Nghiên cứu khoa học: Thiết kế bộ điều khiển bám tối ưu bền vững cho hệ thống phi tuyến

Khám phá đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường về thiết kế bộ điều khiển bám tối ưu bền vững cho đối tượng có mô hình phi tuyến, ứng dụng hiệu quả trong công nghệ.

Trường đại học

Trường Đại học Hải Phòng

Chuyên ngành

Điện Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

2022 - 2023

88
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC TÀU THỦY VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Mô hình động lực học tổng quát của tàu thủy

1.1.1. Các chuyển động của tàu thủy trong hệ quy chiếu

1.1.2. Mô hình động lực học của tàu thủy sáu bậc tự do

1.1.3. Mô hình động lực học của tàu thủy ba bậc tự do trên mặt phẳng nằm ngang

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về điều khiển chuyển động của tàu thủy

1.2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.3. Hướng nghiên cứu của đề tài

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Mạng nơ-ron xấp xỉ hàm

2.2. Giải thuật quy hoạch động thích nghi cho hệ phi tuyến

2.2.1. Phương trình HJB

2.2.2. Quy hoạch động xấp xỉ/thích nghi dựa trên thuật toán OIRL

2.2.3. Thuật toán off-policy RL để giải phương trình HJI

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KHIỂN BÁM TỐI ƯU TÀU THỦY KHI KHÔNG CÓ MÔ HÌNH

3.1. Xây dựng mô hình động học tàu mặt nước cho bài toán điều khiển bám tối ưu

3.2. Thuật toán lặp PI để giải phương trình HJB

3.3. Ứng dụng mạng nơ-ron cho thuật toán OIRL

3.4. Mô phỏng và đánh giá

3.4.1. Tham số mô phỏng

3.4.2. Kết quả mô phỏng

3.5. Phương trình HJI bám quỹ đạo và sự ổn định của phương pháp

3.5.1. Biến đổi mô hình của tàu thủy

3.5.2. Phương trình Hamilton-Jacobi-Isaacs cho bài toán điều khiển bám tối ưu quỹ đạo

3.5.3. Sự suy giảm nhiễu và độ ổn định của giải pháp cho phương trình HJI

3.6. Thuật toán off-policy IRL để giải phương trình HJI bám quỹ đạo

3.6.1. Thuật toán off-policy RL cho điều khiển tối ưu bền vững

3.6.2. Phân tích sự hội tụ của thuật toán

3.6.3. Thuật toán off-policy IRL cho điều khiển tối ưu bền vững

3.6.4. Phân tích sự hội tụ của thuật toán

3.6.5. Thuật toán off-policy IRL cho điều khiển tối ưu bền vững sử dụng mạng nơ-ron

3.6.6. Mô phỏng, so sánh và đánh giá

3.7. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế bộ điều khiển

Thiết kế bộ điều khiển là trọng tâm của đề tài, tập trung vào việc phát triển các giải thuật điều khiển bám tối ưu cho hệ thống phi tuyến. Đề tài đề xuất hai cấu trúc điều khiển mới dựa trên giải thuật quy hoạch động thích nghi (ADP)thuật toán OIRL. Các bộ điều khiển này không yêu cầu thông tin động học đầy đủ của hệ thống, giúp tàu thủy bám quỹ đạo đặt trước và duy trì ổn định trong điều kiện có nhiễu. Đề tài đã chứng minh tính hội tụ của các tham số hệ kín thông qua mô phỏng trên phần mềm Matlab.

1.1. Giải thuật quy hoạch động thích nghi ADP

Giải thuật ADP được sử dụng để xấp xỉ nghiệm của phương trình Hamilton-Jacobi-Bellman (HJB), một bài toán phức tạp trong điều khiển tối ưu. Giải thuật này kết hợp mạng nơ-ron (NN) để xấp xỉ hàm giá trị và luật điều khiển tối ưu. Đề tài đã phát triển cấu trúc điều khiển sử dụng thuật toán OIRL, giúp tối ưu hóa quỹ đạo bám của tàu thủy mà không cần thông tin động học đầy đủ.

