Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, điện năng là nguồn năng lượng thiết yếu phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Sự gia tăng nhanh chóng của các công trình công cộng, trụ sở thương mại và dịch vụ tài chính đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thiết kế hệ thống cung cấp điện an toàn, ổn định và liên tục. Khâu thiết kế cung cấp điện đóng vai trò then chốt nhằm đảm bảo truyền tải điện năng hiệu quả từ mạng lưới đến từng hộ tiêu thụ, đáp ứng sự gia tăng về nhu cầu tiện nghi và mức độ tiêu thụ điện năng.

Đồ án tập trung giải quyết bài toán thiết kế hệ thống cung cấp điện cho công trình Ngân hàng Vietbank chi nhánh Sóc Trăng, kết hợp ứng dụng công nghệ mô hình thông tin công trình (BIM) thông qua phần mềm Revit và Navisworks.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Xác định quy mô, yêu cầu kỹ thuật và phân loại phụ tải của công trình trụ sở ngân hàng.
  2. Thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo cho từng không gian chức năng.
  3. Xác định phụ tải tính toán của các tầng và toàn bộ công trình; thực hiện cân bằng phụ tải giữa các pha.
  4. Lựa chọn phương án cấp điện, tính chọn dung lượng máy biến áp, máy phát điện dự phòng và tính toán bù công suất phản kháng.
  5. Tính chọn hệ thống dây dẫn, thanh cái chính và các thiết bị đóng cắt, bảo vệ.
  6. Kiểm tra điều kiện sụt áp và tính toán dòng ngắn mạch tại các vị trí phân phối điện.
  7. Thiết kế hệ thống nối đất an toàn và chống sét bảo vệ công trình.
  8. Xây dựng mô hình 3D cho 4 hệ thống cơ điện (MEP) tại tầng điển hình và thực hiện kiểm tra xung đột không gian.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống cung cấp điện hạ thế và mô hình cơ điện của công trình Ngân hàng Vietbank Sóc Trăng. Phạm vi nghiên cứu về không gian là công trình xây dựng tại đường Trần Hưng Đạo, Phường 3, Thành phố Sóc Trăng với tổng diện tích sàn $2.717,2\text{ m}^2$, chiều cao $23,9\text{ m}$. Về thời gian, đồ án được thực hiện và hoàn thành vào năm 2022.

Quy mô phân bổ không gian chức năng của công trình được mô tả trong bảng sau:

Khu vực tầng Chức năng bố trí
Tầng hầm Bãi đỗ xe, phòng kỹ thuật, phòng bảo vệ, khu nhận tiền, sảnh thang máy
Tầng trệt Khu giao dịch khách hàng cá nhân, các phòng tư vấn, kho tiền, giao nhận tiền
Tầng lửng Khu giao dịch khách hàng doanh nghiệp, sảnh chính, phòng điều hành, phòng phó giám đốc
Tầng 2 - Tầng 3 Không gian làm việc văn phòng, phòng họp, phòng giám đốc, phòng trưởng phòng
Tầng 4 Sàn giao dịch vàng, sàn giao dịch chứng khoán, các phòng điều hành
Tầng 5 Hội trường, khu vực phục vụ giải khát - cà phê, phòng kỹ thuật
Tầng thượng Sảnh hành lang và các khu vực chức năng kỹ thuật trên mái

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án kết hợp cơ sở lý thuyết tính toán kỹ thuật điện truyền thống và mô hình hóa thông tin công trình số (BIM).

