BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH ---------a&b-------- TRẦN NGỌC TIẾN PHÁT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 GẮN KẾT CUỘC SỐNG HỌC SINH Chuyên ngành: Sư phạm Vật lý Thành phố Hồ Chí Minh – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH KHOA VẬT LÝ THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 10 GẮN VỚI CUỘC SỐNG HỌC SINH Người thực hiện: Trần Ngọc Tiến Phát Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Nga TP.
Hồ Chí Minh, năm 2019 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Cấu trúc luận văn.
3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN DẠY HỌC THÍ NGHIỆM VẬT LÝ GẮN KẾT CUỘC SỐNG CỦA HỌC SINH 1. Khái niệm thí nghiệm. Thí nghiệm vật lý. Thí nghiệm vật lý gắn kết cuộc sống của học sinh.
Khái niệm thí nghiệm gắn kết với cuộc sống. Các đặc trưng của thí nghiệm gắn kết cuộc sống. Vai trò thí nghiệm gắn kết cuộc sống sử dụng trong dạy học vật lý 8 1. Sử dụng thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong dạy học vật lý.
Chức năng của thí nghiệm vật lý trong dạy học. Phân loại thí nghiệm vật lý trong dạy học. Tiến trình xây dựng thí nghiệm vật lý gắn kết cuộc sống học sinh. Tiến trình dạy học thí nghiệm vật lý gắn kết cuộc sống học sinh.
Phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học thí nghiệm vật lý gắn kết cuộc sống. Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học thí nghiệm gắn kết cuộc sống. 21 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC THÍ NGHIỆM GẮN KẾT CUỘC SỐNG MỘT SỐ KIẾN THỨC VẬT LÝ 10 2. Phân tích nội dung kiến thức vật lý 10.
Nội dung kiến thức bài “Lực đàn hồi của lò xo. Nội dung kiến thức chương chất khí (SGK cơ bản). Nội dung kiến thức bài “Sự nở vì nhiệt của vật rắn” (SGK cơ bản). Xây dựng thí nghiệm gắn kết cuộc sống một số kiến thức phần vật lý 10.
Thí nghiệm khảo sát lực đàn hồi bằng lò xo. Thí nghiệm khảo sát ba định luật cơ bản của chất khí. Thí nghiệm khảo sát sự nở vì nhiệt của chất rắn. Tổ chức dạy học thí nghiệm gắn kết cuộc sống một số kiến thức vật lý 10.
Tổ chức dạy học bài “Lực đàn hồi của lò xo. Tổ chức dạy học bài “Thí nghiệm khảo sát ba định luật cơ bản của chất khí”. Tổ chức dạy học bài “Sự nở vì nhiệt của vật rắn”. Đánh giá kết quả.
66 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích thực nghiệm sư phạm. Đối tượng thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Tổ chức thực nghiệm sư phạm. Kết quả và đánh giá thực nghiệm sư phạm………………………. Kết quả thực nghiệm sư phạm. Đánh giá tính tích cực.
Đánh giá năng lực sáng tạo. Đánh giá định lượng. 106 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 109 LỜI CẢM ƠN Quá trình làm luận văn gặp phải nhiều khó khăn, tuy nhiên rất may mắn được sự giúp đỡ, hỗ trợ, động viên tận tình của quý thầy cô, bạn bè và gia đình.
Vì vậy, xin cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: - Quý thầy, cô giảng viên khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, sự nhiệt huyết với nghề cho em và các bạn sinh viên khác trong suốt quá trình học tập tại trường. Nguyễn Thanh Nga, giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn thực hiện khoá luận. Trải qua nhiều môn học xuyên suốt với thầy từ lúc còn là học sinh năm 2, được thầy hướng dẫn cả về kiến thức, kĩ năng cũng như học tập sự yêu nghề, yêu học sinh của thầy. Qua khoảng thời gian làm việc với thầy giúp em trưởng thành rất nhiều.