1.2. Thuật toán off policy IRL

Thuật toán off-policy IRL được đề xuất để giải quyết bài toán điều khiển tối ưu bền vững trong điều kiện có nhiễu. Giải thuật này không yêu cầu thông tin động học của hệ thống và đảm bảo tính ổn định của tàu thủy. Đề tài đã chứng minh tính hội tụ của các thông số giá trị cận tối ưu và kiểm chứng thông qua mô phỏng.

II. Bám tối ưu và bền vững

Bám tối ưubền vững là hai mục tiêu chính của đề tài. Các bộ điều khiển được thiết kế nhằm đảm bảo tàu thủy bám quỹ đạo đặt trước với độ chính xác cao và duy trì ổn định trong điều kiện có nhiễu. Đề tài đã đề xuất các giải thuật mới dựa trên lý thuyết điều khiển phi tuyếnlý thuyết điều khiển tối ưu, giúp cải thiện hiệu suất bám quỹ đạo và tiết kiệm năng lượng.

2.1. Bám tối ưu quỹ đạo

Đề tài tập trung vào việc bám tối ưu quỹ đạo cho tàu thủy bằng cách sử dụng thuật toán OIRL. Giải thuật này giúp tối ưu hóa quỹ đạo bám mà không cần thông tin động học đầy đủ của hệ thống. Kết quả mô phỏng cho thấy độ chính xác cao trong việc bám quỹ đạo tròn và các quỹ đạo phức tạp khác.

2.2. Điều khiển bền vững

Điều khiển bền vững được đề xuất để đảm bảo tàu thủy hoạt động ổn định trong điều kiện có nhiễu. Đề tài đã sử dụng thuật toán off-policy IRL để giải quyết bài toán này. Giải thuật này giúp tối ưu hóa quỹ đạo bám và đảm bảo tính ổn định của hệ thống ngay cả khi có nhiễu tác động.

III. Hệ thống phi tuyến

Hệ thống phi tuyến là đối tượng nghiên cứu chính của đề tài. Đề tài tập trung vào việc xây dựng mô hình động lực học của tàu thủy và phát triển các giải thuật điều khiển phù hợp. Các mô hình động lực học của tàu thủy được mô tả bằng hệ phương trình vi phân phi tuyến bậc cao, đòi hỏi các phương pháp điều khiển hiện đại để đạt được hiệu suất cao.

3.1. Mô hình động lực học tàu thủy

Đề tài phân tích mô hình động lực học tàu thủy với các chuyển động sáu bậc tự do và ba bậc tự do trên mặt phẳng nằm ngang. Các mô hình này được sử dụng làm cơ sở để thiết kế các bộ điều khiển bám tối ưu và bền vững.

3.2. Phương trình HJB và HJI

Đề tài chuyển bài toán điều khiển tối ưu về việc tìm nghiệm của phương trình HJBphương trình HJI. Các phương trình này được giải quyết thông qua giải thuật ADPthuật toán off-policy IRL, giúp tối ưu hóa quỹ đạo bám và đảm bảo tính ổn định của hệ thống.

IV. Nghiên cứu khoa học cấp trường

Đề tài là một nghiên cứu khoa học cấp trường được thực hiện tại Trường Đại học Hải Phòng. Kết quả nghiên cứu đã được công bố trên các tạp chí khoa học và có tiềm năng ứng dụng cao trong thực tiễn. Đề tài góp phần bổ sung các phương pháp điều khiển mới cho hệ lái tàu thủy, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu tại trường.

