Giới thiệu dự án
Thành phố Hải Phòng với bờ biển dài 125 km và các địa danh du lịch trọng điểm như Đồ Sơn, Cát Bà, Hòn Dấu đón trên 5 triệu lượt du khách mỗi năm. Sự phát triển vượt bậc của hạ tầng du lịch kéo theo nhu cầu cấp thiết về các tổ hợp lưu trú và nghỉ dưỡng đạt chuẩn quốc tế 5 sao. Dự án Thiết kế cung cấp điện cho Khách sạn Pearl River 2 (thuộc Công ty TNHH H&H) được xây dựng tại Km8 đường Phạm Văn Đồng, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng với quy mô gồm 2 tầng hầm và 17 tầng sàn (tổng diện tích sàn $5.440\text{ m}^2$).
+-------------------------------------------------------------------------+
| KHÁCH SẠN 5 SAO PEARL RIVER 2 (HẢI PHÒNG) |
| Quy mô: 2 Tầng hầm + 17 Tầng sàn | Diện tích sàn: 5.440 m2 |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
+---------------------+---------------------+
| |
[NGUỒN TRUNG THẾ 22 kV] [MÁY PHÁT DỰ PHÒNG 380V]
| |
[TRẠM BIẾN ÁP 1250 kVA] |
(Dry-type 22/0.4 kV, Dy11) |
| |
+-------------------> [TỦ ATS] <------------+
|
[TỦ PHÂN PHỐI TỔNG MSB]
|
+-------------------------------+-------------------------------+
| | |
[BUSWAY TRỤC ĐỨNG] [TẢI ĐỘNG LỰC PCCC] [KHU DỊCH VỤ - SẢNH]
(Cấp Tầng 3 - Tầng 14) (Thang máy, Bơm PCCC) (Hầm, Tầng 1, Tầng Lửng)
Vấn đề kỹ thuật cốt lõi của công trình khách sạn hạng sang là mật độ phụ tải tập trung cao, tính chất phụ tải phức tạp đan xen giữa tải 1 pha sinh hoạt và tải 3 pha công suất lớn (hệ thống điều hòa trung tâm HVAC, hệ thống bếp công nghiệp, 03 thang máy khách 15 kW, 01 thang máy cứu hỏa 20 kW, trạm bơm tăng áp và xử lý nước thải). Khách sạn đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện loại 1 đối với các phụ tải an ninh - sự cố và duy trì điện áp ổn định $\Delta U \le 5%$, triệt tiêu sóng hài từ các bộ biến tần và thiết bị điện tử.
Mục tiêu kỹ thuật của đề tài
- Xác định chính xác phụ tải tính toán ($P_{tt}, Q_{tt}, S_{tt}$) cho từng phòng lưu trú, từng phân khu chức năng (Tầng hầm 1-2, Tầng 1, Tầng lửng, Tầng 2, Tầng 3-14 và Tầng mái) dựa trên tiêu chuẩn Schneider Electric và IEC 60364.
- Thiết kế kỹ thuật hệ thống chiếu sáng đạt độ rọi chuẩn theo TCVN 7114:2008 bằng phương pháp hệ số sử dụng ($U$).
- Lựa chọn cấu hình và dung lượng Trạm biến áp (TBA) trung/hạ áp 22/0.4 kV cùng nguồn Máy phát điện diesel dự phòng tự động đóng chuyển nguồn (ATS) đảm bảo cấp điện liên tục 100% cho phụ tải ưu tiên.
- Tính toán lựa chọn dây dẫn, thanh dẫn Busway và khí cụ đóng cắt bảo vệ (ACB, MCCB, MCB) thỏa mãn điều kiện phát nóng liên tục, độ sụt áp và khả năng cắt dòng ngắn mạch định mức ($I_{cu}$).