Khung lý thuyết và mô hình tính toán bao gồm:

  • Lý thuyết thiết kế chiếu sáng: Phương pháp sử dụng hệ số lợi dụng quang thông (hệ số $U$, hệ số bù $d$, hệ số không gian $k$) để xác định tổng quang thông và số lượng bộ đèn cần bố trí, sau đó kiểm tra sai số quang thông và độ rọi thực tế $E_{tb}$.
  • Lý thuyết tính toán phụ tải điện: Tổng hợp các phương pháp xác định phụ tải tính toán gồm: phương pháp theo công suất đặt và hệ số nhu cầu ($P_{tt} = K_{yc} \sum P_{di}$, $Q_{tt} = P_{tt} \tan\varphi$, $S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2}$); phương pháp theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích ($P_{tt} = P_0 \cdot F$); phương pháp theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm; phương pháp theo hệ số cực đại $K_{max}$ và công suất trung bình.
  • Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng: TCVN 9206:2012 (Thiết kế lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng), QCVN (Quy chuẩn Việt Nam), tiêu chuẩn quốc tế IEC (International Electrotechnical Commission), cùng các thông số tra cứu từ Giáo trình Kỹ thuật chiếu sáng và tài liệu Cung cấp điện của tác giả Nguyễn Xuân Phú (NXB Khoa học và Kỹ thuật).
  • Mô hình hóa thông tin công trình (BIM): Ứng dụng phần mềm Autodesk Revit để dựng mô hình 3D phối hợp các bộ môn cơ điện và Autodesk Navisworks để phát hiện xung đột hình học.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:

  1. Thu thập thông số kiến trúc, mặt bằng và công năng sử dụng của từng khu vực trong tòa nhà ngân hàng.
  2. Tính toán giải tích từng thông số điện: quang thông, dòng điện làm việc lâu dài, công suất biểu kiến, dòng điện ngắn mạch, độ sụt áp tại các điểm nút.
  3. Tổng hợp và xử lý dữ liệu bảng tính bằng phần mềm Excel nhằm phân bổ và cân bằng phụ tải giữa các pha R, Y, B.
  4. Tra cứu thông số kỹ thuật thực tế từ datasheet của các nhà sản xuất thiết bị điện (máy biến áp, máy phát điện, đèn LED, khí cụ đóng cắt).
  5. Mô hình hóa hình học và kiểm tra xung đột không gian trên phần mềm Revit và Navisworks.

Nguồn dữ liệu chính bao gồm hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình Vietbank Sóc Trăng, bảng tra thông số kỹ thuật thiết bị chiếu sáng, catalogue máy biến áp THIBIDI, máy phát điện Cummins, tụ bù Mikro và các tiêu chuẩn điện lực hiện hành.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống cung cấp điện và mô hình kỹ thuật của công trình được tổ chức đồng bộ theo sơ đồ phân phối hình tia từ nguồn đến các phụ tải tiêu thụ:

  1. Kiến trúc phân phối điện hạ thế:

    • Nguồn cấp chính: Trạm biến áp ba pha THIBIDI công suất 560 kVA, chuyển đổi điện áp trung thế lưới điện lực xuống điện áp hạ thế $380/220\text{ V}$.
    • Nguồn cấp dự phòng: Máy phát điện Cummins công suất 450 kVA kết hợp tủ chuyển nguồn tự động ATS (Automatic Transfer Switch) nhằm đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải ưu tiên khi xảy ra sự cố mất điện lưới.
    • Tủ phân phối chính (MSB): Đặt tại phòng kỹ thuật, tiếp nhận nguồn từ MBA hoặc máy phát qua máy cắt không khí ACB (Air Circuit Breaker), tích hợp hệ thống tụ bù công suất phản kháng tự động Mikro (APFC) nhằm nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi$.
    • Mạng lưới phân phối nhánh: Từ tủ MSB, điện năng được phân phối qua các aptomat khối MCCB (Moulded Case Circuit Breaker) đến các tủ phân phối tầng (MDB), tủ điều hòa trung tâm và tủ động lực. Tại các tủ MDB, các phụ tải chiếu sáng, ổ cắm và thiết bị chuyên dùng được bảo vệ bởi aptomat tép MCB và aptomat chống dòng rò RCBO.
  2. Triển khai mô hình BIM và xử lý xung đột kỹ thuật:

    • Xây dựng mô hình 4 hệ MEP tầng 2: Tác giả tiến hành dựng không gian 3D của 4 hệ thống kỹ thuật trên nền kiến trúc tầng 2 bằng phần mềm Autodesk Revit MEP, bao gồm:
      • Hệ thống điện: Bố trí đèn chiếu sáng, khay cáp điện (cable tray), hộp nối và các đường ống luồn dây.
      • Hệ thống cấp thoát nước: Đường ống cấp nước sinh hoạt, ống thoát nước thải, ống thoát nước mưa và các phụ kiện van.
      • Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC): Mạng lưới đường ống chữa cháy và đầu phun sprinkler.
      • Hệ thống điều hòa không khí và thông gió (HVAC): Tuyến ống gió cấp, ống gió hồi, miệng gió và đường ống gas.
    • Quy trình kiểm tra va chạm (Clash Detection):
      • Sử dụng công cụ Interference Check trong Revit để tạo Interference Report, phát hiện các lỗi giao cắt tĩnh giữa khay cáp điện và hệ thống ống cơ khí.
      • Xuất mô hình sang Autodesk Navisworks, sử dụng tính năng Find Items và Clash Detective để thiết lập các bộ lọc va chạm giữa từng hệ thống riêng biệt, xác định tọa độ và xử lý điều chỉnh cao độ tuyến ống trước khi thi công.

Nội dung chính theo từng chương

Đồ án được kết cấu thành 2 phần với 9 chương chuyên môn:

Phần 1. Thiết kế cung cấp điện cho ngân hàng Vietbank Sóc Trăng

Chương 1. Giới thiệu tổng quan

Chương 1 trình bày tổng quan về công trình Ngân hàng Vietbank Sóc Trăng (diện tích sàn $2.717,2\text{ m}^2$, cao $23,9\text{ m}$). Tác giả làm rõ 4 yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong thiết kế cung cấp điện:

  • Độ tin cậy: Duy trì nguồn cấp liên tục cho các thiết bị quan trọng thông qua nguồn dự phòng.
  • Chất lượng điện áp: Đảm bảo độ lệch điện áp lưới trong phạm vi cho phép $\pm 5%$, đối với các khu vực yêu cầu cao là $\pm 2%$.
  • An toàn: Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người vận hành, người sử dụng và thiết bị.
  • Kinh tế: Tối ưu hóa vốn đầu tư ban đầu và giảm thiểu chi phí vận hành hàng năm.

Chương 2. Thiết kế chiếu sáng

Chương này xác định tiêu chuẩn chiếu sáng và tính toán chi tiết số lượng bộ đèn cho từng phòng từ tầng hầm đến tầng thượng bằng phương pháp hệ số sử dụng quang thông:

  • Tầng trệt: Khu giao dịch cá nhân có diện tích $97,44\text{ m}^2$, yêu cầu độ rọi $E_{yc} = 500\text{ lux}$, sử dụng 18 bộ đèn LED Panel $41\text{ W}$ ($3.400\text{ lm}$), độ rọi thực tế đạt $512,2\text{ lux}$, sai số quang thông $+2,44%$.
  • Tầng lửng: Khu giao dịch doanh nghiệp ($104\text{ m}^2$, $E_{yc} = 500\text{ lux}$) chọn 18 bộ đèn LED Panel $41\text{ W}$, độ rọi thực tế $522,55\text{ lux}$, sai số $+4,51%$.
  • Tầng 2: Không gian làm việc 1 ($180\text{ m}^2$, $E_{yc} = 500\text{ lux}$) chọn 30 bộ đèn LED Panel $41\text{ W}$, độ rọi thực tế $525,87\text{ lux}$, sai số $+5,17%$.
  • Tầng 3: Không gian làm việc ($265\text{ m}^2$, $E_{yc} = 500\text{ lux}$) chọn 42 bộ đèn LED Panel $41\text{ W}$, độ rọi thực tế $500,07\text{ lux}$, sai số $+0,01%$.
  • Tầng 4: Phòng điều hành 1 ($21,5\text{ m}^2$, $E_{yc} = 500\text{ lux}$) chọn 7 bộ đèn LED Downlight $24\text{ W}$ ($2.000\text{ lm}$), độ rọi thực tế $510,51\text{ lux}$, sai số $+2,1%$.
  • Tầng 5: Hội trường ($117,5\text{ m}^2$, $E_{yc} = 200\text{ lux}$) chọn 10 bộ đèn LED Panel $41\text{ W}$, độ rọi thực tế $236,12\text{ lux}$, sai số $+18,06%$.
  • Tầng thượng: Sảnh hành lang ($18\text{ m}^2$, $E_{yc} = 100\text{ lux}$) chọn 2 bộ đèn LED Batten $20\text{ W}$ ($1.900\text{ lm}$), độ rọi thực tế $106,05\text{ lux}$, sai số $+14,56%$.
  • Tầng hầm: Khu vực để xe ($266\text{ m}^2$, $E_{yc} = 75\text{ lux}$) chọn 25 bộ đèn huỳnh quang $19\text{ W}$ ($1.350\text{ lm}$), độ rọi thực tế $78,45\text{ lux}$, sai số $+4,6%$.