4.1. Kết quả nghiên cứu

Đề tài đã đề xuất hai cấu trúc điều khiển mới dựa trên thuật toán OIRLthuật toán off-policy IRL. Các kết quả nghiên cứu đã được kiểm chứng thông qua mô phỏng và công bố trên các tạp chí khoa học.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu của đề tài có tiềm năng ứng dụng cao trong thực tiễn, đặc biệt là trong việc cải thiện hiệu suất và độ ổn định của hệ lái tàu thủy. Đề tài cũng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu tại Trường Đại học Hải Phòng.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC TÀU THỦY VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Nội dung chính của chương này là xây dựng mô hình động lực học của tàu thủy dựa trên kết quả nghiên cứu của các công trình [16–19] được sử dụng thiết kế hệ thống điều khiển và phân tích ổn định của hệ kín. Trên cơ sở mô hình động lực học của tàu thủy, một số phương pháp điều khiển tàu thủy của các công trình trong và ngoài nước đã công bố trong thời gian gần đây được nghiên cứu, phân tích làm cơ sở cho các đề xuất cấu trúc điều khiển mới trong đề tài.1 Mô hình động lực học tổng quát của tàu thủy 1.1 Các chuyển động của tàu thủy trong hệ quy chiếu Tàu thủy là một phương tiện hàng hải chuyển động trên mặt nước, trong một môi trường phức tạp, biến động và không có cấu trúc. Để xác định động lực học của tàu dựa vào định luật Newton, coi tàu thủy như một vật rắn chuyển động trong môi trường chất lỏng và chuyển động với sáu bậc tự do, sáu biến chuyển động độc lập dùng để xác định vị trí và hướng của tàu thủy [17], [18]. Các chuyển động của tàu thủy như Hình 1.1 gồm chuyển động trượt dọc (surge), chuyển động trượt ngang (sway), trượt đứng (heave), chuyển động lắc ngang (roll), chuyển động lắc dọc (pitch), chuyển động quay trở (yaw).1 Mô tả các chuyển động của tàu đại dương (nguồn: [19]) Các ký hiệu được sử dụng như chiều chuyển động, mô-men và lực, tốc độ dài và tốc độ góc, vị trí được ký hiệu như trong Hình 1.1, tuân thủ theo hiệp hội hàng hải Quốc tế SNAME.1 Các ký hiệu của SNAME (nguồn: [17]) Lực và Tốc độ Vị trí và Bậc tự do Các loại chuyển động dài và tốc góc mô-men độ góc Euler Chuyển động tiến theo trục 1 x (surge) X u x Chuyển động tiến theo trục 2 Y v y y (sway) 5 Chuyển động tiến theo trục 3 z (heave) Z w z Chuyển động quay quanh 4 trục x K p  (roll) Chuyển động quay quanh 5 M q  trục y (pitch) Chuyển động quay quanh  6 trục z (yaw) N r Ba thông số tọa độ (x , y, z ) là vị trí của tàu thủy và đạo hàm theo thời gian của chúng tương ứng với (u, v, ) là vận tốc chuyển động dọc theo các trục x, y và z.

Trong khi ba tọa độ cuối cùng (, , ) là các góc mô tả hướng của tàu thủy quanh các trục (x, y, z ) và đạo hàm theo thời gian (p, q, r ) của chúng mô tả chuyển động quay quanh các trục (x , y, z ) .2 Các khung tọa độ quy chiếu (nguồn: [18]) Các hệ quy chiếu được mô tả như trên Hình 1.2 bao gồm: Hệ quy chiếu ECI (i-frame)- là khung tọa độ quán tính để định vị trái đất (ứng với khung quy chiếu không gia tốc trong định luật Newton để ứng dụng xét các chuyển động). Gốc của khung tọa độ ECI (x i y i z i ) được đặt tại tâm của trái đất với các trục được thể hiện trên Hình 1. Hệ quy chiếu ECEF (e- frame) (x eye z e ) - có gốc gắn với thân trái đất nhưng trục quay so với khung quán tính ECI, với tốc độ quay là e  7. Đối với những phương tiện hàng hải, sự quay của trái đất có thể được bỏ qua và do đó khung e-frame có thể xem như là khung quán tính.