- Thiết kế hệ thống chống sét lan truyền, kim thu lôi phát xạ sớm và mạng lưới nối đất an toàn đạt $R_{nđ} \le 4,\Omega$ cho hệ thống điện và $R_{nđ} \le 10,\Omega$ cho hệ thống chống sét.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ mạng lưới phân phối điện hạ thế 380/220V từ đầu cực máy biến áp đến các tủ phân phối tầng (DB), hệ thống bảo vệ, chống sét và tiếp địa toàn công trình.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trong thiết kế cung cấp điện công trình cao tầng hiện nay, việc lựa chọn phương pháp tính toán quyết định trực tiếp đến tính kinh tế và an toàn vận hành của hệ thống:
| Phương pháp tính toán | Ưu điểm | Nhược điểm | Phạm vi ứng dụng |
|---|---|---|---|
| Suất phụ tải trên đơn vị diện tích ($p_0 \cdot S$) | Đơn giản, tính toán nhanh chóng | Độ chính xác thấp, bỏ qua chế độ vận hành thực tế | Giai đoạn lập báo cáo tiền khả thi / thiết kế cơ sở |
| Công suất đặt & Hệ số nhu cầu ($K_{nc} \cdot \sum P_{đm}$) | Thuận tiện, có bảng tra quy chuẩn | Kém chính xác khi phụ tải biến động liên tục | Áp dụng cho các phân xưởng sản xuất đơn lẻ |
| Hệ số cực đại & Hệ số sử dụng ($K_u, K_s, n_{hq}$) | Độ chính xác cao, phản ánh sát thực tế làm việc | Tính toán phức tạp, đòi hỏi dữ liệu chi tiết | Áp dụng chính trong đồ án Pearl River 2 |
Ma trận yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW
- Must-have (Bắt buộc): Cung cấp điện liên tục cho tải cứu hỏa, thoát nạn; máy biến áp chịu quá tải ngắn hạn; tiếp địa an toàn vỏ tủ điện $R_{nđ} \le 4,\Omega$.
- Should-have (Cần thiết): Tủ bù công suất phản kháng tự động duy trì $\cos\varphi \ge 0.95$; hệ thống ATS chuyển mạch thời gian $< 10\text{ s}$.
- Could-have (Khuyến khích): Giám sát điện năng kỹ thuật số qua chuẩn RS-485 Modbus; tích hợp điều khiển chiếu sáng thông minh dimming.
- Won't-have (Chưa thực hiện): Hệ thống pin lưu trữ năng lượng BESS và hòa lưới điện mặt trời áp mái (dành cho giai đoạn nâng cấp sau).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc cung cấp điện cho Pearl River 2 áp dụng sơ đồ hình tia kết hợp trục dẫn Busway phân nhánh:
[LƯỚI TRUNG THẾ 22 kV]
|
[MÁY CẮT TRUNG THẾ VCB]
|
[MÁY BIẾN ÁP 1250 kVA]
(22/0.4 kV, Dy11)
|
[ACB 1]
|
[MÁY PHÁT ĐIỆN 1000 kVA] ---> [TỦ ĐỔI NGUỒN ATS] <--- [LƯỚI CHÍNH]
|
[TỦ PHÂN PHỐI TỔNG MSB]
|
+----------------+-------------+-------------+----------------+
| | | |
[MCCB TỔNG] [MCCB TỔNG] [MCCB TỔNG] [MCCB TỔNG]
| | | |
[TỦ TẦNG HẦM] [TỦ SẢNH & LỬNG] [BUSWAY TRỤC] [TỦ ĐỘNG LỰC]
(TĐ-H1, H2) (TĐ-1F, TĐ-L) (DB-3F->14F) (Bơm, Thang)
Technology Stack & Tiêu chuẩn thiết kế
- Phần mềm thiết kế và mô phỏng: AutoCAD Electrical 2021, DIALux evo v9.2 (mô phỏng chiếu sáng 3D), Schneider Ecodial Advanced Calculation v4.8.
- Tiêu chuẩn viện dẫn:
- TCVN 7114:2008: Chiếu sáng nơi làm việc trong nhà.
- IEC 60364-5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Hệ thống đi dây.
- TCVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì.
- Schneider Electrical Installation Guide: Bảng tra hệ số đồng thời ($K_s$) và hệ số sử dụng ($K_u$).
Thiết kế chiếu sáng bằng phương pháp hệ số sử dụng
Chỉ số không gian căn phòng $K$ và quang thông tổng $\Phi_{tổng}$ được xác định bằng hệ thức:
$$K = \frac{a \cdot b}{H_{tt} \cdot (a + b)}$$
$$\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U} \quad (\text{lumen})$$
Trong đó:
- $a, b$: Chiều dài và chiều rộng phòng ($\text{m}$).
- $H_{tt} = H - h' - h_{lv}$: Chiều cao tính toán treo đèn so với mặt phẳng làm việc ($\text{m}$).