Mọi khu vực đều thỏa mãn điều kiện sai số quang thông nằm trong giới hạn cho phép từ $-10%$ đến $+20%$.

Chương 3. Tính toán phụ tải

Chương 3 trình bày các phương pháp tính toán phụ tải điện và áp dụng phương pháp công suất đặt kết hợp hệ số nhu cầu ($K_{sd}$, $K_{dt}$) theo TCVN 9206:2012 để tính toán phụ tải cho từng phòng, từng nhánh tủ MDB và cân bằng trên 3 pha:

  • Tổng phụ tải tính toán tầng trệt: $P_{tt} = 21.662,10\text{ W}$, độ lệch giữa các pha được kiểm soát ở mức nhỏ.
  • Tổng phụ tải tính toán tầng lửng: $P_{tt} = 18.003,95\text{ W}$.
  • Tổng phụ tải tính toán tầng 2: $P_{tt} = 16.279,70\text{ W}$.
  • Tổng hợp các nhóm phụ tải chuyên dụng: Phụ tải động lực (thang máy, máy bơm), phụ tải tủ server, phụ tải điều hòa không khí trung tâm và chiếu sáng công cộng để ra tổng phụ tải tính toán của toàn bộ công trình.

Chương 4. Phương án cung cấp điện, tính chọn máy biến áp và máy phát dự phòng

  • Phân tích nguồn cấp từ lưới trung thế kết hợp nguồn dự phòng từ máy phát điện.
  • Lựa chọn trạm biến áp hạ thế: Máy biến áp THIBIDI dung lượng định mức $560\text{ kVA}$.
  • Tính toán bù công suất phản kháng: Chọn bộ tụ bù tự động Mikro nhiều cấp để nâng cao hệ số $\cos\varphi$, giảm tổn thất công suất trên đường dây.
  • Lựa chọn nguồn dự phòng: Máy phát điện xoay chiều Cummins công suất định mức $450\text{ kVA}$.

Chương 5. Tính chọn thiết bị bảo vệ và dây dẫn

  • Thiết lập điều kiện chọn thiết bị đóng cắt: Lựa chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và khả năng cắt dòng ngắn mạch ($I_{cu}$).
  • Lựa chọn aptomat tổng và nhánh: Máy cắt ACB cho đầu vào tủ MSB, các bộ MCCB cho tủ MDB tầng, tủ động lực, tủ điều hòa trung tâm và MCB/RCBO cho các lộ phụ tải cuối.
  • Tính chọn tiết diện thanh cái đồng cho tủ điện phân phối chính MSB.
  • Tính chọn tiết diện dây dẫn và cáp điện theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép ($I_{cp} \ge I_{tt}$), kết hợp lựa chọn tiết diện dây nối đất bảo vệ (PE).

Chương 6. Kiểm tra sụt áp và tính toán ngắn mạch

  • Tính toán sụt áp: Kiểm tra độ sụt áp $\Delta U$ từ MBA/máy phát đến tủ MSB, từ MSB đến các tủ MDB và từ MDB đến từng tuyến phụ tải của các tầng. Kết quả đều nằm trong giới hạn cho phép ($\Delta U% \le 5%$).
  • Tính toán ngắn mạch: Thiết lập sơ đồ tính toán điểm ngắn mạch và xác định dòng ngắn mạch ba pha siêu quá độ ($I_k''$) tại thanh cái MSB và các tủ phân phối tầng để kiểm tra độ bền nhiệt, khả năng chịu lực điện động và khả năng cắt của các thiết bị bảo vệ.

