Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Điện năng là nguồn năng lượng thiết yếu phục vụ quá trình phát triển kinh tế quốc dân, sản xuất công nghiệp và đời sống sinh hoạt xã hội. Khi xây dựng một công trình hạ tầng, khu kinh tế, đô thị hay cơ sở dịch vụ, việc thiết lập hệ thống cung cấp điện an toàn, ổn định và liên tục là điều kiện tiên quyết. Tại thành phố Hải Phòng, du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn với đường bờ biển dài 125 km và nhiều địa danh nổi tiếng như Đồ Sơn, Hòn Dấu, Cát Bà. Với lượng khách du lịch đạt trên 5 triệu lượt mỗi năm, nhu cầu lưu trú cao cấp gia tăng nhanh chóng, dẫn đến yêu cầu xây dựng các cơ sở hạ tầng dịch vụ đạt chuẩn quốc tế. Dự án Khách sạn Pearl River 2 được đầu tư xây dựng nhằm mở rộng quy mô phục vụ sau thành công của tổ hợp khách sạn 5 sao Pearl River tại địa phương.

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho Khách sạn Pearl River 2" do sinh viên Nguyễn Quang Minh (Khoa Điện - Tự động công nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Văn Dương vào năm 2021. Đồ án tập trung giải quyết bài toán tính toán kỹ thuật và thiết kế hệ thống cấp điện cho toàn bộ tòa nhà với các thông số thực tế:

  • Địa điểm xây dựng: Km8, đường Phạm Văn Đồng, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.
  • Chủ đầu tư: Công ty TNHH H&H.
  • Quy mô kiến trúc: Tổng diện tích sàn 5.440 $\text{m}^2$, kết cấu gồm 2 tầng hầm và 17 tầng sàn (trong đó khối phòng ngủ khách sạn gồm 12 tầng từ tầng 3 đến tầng 14, tầng lửng, tầng 1, tầng 2 và tầng mái).

Mục tiêu kỹ thuật của đồ án bám sát 4 yêu cầu cơ bản trong thiết kế cung cấp điện:

  1. Độ tin cậy cấp điện: Đảm bảo tính liên tục của nguồn điện phù hợp với tính chất phụ tải khách sạn 5 sao; trang bị hệ thống máy phát điện dự phòng cấp nguồn cho các phụ tải quan trọng khi có sự cố mất điện lưới.
  2. Chất lượng điện năng: Đảm bảo các chỉ số kỹ thuật của mạng điện vận hành ổn định trong giới hạn cho phép, chủ yếu đánh giá qua hai thông số là tần số và độ lệch điện áp.
  3. Tính an toàn: Hệ thống điện phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành, khách lưu trú, các thiết bị điện và toàn bộ kết cấu công trình.
  4. Tính kinh tế: Lựa chọn cấu hình và trang thiết bị tối ưu, cân đối hài hòa giữa vốn đầu tư ban đầu và chi phí tổn hao vận hành hàng năm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án giới hạn ở phần tính toán tải điện và giải pháp kỹ thuật cung cấp điện, bao gồm: xác định phụ tải tính toán chiếu sáng và động lực cho từng tầng, lựa chọn công suất trạm biến áp, máy phát điện dự phòng, chọn tiết diện dây dẫn/cáp điện, lựa chọn thiết bị bảo vệ cao áp và hạ áp, cùng phương án thiết kế hệ thống chống sét và mạng nối đất an toàn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng các nguyên lý kỹ thuật điện tiêu chuẩn để xác định phụ tải tính toán và thiết kế hệ thống chiếu sáng công trình dân dụng.