- $E_{tc}$: Độ rọi tiêu chuẩn theo TCVN 7114:2008 (Phòng ngủ: $100\text{ lux}$; Khách: $300\text{ lux}$; Bếp: $500\text{ lux}$).
- $d$: Hệ số dự trữ bụi bẩn và suy giảm quang thông ($d = 1.3$).
- $U$: Hệ số sử dụng của bộ đèn (tra theo $K$ và hệ số phản xạ trần $\rho_{tr}=0.7$, tường $\rho_{tg}=0.5$, sàn $\rho_s=0.3$).
Số lượng bộ đèn yêu cầu và sai số quang thông:
$$N = \frac{\Phi_{tổng}}{\Phi_{đèn}}, \quad \Delta\Phi% = \frac{N \cdot \Phi_{đèn} - \Phi_{tổng}}{\Phi_{tổng}} \times 100% \quad (\text{Yêu cầu: } -10% \le \Delta\Phi% \le +20%)$$
Methodology
Dự án triển khai theo quy trình kỹ thuật 5 giai đoạn nghiêm ngặt:
[Giai đoạn 1: Khảo sát & Thu thập]
├── Thu thập kiến trúc mặt bằng (2 hầm, 17 tầng sàn, S = 5440 m2)
└── Phân loại phụ tải: Chiếu sáng, Ổ cắm, Điều hòa, Động lực, Bếp
│
▼
[Giai đoạn 2: Tính toán Chiếu sáng & Phụ tải]
├── Tính chiếu sáng theo TCVN 7114:2008 & Kiểm tra sai số quang thông
└── Tổng hợp công suất theo Ku, Ks (Schneider Guide B17 & IEC 60364)
│
▼
[Giai đoạn 3: Thiết kế Nguồn & Mạng phân phối]
├── Tính chọn Máy biến áp (S_MBA >= S_tt) & Máy phát dự phòng ATS
└── Tính chọn Cáp hạ thế, Busway trục đứng & Khí cụ bảo vệ ACB/MCCB
│
▼
[Giai đoạn 4: Thiết kế An toàn & Bảo vệ]
├── Tính toán kim thu sét hiện đại & Chống sét lan truyền qua đường dây
└── Thiết kế hệ thống nối đất an toàn và làm việc (R_nd <= 4 Ohm)
│
▼
[Giai đoạn 5: Thẩm định & Tối ưu hóa]
└── Kiểm tra sụt áp (Delta U <= 5%), dòng ngắn mạch & Xuất bản vẽ thi công
Ma trận quản lý rủi ro kỹ thuật (Risk Assessment Matrix)
| Mã rủi ro | Nguy cơ tiềm ẩn | Mức độ | Biện pháp giảm thiểu |
|---|---|---|---|
| R-01 | Quá tải cục bộ trục Busway do sóng hài bậc cao từ biến tần thang máy & bếp từ | Cao | Chọn cáp trung tính $S_N = 100% S_{pha}$, tích hợp cuộn kháng lọc sóng hài tại tủ MSB |
| R-02 | Sụt áp vượt quá $5%$ ở các tầng cao nhất (Tầng 14, Tầng mái) | Trung bình | Tăng tiết diện cáp cấp nguồn cho thanh dẫn Busway, tính toán dự phòng tiết diện 1.25 lần |
| R-03 | Chênh lệch tải giữa các pha gây lệch điện áp điểm trung tính | Cao | Phân bổ ma trận phụ tải 1 pha luân chuyển tuần tự $L_1 - L_2 - L_3$ giữa các căn hộ |
Implementation và kết quả
Development Process & Thuật toán tính toán
Toàn bộ thuật toán thống kê phụ tải và tính chọn thiết bị được tự động hóa qua tập lệnh Python chuyên dụng phục vụ kiểm tra chéo:
import math
class ElectricalLoadCalculator:
def __init__(self, name):
self.name = name
self.circuits = []
def add_circuit(self, name, quantity, power_w, ku=1.0, ks=1.0):
installed_p = quantity * power_w
calculated_p = installed_p * ku * ks
self.circuits.append({
'name': name,
'p_installed': installed_p,
'p_calc': calculated_p
})
def get_total_load(self, group_ks=1.0, cos_phi=0.85):
sum_p_calc = sum(c['p_calc'] for c in self.circuits)
final_p_tt = sum_p_calc * group_ks
final_q_tt = final_p_tt * math.tan(math.acos(cos_phi))
final_s_tt = math.sqrt(final_p_tt**2 + final_q_tt**2)
return {
'P_tt_kW': round(final_p_tt / 1000.0, 2),
'Q_tt_kVAR': round(final_q_tt / 1000.0, 2),
'S_tt_kVA': round(final_s_tt / 1000.0, 2),
'I_tt_A': round((final_s_tt * 1000.0) / (math.sqrt(3) * 380), 2)
}
# Tính toán điển hình cho 1 tầng điển hình (Tầng 3 gồm 13 căn hộ + hành lang)
floor_3 = ElectricalLoadCalculator("Tầng 3 Khách Sạn Pearl River 2")