Chương 7. Chống sét và nối đất an toàn trong hệ thống

  • Tính toán hệ thống nối đất an toàn: Thiết kế mạng lưới cọc tiếp địa thép bọc đồng đóng sâu vào lòng đất, kết nối bằng dây đồng trần nhằm đảm bảo điện trở nối đất đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.
  • Tính toán chống sét: Thiết kế kim thu sét gắn tại vị trí cao nhất của công trình ($23,9\text{ m}$), tính toán bán kính bảo vệ bao phủ toàn bộ khối nhà và bố trí bãi cọc tiếp địa chống sét riêng biệt.

Phần 2. Ứng dụng phần mềm Revit trong thiết kế cung cấp điện

Chương 1. Giới thiệu về mô hình BIM và Revit

Giới thiệu tổng quan về khái niệm Building Information Modeling (BIM), ưu điểm của mô hình thông tin số so với bản vẽ CAD 2D truyền thống; cấu trúc và nguyên lý vận hành của bộ công cụ Autodesk Revit (kiến trúc, kết cấu, MEP) và phần mềm kiểm tra va chạm Autodesk Navisworks.

Chương 2. Ứng dụng phần mềm Revit

Chương 2 mô tả quá trình triển khai mô hình 3D cho 4 hệ cơ điện tại tầng 2 công trình Vietbank Sóc Trăng:

  • Xây dựng mô hình 3D hệ thống điện, cấp thoát nước, PCCC và hệ thống HVAC.
  • Thực hiện kiểm tra xung đột trực tiếp trên Revit bằng lệnh Interference Check và xuất báo cáo Interference Report.
  • Nhập mô hình vào Navisworks, sử dụng các công cụ Find Items và Clash Detective để lọc các xung đột không gian giữa khay cáp điện và các đường ống cơ khí, từ đó đề xuất phương án điều chỉnh tuyến ống trước khi thi công.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể:

  1. Thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh: Xây dựng phương án cung cấp điện chi tiết cho tòa nhà ngân hàng 7 tầng (kèm tầng hầm và tầng thượng), đáp ứng các yêu cầu khắt khe về tính an toàn, liên tục cấp điện và chất lượng điện áp.
  2. Số liệu thiết bị được xác định chính xác:
    • Trạm biến áp: THIBIDI $560\text{ kVA}$.
    • Nguồn máy phát điện dự phòng: Cummins $450\text{ kVA}$.
    • Hệ thống tụ bù công suất phản kháng: Mikro.
    • Thiết bị bảo vệ: Phân cấp rõ ràng giữa ACB, MCCB, MCB và RCBO chống dòng rò.
  3. Tối ưu hóa chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng sử dụng công nghệ LED và huỳnh quang tiết kiệm điện, độ rọi thực tế đạt chuẩn ($75 - 500\text{ lux}$) với sai số quang thông dao động trong ngưỡng $+0,01% \div +18,06%$.
  4. Ứng dụng công nghệ BIM: Tác giả đã mô hình hóa 3D thành công 4 hệ cơ điện (Điện, Cấp thoát nước, PCCC, HVAC) tại tầng 2 và thiết lập quy trình kiểm tra xung đột bằng phần mềm Revit và Navisworks.