Phương pháp xác định phụ tải tính toán

Tác giả hệ thống hóa 4 phương pháp tính toán phụ tải thường dùng trong kỹ thuật điện:

  1. Phương pháp theo công suất đặt và hệ số nhu cầu ($k_{nc}$): $$P_{tt} = k_{nc} \cdot \sum_{i=1}^{n} P_{đmi}$$ $$S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2} = \frac{P_{tt}}{\cos\varphi}$$ Ưu điểm là tính toán nhanh chóng, thuận tiện nhờ số liệu hệ số nhu cầu cho trước trong sổ tay tra cứu, thích hợp cho giai đoạn thiết kế cơ sở.
  2. Phương pháp theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ($p_0$): $$P_{tt} = p_0 \cdot F$$ (với $p_0$ là suất phụ tải tính theo $\text{kW/m}^2$, $F$ là diện tích mặt sàn đặt thiết bị $\text{m}^2$).
  3. Phương pháp theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ($W_0$): $$P_{tt} = \frac{M \cdot W_0}{T_{max}}$$ (với $M$ là sản lượng năm, $T_{max}$ là thời gian sử dụng công suất lớn nhất), phù hợp cho các phụ tải ít biến đổi như quạt gió, máy nén khí, trạm bơm.
  4. Phương pháp theo hệ số cực đại ($k_{max}$) và công suất trung bình ($p_{tb}$), hay phương pháp số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$): $$P_{tt} = k_{max} \cdot P_{đm}$$ Phương pháp này có độ chính xác cao nhất do xét đến số lượng thiết bị, thiết bị có công suất lớn nhất và chế độ vận hành thực tế. Tác giả áp dụng các trường hợp tính gần đúng: khi $n \le 3$ và $n_{hq} < 4$; khi $n > 3$ và $n_{hq} < 4$ với hệ số phụ tải $k_{pt} = 0,9$ (chế độ dài hạn) hoặc $k_{pt} = 0,75$ (chế độ ngắn hạn lặp lại); khi $n_{hq} > 300$.

Phương pháp tính toán chiếu sáng

Đồ án áp dụng phương pháp hệ số sử dụng quang thông theo 11 bước tiêu chuẩn:

  • Xác định độ rọi yêu cầu $E_{tc}$ dựa trên tiêu chuẩn TCVN 7114-2008.
  • Xác định kích thước hình học không gian, độ cao treo đèn $h_{tt} = H - h' - 0,8\text{ m}$.
  • Tính chỉ số địa điểm phòng: $$K = \frac{a \cdot b}{h_{tt}(a + b)}$$
  • Tính tỷ số treo $j = \frac{h'}{h' + h_u}$ và xác định hệ số bù $d$ ($d = 1,3$).
  • Tra bảng hệ số sử dụng $U$ phụ thuộc hệ số phản xạ trần, tường, sàn ($\rho_{tr} = 0,7; \rho_{tg} = 0,5; \rho_{s} = 0,3$).
  • Tính quang thông tổng yêu cầu: $$\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$$
  • Xác định số lượng bộ đèn $N = \frac{\Phi_{tổng}}{\Phi_{đèn}}$ và kiểm tra sai số quang thông trong khoảng cho phép từ $-10%$ đến $+20%$: $$\Delta\Phi% = \frac{N \cdot \Phi_{đèn} - \Phi_{tổng}}{\Phi_{tổng}} \times 100%$$

Tiêu chuẩn và nguồn dữ liệu áp dụng

  • Tiêu chuẩn độ rọi: TCVN 7114-2008 quy định mức độ rọi: phòng ngủ ($100\text{ lux}$), khu vệ sinh ($100\text{ lux}$), hành lang ($100\text{ lux}$), phòng khách ($300\text{ lux}$), phòng bếp ($500\text{ lux}$), văn phòng/phòng họp ($300\text{ lux}$), phòng trưng bày ($200\text{ lux}$).
  • Hệ số đồng thời và sử dụng: Áp dụng theo tài liệu hướng dẫn thiết kế cung cấp điện của hãng Schneider Electric và tiêu chuẩn IEC (Bảng B17, B36). Hệ số sử dụng $K_u = 1$ cho chiếu sáng, động cơ và ổ cắm. Hệ số đồng thời $K_s = 1$ cho mạch chiếu sáng và động cơ riêng lẻ; $K_s = 0,5 - 0,8$ cho mạch ổ cắm; $K_s = 0,63$ cho nhóm phụ tải căn hộ từ 10 đến 14 phòng trên cùng một tầng; $K_s = 0,8$ cho hành lang.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Hệ thống cung cấp điện cho Khách sạn Pearl River 2 được thiết kế đồng bộ từ khâu tính toán phụ tải các phân khu chức năng, phân phối nguồn, chọn trạm biến áp, đến mạng bảo vệ chống sét và nối đất.