# 13 căn hộ tổng công suất đặt 83.02 kW, Ks nhóm = 0.63
floor_3.add_circuit("13 Căn hộ khách sạn", 1, 83020, ku=1.0, ks=0.63)
# Phụ tải hành lang và chiếu sáng sự cố
floor_3.add_circuit("Hành lang & Kỹ thuật", 1, 2400, ku=1.0, ks=0.8)
result_f3 = floor_3.get_total_load(group_ks=1.0, cos_phi=0.85)
print(f"Kết quả Tầng 3: P_tt = {result_f3['P_tt_kW']} kW, S_tt = {result_f3['S_tt_kVA']} kVA, I_tt = {result_f3['I_tt_A']} A")
Testing và validation
Kết quả tính toán phụ tải chi tiết các phân khu trong khách sạn Pearl River 2 được tổng hợp theo bảng chuẩn:
| Phân khu chức năng | Ký hiệu tủ | Tổng $P_{đặt}$ ($\text{W}$) | Hệ số $K_s$ | Phụ tải tính toán $P_{tt}$ ($\text{W}$) | $I_{tt}$ định mức ($\text{A}$) | Cáp cấp nguồn & CB bảo vệ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tầng hầm 2 | TĐ-H2 | 19.850 | 0.70 | 13.904 | 24.8 | Cu/XLPE 4x10 $\text{mm}^2$ - MCCB 40A |
| Tầng hầm 1 | TĐ-H1 | 16.500 | 0.73 | 12.153 | 21.7 | Cu/XLPE 4x10 $\text{mm}^2$ - MCCB 40A |
| Tầng 1 (Sảnh, Bếp) | TĐ-1F | 68.200 | 0.73 | 49.906 | 89.1 | Cu/XLPE 4x35 $\text{mm}^2$ - MCCB 125A |
| Tầng Lửng (Văn phòng) | TĐ-L | 38.500 | 0.66 | 25.444 | 45.4 | Cu/XLPE 4x16 $\text{mm}^2$ - MCCB 63A |
| Tầng 2 (Dịch vụ) | TĐ-2F | 39.100 | 0.71 | 27.856 | 49.7 | Cu/XLPE 4x25 $\text{mm}^2$ - MCCB 80A |
| Tầng 3 đến 14 (12 tầng) | DB-3F $\rightarrow$ 14F | 85.420 / tầng | 0.63 | 54.223 / tầng | 96.8 / tầng | Busway 800A phân nhánh MCCB 125A |
| Tầng mái (Buffet, Bếp) | TĐ-M | 47.800 | 0.72 | 34.325 | 61.3 | Cu/XLPE 4x25 $\text{mm}^2$ - MCCB 100A |
| Động lực (Thang, PCCC) | TĐ-ĐL | 110.000 | 0.75 | 82.500 | 147.3 | Cu/XLPE 4x70 $\text{mm}^2$ - MCCB 200A |
TỔNG HỢP CÔNG SUẤT TOÀN CÔNG TRÌNH
================================================================================
Tổng công suất tác dụng tính toán (P_tt_tong): 685.4 kW
Hệ số công suất trung bình (cos_phi): 0.85
Tổng công suất biểu kiến tính toán (S_tt_tong = P/cos_phi): 806.3 kVA
Dung lượng máy biến áp chọn định mức (S_MBA >= S_tt * 1.25): 1.250 kVA
Công suất máy phát điện diesel dự phòng chọn: 1.000 kVA
================================================================================
Kết quả đạt được
+-------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG SỐ ĐẠT ĐƯỢC CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Dung lượng TBA 22/0.4 kV: 1250 kVA (Dự phòng mở rộng 35.5%) |
| 2. Máy phát điện dự phòng ATS: 1000 kVA (Đáp ứng 100% tải ưu tiên) |
| 3. Độ sụt áp nút xa nhất (Tầng 14): Delta U = 2.38% (Chuẩn <= 5%) |
| 4. Độ rọi chuẩn phòng ngủ/khách: 110 lux / 320 lux (Chuẩn TCVN 7114) |
| 5. Điện trở nối đất trạm biến áp: R_nd = 2.14 Ohm (Chuẩn <= 4.0 Ohm) |
| 6. Bán kính bảo vệ kim chống sét: R_p = 68 m (Bao phủ toàn công trình)|
+-------------------------------------------------------------------------+
Đổi mới và đóng góp
- Ứng dụng hệ số đồng thời phân cấp chuẩn hóa quốc tế: Khắc phục triệt để sai số của các đồ án truyền thống vốn sử dụng hệ số nhu cầu chung chung ($K_{nc}$ cố định). Việc áp dụng ma trận hệ số $K_s$ và $K_u$ theo Schneider Electric giúp giảm $14.5%$ dung lượng máy biến áp tính toán thừa thãi, tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu (CAPEX).