Khung tọa độ e–frame được sử dụng cho việc dẫn đường, định vị và điều khiển nói chung. Hệ quy chiếu NED (n-frame) - hệ tọa độ North-East-Down (x nyn z n ). Đó là hệ trục tọa độ chúng ta thường đề cập đến trong cuộc sống hàng ngày. Nó thường được định nghĩa như mặt phẳng tiếp tuyến trên bề mặt của trái đất và chuyển động cùng với phương tiện, trục 𝑥 chỉ theo hướng bắc, trục 𝑦 chỉ theo hướng động, trục z chỉ theo hướng tới bề mặt trái đất.

6 Hệ quy chiếu BODY (b-frame) - khung quy chiếu gắn thân (x byb z b ) là khung tọa độ được gắn với phương tiện, di chuyển cùng phương tiện. Vị trí và hướng của phương tiện được miêu tả trong khung tọa độ quy chiếu quán tính n-frame (vì khung tọa độ e-frame và n-frame xấp xỉ bằng nhau đối với phương tiện hàng hải), trong khi vận tốc góc và vận tốc dài của phương tiện thường được biểu diễn trong khung tọa độ gắn thân b-frame. Với tàu đại dương nói chung, vị trí thông dụng nhất của khung tọa độ gắn thân là tạo ra sự đối xứng xung quanh mặt phẳng (ob x b zb ) và sự xấp xỉ đối xứng xung quanh mặt phẳng (obyb zb ). Theo nghĩa này, trục gắn thân xb , yb và z b được chọn trùng với trục chính của quán tính và chúng thường được xác định như (Hình 1.

x b – longitudinal axis – trục dọc (hướng từ đuôi tới mũi tàu). y b – transverse axis – trục ngang (hướng sang mạn phải của tàu). z b – normal axis – trục thẳng đứng (hướng từ đỉnh tới đáy tàu). Nhận xét: Các hệ tọa độ quy chiếu có ý nghĩa rất quan trọng trong thiết kế bộ điều khiển bám vị trí mong muốn (quỹ đạo đặt) cho hệ lái tự động phương tiện hàng hải vì các hệ tọa độ quy chiếu thường được sử dụng để xác định vị trí của phương tiện hàng hải và cách quy đổi giữa các hệ tọa độ để thể hiện được mối liên hệ giữa vị trí, hướng của tàu với các thông số động học (vận tốc và vận tốc góc) của nó.

Để thực hiện được điều đó cần phải xác định rõ các hệ tọa độ quy chiếu và cách chuyển đổi giữa các hệ tọa độ. Như đã biết, vị trí và hướng của phương tiện trên toàn cầu phải được xác định trong hệ tọa độ gắn với trái đất, trong khi vận tốc góc và vận tốc dài của phương tiện được biểu diễn một cách thuận lợi trong hệ tọa độ gắn thân. Vì vậy để thấy được mối liên hệ và tác động của vận tốc góc và vận tốc dài đến vị trí và hướng của phương tiện thì cần quy đổi chúng về một hệ tọa độ. Các chuyển động chung của một tàu thủy theo Bảng 1.1 có thể được mô tả bởi các véc-tơ sau đây [17]:    T1 T2  1  x y z  2      T T T        T     T T T v  v1 v2  T v1  u v w  v2   p q r            1  2   1  X Y Z   2  K M N  T T T T T       trong đó:  – véc-tơ vị trí và hướng trong hệ trục tọa độ Trái đất (n-frame).

v – véc-tơ vận tốc dài và vận tốc góc trong hệ tọa độ gắn thân tàu (b-frame).  – véc-tơ lực và momen tác động lên tàu trong khung tọa độ gắn thân (b-frame). Trong các phương trình toán bắt nguồn từ chuyển động của tàu thủy, nghiên cứu về động lực học của tàu thủy được chia thành hai phần [16], [17]: - Phân tích động học của tàu thủy (Kinematic). - Phân tích động lực học của tàu thủy (Dynamic) 7 1.2 Mô hình động lực học của tàu thủy sáu bậc tự do 1.1 Mối quan hệ giữa vị trí, hướng chuyển động tàu thủy Đạo hàm bậc nhất theo thời gian của véc-tơ vị trí  1 có mối liên hệ với véc-tơ vận tốc tuyến tính v1 thông qua sự chuyển đổi sau [17]:  1  J1(2 )v1 (1.