1. Phân vùng kiến trúc và phân bổ phụ tải

  • Tầng hầm 2: Khu đỗ xe cho khách, kho, phòng kỹ thuật điện, phòng xử lý nước thải và trạm bơm nước thải ($7,5\text{ kW}$).
  • Tầng hầm 1: Khu vực đỗ xe nhân viên, kho, phòng thay đồ nam/nữ, phòng kỹ thuật, trạm bơm nước.
  • Tầng 1: Sảnh chính, cửa hàng tiện ích, khu văn phòng nội bộ (back office), pantry, kho hành lý, khu giặt ủi, phòng ăn nhân viên, khu bếp nhân viên (tủ thiết bị bếp $20\text{ kW}$), phòng máy phát điện và trạm biến áp, phòng an ninh - bảo vệ.
  • Tầng lửng: Không gian kinh doanh thương mại/dự phòng, phòng thủ quỹ, phòng kế toán, phòng IT, phòng mua hàng, bộ phận nhà hàng, phòng kinh doanh (sale), phòng họp, văn phòng ban giám đốc (phòng Sec, phòng GM), khu vệ sinh.
  • Tầng 2: Sảnh tầng, khu dịch vụ tổng hợp, phòng kỹ thuật điện nước, quạt hút khói sự cố ($10\text{ kW}$).
  • Khối tầng 3 - 14 (12 tầng điển hình): Mỗi tầng gồm sảnh hành lang chung và 13 căn hộ cho thuê đạt chuẩn.
  • Tầng mái: Phòng đa năng, khu dịch vụ chung, khu buffet, quầy bar, sảnh tiếp đón (reception), khu bếp tầng mái (tủ thiết bị bếp $15\text{ kW}$, bơm tăng áp $3\text{ kW}$).
  • Phụ tải động lực cố định: 3 thang máy chở khách ($15\text{ kW}$/thang) và 1 thang máy cứu hỏa chuyên dụng ($20\text{ kW}$).

2. Kết quả tính toán phụ tải tầng điển hình (Tầng 3)

Khối phòng ngủ tầng 3 gồm 13 căn hộ được chia thành các nhóm cấu trúc tương đồng:

  • Căn hộ 4, 5, 12, 13: Tổng công suất đặt mỗi căn là $6.861\text{ W}$ (gồm 2 điều hòa $1,5\text{ HP} - 1.125\text{ W}$, 1 bếp từ $1.500\text{ W}$, 1 tủ lạnh $300\text{ W}$, 9 ổ cắm $250\text{ W}$, đèn chùm phòng khách $20\text{ W}$, đèn chùm phòng ngủ $20\text{ W}$, đèn Downlight toilet/bếp $9\text{ W}$, đèn cây $120\text{ W}$, đèn spotlight $3\text{ W}$, chuông cửa $10\text{ W}$, khóa từ $5\text{ W}$, đèn tủ $9\text{ W}$).
  • Căn hộ 7, 8, 9, 10: Tổng công suất đặt mỗi căn là $5.443\text{ W}$ (gồm điều hòa $750\text{ W} + 1.125\text{ W}$, bếp từ $1.200\text{ W}$, 7 ổ cắm $250\text{ W}$, hệ thống đèn và thiết bị phụ trợ).
  • Căn hộ 6, 11: Tổng công suất đặt mỗi căn là $6.587\text{ W}$ (gồm 3 điều hòa $750\text{ W}$, bếp từ $1.400\text{ W}$, 9 ổ cắm $250\text{ W}$, hệ thống chiếu sáng).
  • Căn hộ 3: Tổng công suất đặt là $6.885\text{ W}$ (gồm 3 điều hòa $750\text{ W}$, bếp từ $1.200\text{ W}$, 11 ổ cắm $250\text{ W}$, đèn chiếu sáng và đèn thay đồ).
  • Căn hộ 2: Tổng công suất đặt là $6.885\text{ W}$.
  • Căn hộ 1: Tổng công suất đặt là $6.860\text{ W}$.