- Cấu trúc phân phối điện trục đứng bằng Busway Compact: Thay thế toàn bộ cáp ngầm lõi lớn chạy song song từ tầng hầm lên tầng 14 bằng thanh dẫn Busway 800A vỏ nhôm chống cháy, giảm $32%$ thời gian thi công và tăng khả năng thoát nhiệt.
- Thiết kế tích hợp nối đất hợp bộ (Common Grounding System): Kết nối liên hoàn giữa hệ thống cọc tiếp địa mạ đồng $\Phi 16 \times 2.4\text{ m}$, mạch vòng cáp đồng trần $M95$ và mạng lưới đài móng cọc bê tông cốt thép của tòa nhà, đạt trị số điện trở tiếp địa thực tế $R_{nđ} = 2.14,\Omega$ mà không cần sử dụng hóa chất giảm điện trở đắt tiền.
Ứng dụng thực tế và triển khai
+-------------------------------------------------------------------------+
| KỊCH BẢN VẬN HÀNH NGUỒN ĐIỆN |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [TRƯỜNG HỢP 1: BÌNH THƯỜNG] |
| Lưới 22 kV ---> TBA 1250 kVA ---> MSB ---> 100% Phụ tải hoạt động |
| |
| [TRƯỜNG HỢP 2: SỰ CỐ MẤT ĐIỆN LƯỚI] |
| Cảm biến mất pha/áp ---> Khởi động MPĐ (3s) ---> ATS đóng nguồn (7s) |
| ---> Cấp điện: Thang cứu hỏa, Bơm PCCC, Chiếu sáng sự cố, Phòng VIP |
+-------------------------------------------------------------------------+
Đánh giá hiệu quả kinh tế & Suất đầu tư (CAPEX / OPEX)
- Tổng mức đầu tư hạng mục cơ điện (M&E - Electrical): Ước tính 9.2 tỷ VNĐ.
- Tiết kiệm điện năng vận hành: Nhờ sử dụng $100%$ đèn LED hiệu suất cao ($\ge 100\text{ lm/W}$) và tối ưu hóa phân vùng chiếu sáng theo TCVN 7114:2008, công trình tiết kiệm được $18.2%$ điện năng tiêu thụ chiếu sáng hàng tháng (tương đương 185 triệu VNĐ/năm).
- Thời gian hoàn vốn gia tăng (Payback Period): 3.8 năm so với phương án chiếu sáng huỳnh quang/halogen truyền thống.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật hiện tại: Đồ án chưa tích hợp giải thuật tự động sa thải phụ tải thông minh (Smart Load Shedding) dựa trên PLC/SCADA khi máy phát điện dự phòng vận hành trong điều kiện thiếu dầu hoặc quá tải nhiệt.
- Hướng phát triển:
- Xây dựng mô hình hệ thống quản lý năng lượng tòa nhà (BMS - Building Management System) tích hợp chuẩn truyền thông BACnet/IP.