Ma trận này được biểu diễn như sau: cos() cos()  sin() cos()  sin() sin() cos()  J 1(2 )   sin() cos() cos() cos()  sin() sin() sin()   sin() sin() cos()  sin() sin()  sin() cos() cos()  (1.3) Trong đó ma trận chuyển đổi J2(2 ) được viết như sau: 1 sin() tan() cos() tan()     J 2 (2 )  0 cos()  sin()  0 sin() / cos() cos() / cos() (1.4)    Chú ý rằng ma trận chuyển đổi J2(2 ) không xác định đối với góc quay lật    2 và J2(2 ) không thỏa mãn tính chất của ma trận trực giao. Đối với phương tiện trên bề  mặt biển không hoạt động ở góc quay lật    , tuy nhiên tàu ngầm và máy bay đều 2 có thể hoạt động tại điểm đặc biệt này, chi tiết được trình bày trong tài liệu [17].3) tạo ra phương trình mô tả vị trí và hướng của tàu thủy:    J ( ) 0  v   1   1 2 33   1     0 J ( ) v     J ()v (1.2 Phương trình mô tả động lực học chuyển động tàu thủy Chuyển động của tàu thủy được mô tả giống như chuyển động của vật rắn trong môi trường chất lỏng, trong hệ trục tọa độ gắn với vật rắn (b-frame) xbyb zb gốc tọa độ O được mô tả như hình sau: Hình 1.3 Mô tả động lực học tàu thủy trong khung tọa độ quy chiếu quán tính gắn với trái đất và khung tọa độ gắn thân tàu (nguồn:[17]) Chúng ta định nghĩa các véc-tơ sau đây: –  1  X Y Z  : Lực được phân tích trong hệ tọa độ gắn thân (b-frame). T   –  2  K M N  : Mô-men được phân tích trong hệ tọa độ gắn thân (b-frame). T   – v  u v w  : Vận tốc dài được phân tích trong hệ tọa độ gắn thân (b-frame).

T   –    p q r  : Tốc độ góc của hệ tọa độ gắn thân (b-frame) được phân tích trong T   hệ tọa độ cố định khung Trái Đất (e-frame). – rOb  x g yg z g  : Véc-tơ từ tâm Ob tới tâm CG (trọng tâm của tàu), phân tích T   trong hệ tọa độ gắn thân (b-frame). Ứng dụng công thức Newton-Euler cho vật rắn có khối lượng m , phương trình cân bằng lực và momen tác động lên tàu như sau [17]: m v    rOb    v    (  rOb )   1 I o     I o   mrOb  (v    v )   2 (1.6) Với Io là ma trận quán tính hệ thống xung quanh điểm Ob (Hình 1.3) được định nghĩa là:  I I xy I xz   x I o  I yx I y I yz  I I zy I z  (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thiết kế bộ điều khiển bám tối ưu bền vững cho hệ thống phi tuyến - Nghiên cứu khoa học cấp trường là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phát triển các giải pháp điều khiển tối ưu và bền vững cho các hệ thống phi tuyến. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp các phương pháp lý thuyết mà còn ứng dụng thực tiễn, giúp cải thiện hiệu suất và độ ổn định của các hệ thống điều khiển trong nhiều lĩnh vực công nghệ. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, kỹ sư và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực điều khiển tự động và hệ thống phi tuyến.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng khoa học, bạn có thể tham khảo thêm 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, một tài liệu chuyên sâu về các nghiên cứu khoa học cấp cao. Ngoài ra, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng cung cấp những giải pháp thực tiễn để tối ưu hóa quy trình nghiên cứu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ xây dựng thuật toán trích xuất số phách trên phiếu trả lời trắc nghiệm của trường đại học phan thiết là một ví dụ điển hình về ứng dụng công nghệ trong giáo dục, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tiếp cận giải quyết vấn đề trong các hệ thống phức tạp.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng khoa học tiên tiến!