Đóng góp của đồ án thể hiện ở việc kết hợp phương pháp tính toán kỹ thuật điện truyền thống với quy trình thiết kế số BIM/Revit, giúp phát hiện sớm các va chạm không gian kỹ thuật giữa hệ thống điện và các hệ thống cơ khí, nâng cao tính trực quan và giảm thiểu sai sót khi triển khai thi công thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Trong khuôn khổ đồ án, việc xây dựng mô hình 3D và kiểm tra xung đột đa hệ MEP trên phần mềm Revit và Navisworks mới chỉ được triển khai thực nghiệm cho một tầng điển hình (tầng 2) chứ chưa bao phủ toàn bộ các tầng của tòa nhà.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai mô hình hóa 3D BIM cho toàn bộ các tầng và không gian kỹ thuật của công trình.
    • Khai thác sâu các tính năng tự động bóc tách khối lượng (Bill of Quantities - BOQ), tích hợp mô phỏng tiến độ thi công (4D BIM) và quản lý chi phí (5D BIM) từ mô hình Revit.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Hệ thống Điện, Kỹ thuật Cơ điện công trình (MEP) và Kỹ thuật Xây dựng khi làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Cung cấp điện.
  • Kỹ sư thiết kế cơ điện công trình trong việc tham khảo các bước tính toán chiếu sáng, phụ tải, chọn máy biến áp, kiểm tra sụt áp, ngắn mạch cho tòa nhà văn phòng kết hợp dịch vụ ngân hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình tính chọn thiết bị bảo vệ - dây dẫn phân tầng, phương pháp cân bằng phụ tải 3 pha và quy trình ứng dụng Revit/Navisworks để phối hợp 4 hệ thống MEP và xử lý va chạm không gian.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Ngân hàng Vietbank Sóc Trăng có quy mô và phân bố chức năng như thế nào?
Công trình tọa lạc tại đường Trần Hưng Đạo, Phường 3, TP. Sóc Trăng, có chiều cao $23,9\text{ m}$ và tổng diện tích sàn $2.717,2\text{ m}^2$. Công trình gồm tầng hầm (bãi xe, phòng kỹ thuật), tầng trệt và lửng (khu giao dịch cá nhân và doanh nghiệp), tầng 2-3 (không gian làm việc, điều hành), tầng 4 (sàn giao dịch vàng, chứng khoán), tầng 5 (hội trường, cà phê) và tầng thượng.

2. Tác giả lựa chọn chủng loại và dung lượng máy biến áp, máy phát điện dự phòng nào cho công trình?
Đồ án lựa chọn máy biến áp THIBIDI dung lượng định mức $560\text{ kVA}$ làm nguồn cấp chính từ lưới trung thế, kết hợp máy phát điện xoay chiều Cummins công suất định mức $450\text{ kVA}$ làm nguồn dự phòng thông qua tủ chuyển nguồn tự động ATS.

3. Phương pháp tính toán chiếu sáng được sử dụng là gì và sai số quang thông có đảm bảo tiêu chuẩn không?
Tác giả sử dụng phương pháp hệ số sử dụng quang thông. Tất cả các khu vực tính toán từ tầng hầm đến tầng thượng đều có sai số quang thông nằm trong giới hạn quy định từ $-10%$ đến $+20%$ (ví dụ: tầng trệt sai số $+2,44%$, tầng lửng $+4,51%$, tầng 2 $+5,17%$, tầng 3 $+0,01%$).

4. Ứng dụng phần mềm Revit và Navisworks được triển khai cho những hệ thống nào?
Phần mềm Revit được ứng dụng để dựng mô hình 3D cho 4 hệ cơ điện tại tầng 2 bao gồm: hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) và hệ thống HVAC. Phần mềm Navisworks kết hợp với Revit để chạy kiểm tra xung đột qua các công cụ Interference Check, Find Items và Clash Detective.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn A (năm 2022) đã giải quyết toàn diện bài toán thiết kế hệ thống cung cấp điện hạ thế cho công trình Ngân hàng Vietbank Sóc Trăng theo đúng các quy chuẩn TCVN và IEC. Công trình đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật về chiếu sáng, cân bằng phụ tải, lựa chọn trạm biến áp THIBIDI $560\text{ kVA}$, máy phát Cummins $450\text{ kVA}$, kiểm tra sụt áp, ngắn mạch và hệ thống chống sét tiếp địa. Việc ứng dụng công cụ BIM (Revit và Navisworks) trong việc mô hình hóa 4 hệ cơ điện và kiểm tra xung đột không gian đã mang lại giải pháp kỹ thuật trực quan, nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình.