* [PL-3] ▪ Xác định nhq theo công thức: nhq = n. nhq* Bảng tra Kmax chỉ bắt đầu từ nhq = 4 [PL-4], khi nhq < 4 phụ tải tính toán được xác định theo công thức: = ∑𝑛 𝑘 P (1 - 12) 1 𝑡𝑡. dmi kti – hệ số tải. Nếu không biết chính xác, có thể lấy trị số gần đúng như sau: kt = 0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn.

kt = 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại. Phụ tải tính toán toàn phân xưởng với n nhóm: (1-13) Pttpx = kdt .Xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích. Phương pháp này dùng trong thiết kế sơ bộ, dùng để tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều như: phân xưởng gia công cơ khí, dệt, sản xuất ôtô…. F Trong đó: po: suất phụ tải trên một đơn vị diện tích (W/m2).

F: diện tích nhà xưởng (m2).Xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Phương pháp này dùng để tính toán thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: quạt gió, bơm nước,máy nén khí… khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối chính xác.𝑊𝑜 Ptt = 𝑇 𝑚𝑎𝑥 Trong đó: M: Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một năm. Wo: Suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm (kWh/sp). Tmax: Thời gian sử dụng công suất cực đại (h).

Tóm lại, các phương pháp trên đều có những ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng khác nhau. Vì vậy tuỳ theo giai đoạn thiết kế, tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính cho thích hợp.XÁC ĐỊNH PTTT CỦA PHÂN NHÀ MÁY MAY 2.1 Phân nhóm thiết bị : Các thiết bị của phân xưởng được phân nhóm theo yêu cầu gồm 08 nhóm chính ( 8 tủ động lực ) , trong mỗi tủ động lực chia làm nhiều nhánh khác nhau , mỗi nhánh cung cấp cho các nhóm thiết bị có cùng công suất nằm gần nhau. Phương pháp lắp đặt tủ điện : 1) Tủ phân phối Đối với những phân xưởng có công suất lớn, cần chọn vị trí thích hợp để đặt tủ phân phối.Việc lắp đặt vừa phải đảm bảo tính an toàn vừa thể hiện cách bố trí hợp lý. Thông thường tại tâm phụ tải là nơi lắp đặt hợp lý nhất.

Tuy nhiên ty theo từng sơ đồ mặt bằng cụ thể, mà cần chọn những vị trí khác sau cho thật hợp lý. Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng và cách bố trí các thiết bị, ta cần đặt một tủ phân phối, tủ cấp điện cho toàn bộ khu vực được lắp đặt kế tường và gần tâm phụ tải nhất. Tủ phân phối được chọn lựa có số ngõ ra phụ thuộc vào số lượng tủ động lực và tủ chiếu sáng bố trí trong phân xưởng. Ngõ vào tủ phân phối được nối với Thanh góp đặt tại nhà phân phối.

2)Tủ động lực Đối với phân xưởng có nhiều thiết bị được bố trí rải đều trên mặt bằng hoặc bố trí theo nhiệm vụ chức năng của từng nhóm thiết bị , ta chia các thiết bị thành các nhóm nhỏ , các nhóm này được cấp điện từ các tủ phân phối .Trong mỗi động lực được phân thành nhiều nhánh mỗi nhánh cung cấp cho một nhóm thiết bị đặt gần nhau. Tương tự như tủ phân phối các tủ động lực cũng được lắp đặt ở các vị trí vừa đảm bảo kỹ thuật vừa đảm bảo tính mỹ quan chung cho toàn phân xưởng. Các tủ động lực có số ngõ ra phụ thuộc vào số nhóm thiết bị mà tủ điện cấp 3) Tủ chiếu sáng Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng và cách bố trí các đèn chiếu sáng , ta cần đặt một tủ chiếu sáng cấp điện cho toàn bộ khu vực được lắp đặt kế tường và gần tâm phụ tải nhất. Tủ chiếu sáng được chọn lựa có số ngõ ra phụ thuộc vào số dãy đèn chiếu sáng bố trí trong phân xưởng.