Tổng công suất đặt của 13 căn hộ tầng 3 đạt $83.020\text{ W}$. Áp dụng hệ số đồng thời $K_s = 0,63$ và hệ số sử dụng $K_u = 1$, phụ tải tính toán của khối phòng tầng 3 là: $$P_{tt(phòng)} = 83.020 \times 0,63 = 52.302,6\text{ W}$$ Khu vực hành lang tầng 3 (tủ điện DB-3F) có tổng công suất đặt là $2.400\text{ W}$ (gồm 33 đèn Downlight $12\text{ W}$, đèn phòng kỹ thuật $18\text{ W}$, ổ cắm kỹ thuật $1.500\text{ W}$, đèn thang bộ, đèn Exit, đèn sự cố và đèn chỉ hướng $3\text{ W}$). Áp dụng $K_s = 0,8$ và $K_u = 1$, phụ tải tính toán hành lang là $P_{tt(HL)} = 2.400 \times 0,8 = 1.920\text{ W}$.

3. Tổng hợp phụ tải tính toán các tầng chức năng

Tủ điện Khu vực / Tầng chức năng Thiết bị và phụ tải tiêu biểu Công suất tính toán $P_{tt}$ (W)
TĐ-H2 Tầng hầm 2 68 đèn chống bụi $2\times18\text{ W}$, 15 ổ cắm $500\text{ W}$, bơm nước thải $7,5\text{ kW}$, đèn Exit/sự cố Đang thống kê chi tiết
TĐ-H1 Tầng hầm 1 64 đèn chống bụi $2\times18\text{ W}$, 25 ổ cắm $500\text{ W}$, 41 Downlight $9\text{ W}$, 2 máy sấy tay $1.200\text{ W}$ $12.153$
TĐ-1F Tầng 1 153 Downlight $24\text{ W}$, tủ bếp nhân viên $20\text{ kW}$, 59 ổ cắm $500\text{ W}$, giặt ủi, kho, bảo vệ, MPĐ $49.906$
TĐ-L Tầng lửng Khối văn phòng (Kế toán, IT, GM, Sec, Sale, Họp), 74 ổ cắm $500\text{ W}$, 67 đèn LED âm trần $3\times9\text{ W}$ $25.444$
TĐ-2F Tầng 2 197 Downlight $24\text{ W}$, quạt hút khói $10\text{ kW}$, 41 ổ cắm $500\text{ W}$, 2 máy sấy tay $1.200\text{ W}$ $27.856$
DB-3F Tầng 3 (đại diện tầng 3-14) 13 căn hộ cho thuê ($P_{đ} = 83.020\text{ W}$, $K_s = 0,63$) và hành lang chung ($P_{đ} = 2.400\text{ W}$, $K_s = 0,8$) $54.222,6$ (tính gộp)
TĐ-M Tầng mái Khu đa năng, Buffet, Bar, Reception, tủ bếp $15\text{ kW}$, bơm tăng áp $3\text{ kW}$, 172 đèn Downlight $34.325$