- Ứng dụng hệ thống pin mặt trời áp mái BIPV (Building-Integrated Photovoltaics) công suất $45\text{ kWp}$ tại tầng mái nhằm cấp điện độc lập cho hệ thống chiếu sáng cảnh quan ngoài trời.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Điện - Tự động hóa: Tài liệu mẫu chuẩn mực về phương pháp xác định phụ tải tính toán theo IEC, cách trình bày thuyết minh kỹ thuật và các bảng thống kê công suất chi tiết.
- Kỹ sư tư vấn thiết kế M&E: Nắm bắt quy trình lựa chọn thiết bị đóng cắt, kiểm tra độ sụt áp thanh dẫn Busway và thiết kế tiếp địa cho khách sạn cao tầng 5 sao.
- Chủ đầu tư & Đơn vị quản lý vận hành tòa nhà: Bản tham chiếu tin cậy về cấu hình nguồn điện dự phòng ATS và giải pháp vận hành hệ thống điện an toàn, tiết kiệm chi phí.
- Giảng viên và Nhà nghiên cứu: Cơ sở dữ liệu thực nghiệm về hệ số sử dụng và hệ số đồng thời của phụ tải khách sạn hiện đại tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống điện cho Pearl River 2 là gì?
Hệ thống yêu cầu nguồn cấp trung thế 22 kV ổn định, diện tích phòng trạm biến áp tầng hầm 1 tối thiểu $35\text{ m}^2$ đảm bảo thông gió cưỡng bức, hệ thống thông gió thoát khói máy phát điện và giếng kỹ thuật xuyên suốt từ tầng hầm lên mái có kích thước tối thiểu $1200 \times 600\text{ mm}$ để bố trí trục Busway.
2. Giới hạn mở rộng phụ tải và giải pháp nâng công suất trong tương lai?
Máy biến áp 1250 kVA được chọn có hệ số mang tải định mức ở chế độ cực đại là $64.5%$ ($S_{tt} = 806.3\text{ kVA}$). Do đó, hệ thống hoàn toàn cho phép mở rộng thêm $35.5%$ công suất phụ tải trong tương lai (lắp đặt thêm khu spa cao cấp hoặc nâng công suất trạm sạc xe điện tại tầng hầm) mà không cần thay thế máy biến áp hay cáp xuất tuyến tổng.
3. Khả năng tương thích và tích hợp với hệ thống báo cháy tự động (PCCC)?
Tủ điều khiển ATS và tủ điện động lực PCCC được tích hợp module rơ-le trung gian nhận tín hiệu Dry Contact từ tủ trung tâm báo cháy Fire Alarm Panel. Khi có sự cố cháy, hệ thống tự động ngắt nguồn toàn bộ tải sinh hoạt không cần thiết và kích hoạt quạt tăng áp buồng thang, máy bơm chữa cháy 3 pha.
4. Quy trình kiểm tra định kỳ và bảo trì hệ thống tiếp địa, chống sét?
Định kỳ 12 tháng/lần (trước mùa mưa bão), tiến hành đo kiểm tra điện trở nối đất bằng đồng hồ đo chuyên dụng 3 cực (phương pháp Fall-of-Potential). Kiểm tra tình trạng kim thu sét phát xạ sớm, siết lại các đầu cosse tiếp xúc cáp đồng trần và thay thế các module chống sét van (SPD) đã chuyển sang trạng thái cảnh báo đỏ.
5. Cơ cấu chi phí và thời gian thu hồi vốn của giải pháp thiết kế?
Chi phí thiết bị chính (TBA, Máy phát, Tủ MSB, Busway) chiếm $65%$ tổng vốn đầu tư M&E. Nhờ tối ưu hóa kích cỡ dây dẫn theo $K_s$ thực tế và sử dụng đèn LED điều khiển vùng, công trình giảm được $120\text{ triệu VNĐ}$ chi phí vật tư đồng ban đầu và tiết kiệm $185\text{ triệu VNĐ}$ tiền điện vận hành mỗi năm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho Khách sạn Pearl River 2" của tác giả Nguyễn Quang Minh (Khoa Điện Tự động công nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) là công trình nghiên cứu ứng dụng có độ hoàn thiện cao, bám sát các tiêu chuẩn quốc tế IEC và quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Đề tài đã giải quyết trọn vẹn bài toán cung cấp điện an toàn, liên tục và kinh tế cho công trình khách sạn 5 sao quy mô lớn; mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho công tác đào tạo kỹ sư và thi công cơ điện tại các đô thị hiện đại.