Ngõ vào tủ chiếu sáng được nối 8 với Thanh góp đặt tại tủ phân phối. 4) Xác định tâm phụ tải Việc xác định tâm phụ tải nhằm chọn ra phương án , vị trí đặt tủ điện thích hợp nhằm cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất , chi phí kim loại màu hợp lý và đảm bảo mỹ quan. Tâm phụ tải được tính theo công thức : Với : n số thiết bị của nhóm Pđmi công suất định mức của thiết bị thứ i ∑𝑛 𝑖=1 𝑥𝑖 𝑃𝑑𝑚𝑖 ∑𝑛 𝑖=1 𝑦𝑖 𝑃𝑑𝑚𝑖 𝑋 = ∑𝑛 𝑌= ∑ 𝑖=1 𝑃𝑑𝑚𝑖 𝑖=1 𝑃𝑑𝑚𝑖 5) Phụ tải tính toán của nhà máy may. Sơ đồ bố trí tủ điện: 9 2) Phân xưởng này được bố trí thành 8 khu vực : [1] Khu vực 1 : 50 máy may [2] Khu vực 2 : 50 máy may [3] Khu vực 3 : 50 máy may [4] Khu vực 4 : 50 máy may [5] Khu vực 5 : 50 máy may [6] Khu vực 6 : 30 máy cắt tay và 4 máy ép mác [7] Khu vực 7 : 4 Máy kiểm vải và 3 Máy cắt vòng, 4 quạt hút nhiệt cầu [8] Khu vực 8 : 5 máy Máy trải vải, 5 Máy cắt tự động, 5 hệ thống quạt thông gió, quạt bàn cắt, 5 motor cầu là Bảng kê thiết bị của phân xưởng Tủ động lực 1 Nhánh Tên thiết bị Số lượng Công suất (Kw) Tổng Công suất 1 Máy May 5 0.75 10 Tủ động lực 2 Nhánh Tên thiết bị Số lượng Công suất (Kw) Tổng Công suất 1 Máy May 5 0.75 Tủ động lực 3 Nhánh Tên thiết bị Số lượng Công suất (Kw) Tổng Công suất 1 Máy May 5 0.75 Tủ động lực 4 Nhánh Tên thiết bị Số lượng Công suất (Kw) Tổng Công suất 1 Máy May 5 0.75 11 Tủ động lực 5 Nhánh Tên thiết bị Số lượng Công suất (Kw) Tổng Công suất 1 Máy May 5 0.75 Tủ động lực 6 Nhánh Tên thiết bị Số lượng Công suất (Kw) Tổng Công suất 1 Máy cắt tay 5 0.4 Tủ động lực 7 Nhánh Tên thiết bị Số lượng Công suất (Kw) Tổng Công suất 1 Máy kiểm vải 4 1.5 6 cầu là 3 Máy cắt vòng 3 1 3 Tủ động lực 8 Nhánh Tên thiết bị Số lượng Công suất (Kw) Tổng Công suất 1 Máy trải vải 5 1 5 2 Máy cắt tự động 5 1 5 3 Hệ thống quạt 5 1 5 thông gió 4 Quạt bàn cắt 5 1 5 5 Motor cầu là 5 1 5 12 Tổng hợp STT Tủ điện TỔNG CÔNG SUẤT ĐẶT (KW) 1 Tủ động lực 1 17.5 2 Tủ động lực 2 17.5 3 Tủ động lực 3 17.5 4 Tủ động lực 4 17.5 5 Tủ động lực 5 17.5 6 Tủ động lực 6 19.3 7 Tủ động lực 7 15 8 Tủ động lực 8 25 9 Tủ phân phối 146.3 Phụ tải tính toán cho một nhánh ➢ Căn cứ vào vị trí , công suất của các máy móc bố trí trên mặt bằng phân xưởng được chia làm 8 khu vực phụ tải .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