4. Giải pháp phân phối, trạm biến áp, bảo vệ, chống sét và nối đất

  • Trạm biến áp và nguồn cấp: Thiết kế dung lượng máy biến áp hạ thế phù hợp tổng phụ tải tính toán toàn tòa nhà kết hợp máy phát điện dự phòng tự động chuyển đổi nguồn (ATS) khi mất điện lưới.
  • Thiết bị bảo vệ và cáp dẫn: Lựa chọn khí cụ đóng cắt bảo vệ phía cao thế, aptomat/máy cắt không khí (ACB/MCCB) hạ thế và tính toán lựa chọn tiết diện dây cáp dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng hạ thế (MSB) và các tủ phân phối tầng.
  • Hệ thống chống sét: Phân tích các loại chống sét lan truyền từ đường dây (khe hở phóng điện, chống sét ống, chống sét van) và tính toán phạm vi bảo vệ của kim thu sét đặt trên đỉnh công trình theo lý thuyết hình học bán kính bảo vệ.
  • Hệ thống nối đất bảo vệ: Thiết kế kết hợp hệ thống nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo (cọc thép mạ đồng, thanh liên kết chôn ngầm), tính toán điện trở nối đất an toàn cho toàn bộ hệ thống phân phối và thiết bị điện 1 pha, 3 pha trong tòa nhà.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu tổng quan về Khách sạn Pearl River 2 (14 Tầng)

  • Khái quát bối cảnh phát triển ngành du lịch và hệ thống khách sạn cao cấp tại thành phố Hải Phòng.
  • Giới thiệu các thông số quy hoạch, kiến trúc của công trình: vị trí tại Km8 đường Phạm Văn Đồng (quận Dương Kinh), chủ đầu tư là Công ty TNHH H&H, diện tích sàn $5.440\text{ m}^2$, quy mô 2 tầng hầm và 17 tầng sàn.
  • Xác lập 4 tiêu chí bắt buộc trong thiết kế mạng điện khách sạn 5 sao: độ tin cậy cấp điện (ưu tiên phụ tải loại 1, nguồn dự phòng máy phát), chất lượng điện năng (tần số, điện áp), an toàn công trình và hiệu quả kinh tế.

Chương II: Xác định phụ tải tính toán cho Khách sạn Pearl River 2 (14 Tầng)

  • Trình bày cơ sở lý thuyết 4 phương pháp tính toán phụ tải điện (hệ số nhu cầu, suất phụ tải diện tích, suất tiêu hao năng lượng sản phẩm, hệ số cực đại/số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$).
  • Trình bày quy trình 11 bước tính toán thiết kế chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng quang thông kết hợp tiêu chuẩn TCVN 7114-2008.
  • Thực hiện tính toán chi tiết tải điện chiếu sáng và tải sinh hoạt cho từng loại căn hộ từ căn số 1 đến căn số 13 tại tầng điển hình (tầng 3), tính toán phụ tải hành lang sảnh thang.
  • Lập bảng tổng hợp phụ tải tính toán cho từng tủ điện phân phối: tầng hầm 2, tầng hầm 1, tầng 1, tầng lửng, tầng 2, tầng 3-14, tầng mái và các phụ tải động lực (3 thang máy khách $15\text{ kW}$, 1 thang máy cứu hỏa $20\text{ kW}$).

Chương III: Phương án cung cấp điện cho Khách sạn Pearl River (14 Tầng)

  • Phân tích và lựa chọn sơ đồ mạng điện cung cấp cho công trình nhiều tầng.
  • Xác định dung lượng và số lượng máy biến áp trong trạm biến áp hạ thế của khách sạn.
  • Tính toán lựa chọn các thiết bị đóng cắt và bảo vệ phía cao áp (cầu chì tự rơi, dao cách ly, máy cắt).
  • Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp động lực từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng hạ thế (MSB) và các nhánh tủ tầng.

Chương IV: Thiết kế chống sét cho Khách sạn Pearl River 2 (14 Tầng)

  • Khảo sát các giải pháp chống sét lan truyền từ đường dây vào trạm biến áp: khe hở phóng điện, chống sét ống và chống sét van.
  • Trình bày phương pháp xác định phạm vi bảo vệ của kim thu sét theo lý thuyết bán kính bảo vệ hình học.
  • Tính toán vị trí lắp đặt và bán kính bảo vệ của hệ thống kim thu sét trên mái tòa nhà Pearl River 2.

Chương V: Thiết kế nối đất bảo vệ các thiết bị cho Khách sạn Pearl River 2 (14 Tầng)

  • Trình bày lý thuyết tính toán hệ thống nối đất an toàn: nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo.
  • Thiết lập trình tự tính toán điện trở nối đất mạng cọc - thanh.
  • Tính toán điện trở nối đất bảo vệ thực tế cho công trình Khách sạn Pearl River 2, đảm bảo trị số điện trở nối đất đạt quy chuẩn kỹ thuật cho hệ thống điện và các thiết bị động lực một pha, ba pha.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định đầy đủ số liệu phụ tải công suất đặt và công suất tính toán cho toàn bộ các hạng mục công trình:
    • Tầng hầm 1 ($12.153\text{ W}$), Tầng 1 ($49.906\text{ W}$), Tầng lửng ($25.444\text{ W}$), Tầng 2 ($27.856\text{ W}$), Tầng mái ($34.325\text{ W}$).
    • Khối phòng ngủ 12 tầng (tầng 3 - 14): công suất đặt mỗi tầng đạt $83.020\text{ W}$ cho 13 căn hộ, công suất tính toán khối phòng đạt $52.302,6\text{ W}$ ($K_s = 0,63$), phụ tải hành lang đạt $1.920\text{ W}$ ($K_s = 0,8$).
    • Phụ tải thang máy: 3 thang máy khách ($3 \times 15 = 45\text{ kW}$) và 1 thang máy phòng cháy chữa cháy ($20\text{ kW}$).
  • Thiết kế hệ thống chiếu sáng đạt chuẩn độ rọi TCVN 7114-2008 cho từng không gian chức năng, kiểm soát sai số quang thông trong dải chuẩn (từ $-10%$ đến $+20%$, ví dụ tính toán phòng ngủ đạt sai số $+10,76%$).
  • Thiết lập cấu hình trạm biến áp, máy phát điện dự phòng, lựa chọn cáp phân phối, thiết bị bảo vệ cao - hạ áp, giải pháp chống sét van/kim thu và hệ thống nối đất an toàn.

Đóng góp kỹ thuật

  • Cung cấp phương án thiết kế kỹ thuật cung cấp điện hoàn chỉnh, có tính thực tiễn cao cho một công trình khách sạn 5 sao cao tầng tại Hải Phòng.
  • Vận dụng kết hợp tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam (TCVN 7114-2008) với các hệ số kinh nghiệm quốc tế (Schneider Electric, IEC) trong việc lựa chọn hệ số đồng thời $K_s$ và hệ số sử dụng $K_u$.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đồ án được thực hiện trong khung thời gian giới hạn; khả năng tiếp cận một số tài liệu dự án và thông tin chi tiết về dây chuyền công nghệ phụ trợ còn hạn chế; phạm vi đồ án tập trung chủ yếu vào tính toán mạng điện hạ thế, trạm biến áp, thiết bị bảo vệ, chống sét và nối đất, chưa mở rộng sang hệ thống quản lý tòa nhà thông minh.
  • Hướng mở rộng: Bổ sung thiết kế hệ thống quản lý năng lượng tự động (BMS - Building Management System), tích hợp hệ thống điều khiển chiếu sáng thông minh (DALI/KNX), và mô phỏng chi tiết độ sụt áp, dòng ngắn mạch trên các phần mềm chuyên dụng như ETAP hoặc DIALux.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Kỹ thuật điện, Điện tự động công nghiệp, Hệ thống điện; các kỹ sư thiết kế cơ điện (M&E) công trình dân dụng và công nghiệp.
  • Hạng mục tham khảo giá trị:
    • Bảng thống kê chi tiết thiết bị và phương pháp tính toán phụ tải từng tầng cho mô hình khách sạn nhiều tầng.
    • Bảng thông số và quy trình tính toán hệ số sử dụng quang thông chiếu sáng nội thất.
    • Bảng áp dụng các hệ số đồng thời ($K_s$) và hệ số sử dụng ($K_u$) chuẩn hóa theo cẩm nang Schneider Electric.
    • Trình tự các bước tính toán thiết kế trạm biến áp, hệ thống chống sét và mạng nối đất công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô kiến trúc và diện tích xây dựng của Khách sạn Pearl River 2 là bao nhiêu?

Công trình là khách sạn tiêu chuẩn 5 sao tọa lạc tại Km8 đường Phạm Văn Đồng, quận Dương Kinh, TP. Hải Phòng do Công ty TNHH H&H làm chủ đầu tư. Tổng diện tích sàn xây dựng là $5.440\text{ m}^2$, quy mô gồm 2 tầng hầm và 17 tầng sàn (trong đó khối phòng ngủ khách sạn gồm 12 tầng từ tầng 3 đến tầng 14).

2. Tiêu chuẩn độ rọi nào được áp dụng và mức độ rọi thiết kế cho từng phòng là bao nhiêu?

Đồ án áp dụng tiêu chuẩn TCVN 7114-2008. Độ rọi yêu cầu cho từng khu vực gồm: phòng ngủ ($100\text{ lux}$), khu vệ sinh/toilet ($100\text{ lux}$), hành lang ($100\text{ lux}$), phòng khách ($300\text{ lux}$), phòng bếp ($500\text{ lux}$), văn phòng/phòng quản lý/phòng họp ($300\text{ lux}$), phòng trưng bày bán hàng ($200\text{ lux}$).

3. Công suất đặt và phụ tải tính toán của 13 căn hộ tại tầng điển hình (Tầng 3) là bao nhiêu?

Tổng công suất đặt của 13 căn hộ tại tầng 3 là $83.020\text{ W}$ (bao gồm các căn hộ có công suất từ $5.443\text{ W}$ đến $6.885\text{ W}$). Với số hộ tiêu thụ từ 10-14 hộ/tầng, tác giả áp dụng hệ số đồng thời $K_s = 0,63$ và hệ số sử dụng $K_u = 1$, đưa ra công suất tính toán của khối phòng là $P_{tt} = 83.020 \times 0,63 = 52.302,6\text{ W}$.

4. Hệ thống thang máy của khách sạn Pearl River 2 có cấu hình và công suất như thế nào?

Hệ thống thang máy của tòa nhà bao gồm 3 thang máy chở khách với công suất định mức $15\text{ kW}$ mỗi thang (tổng $45\text{ kW}$) và 1 thang máy chuyên dụng cứu hỏa phòng cháy chữa cháy với công suất định mức $20\text{ kW}$.

5. Các giải pháp chống sét nào được tác giả phân tích và thiết kế cho công trình?

Tác giả phân tích các giải pháp chống sét lan truyền từ đường dây gồm: khe hở phóng điện, chống sét ống và chống sét van; đồng thời tính toán phạm vi bán kính bảo vệ hình học của hệ thống kim thu sét lắp đặt trên tầng mái để bảo vệ toàn bộ kết cấu công trình trước sét đánh trực tiếp.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho Khách sạn Pearl River 2" của sinh viên Nguyễn Quang Minh đã hoàn thành nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật cung cấp điện cho một công trình khách sạn 5 sao quy mô lớn tại Hải Phòng. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, tính toán chi tiết phụ tải chiếu sáng và phụ tải động lực theo đúng quy chuẩn TCVN 7114-2008 và tài liệu hướng dẫn Schneider/IEC. Các phương án lựa chọn trạm biến áp, phân phối hạ thế, hệ thống chống sét và mạng nối đất được thiết lập khoa học, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về độ tin cậy, chất lượng điện năng, an toàn vận hành và hiệu quả kinh tế.