Hoàng Phước Muội, phó phòng chuyên môn Trường THCS – THPT Hoa Sen đã hỗ trợ rất nhiều từ xây dựng, chuẩn bị và giúp em thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của dự án. - Cô Nguyễn Y Phụng đã hỗ trợ rất nhiều trong việc hướng dẫn dạy học. - Ban giám hiệu trường THCS - THPT Hoa Sen (quận 9), quý thầy cô tổ Vật lý, các anh chị trong ban chủ nhiệm câu lạc bộ “STEM” đã tạo điều kiện cho em tham dự, quan sát, tiếp cận học sinh, phân tích tiến trình, thực nghiệm sư phạm tại trường, làm cơ sở để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp. Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn của mình đến gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
TPHCM, 25 tháng 4 năm 2019 Trần Ngọc Tiến Phát DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung ĐHSP Đại học Sư phạm GV Giáo viên HS Học sinh NXB Nhà xuất bản SGK Sách giáo khoa THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh TS Tiến sĩ TLHD Tài liệu hướng dẫn DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. 1 Bảng tiêu chí đánh giá tính tích cực của HS. 2 Bảng đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh. 1: Bảng dụng cụ thí nghiệm khảo sát lực đàn hồi của lò xo.
2 Bảng dụng cụ thí nghiệm khảo sát ba định luật cơ bản của chất khí. 3 Bảng dụng cụ khí nghiệm khảo sát sự nở vì nhiệt của chất rắn. 1 Bảng đánh giá tính tích cực. 2 Bảng đánh giá năng lực sáng tạo.
3 Bảng điểm kiểm tra kiến thức sau ba bài học của lớp 10C1. 107 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Sơ đồ tiến trình dạy học thí nghiệm gắn kết cuộc sống. Đồ thị đường đẳng nhiệt.
2 Đồ thị đường đẳng tích. 3 Đồ thị đường đẳng áp. 4 Mô hình thí nghiệm thanh kim loại dãn nở vì nhiệt. 5 Hình quả bóng bay bị bóp.
1 Giáo viên chuẩn bị các dụng cụ cần thiết theo tiến trình mẫu ở chương 2. Giáo viên ổn định lớp, chia nhóm và giới thiệu. Học sinh đọc sách giáo khoa. Học sinh xem tài liệu hướng dẫn và sách giáo khoa.
Học sinh thực hiện vẽ sơ đồ tư duy. Cả lớp thực hiện vẽ sơ đồ tư duy. Một nhóm đại diện thuyết trình về sơ đồ tư duy. Học sinh trong lớp đặt câu hỏi cho nhóm thuyết trình.
Nhóm thuyết trình thực hiện phản biện. Giáo viên nhận xét phần tranh luận của hai nhóm. Giáo viên tiến hành giao nhiệm vụ. Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm.
Các nhóm thực hiện thí nghiệm. Các nhóm tiến hành chia nhiệm vụ cho mỗi thành viên. Hình ảnh thí nghiệm của một nhóm. Hình ảnh một nhóm hoàn thành mô hình.
Sản phẩm của nhóm 4. Một nhóm tiến hành vận hành sản phẩm trước lớp. Một thành viên khác trong nhóm hỗ trợ bạn. Giới thiệu thí nghiệm và cách thực hiện trước lớp.
Nhóm thứ 2 tiến hành thí nghiệm. 22 Thí nghiệm thành công. Giáo viên đặt câu hỏi cho lớp. Nhóm thực hiện thành công trả lời.
Hình ảnh sản phẩm thành công. Giáo viên tổng kết và kết thúc tiết học. Hình ảnh sản phẩm của 6 nhóm. Học sinh thích thú với phần giới thiệu của giáo viên.
Học sinh chú ý theo dõi giáo viên hướng dẫn. Học sinh tiến hành phần hỏi đáp. Học sinh trong nhóm hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. Mô hình của nhóm 3.
Một thành viên nhóm 2 đang hoàn thành phiếu học tập. Hình ảnh nhóm 3 tích cực trao đổi để hoàn thành sơ đồ tư duy. Bản vẽ sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát sự nở vì nhiệt của vật rắn. Mô hình thí nghiệm của nhóm 3.
Mô hình thí nghiệm của nhóm 1. Mô hình thí nghiệm của nhóm 5. Mô hình thí nghiệm của nhóm 2. Đồ thì biểu diễn điểm số học sinh lớp 10c1 sau bài kiểm tra.
Lí do chọn đề tài Hiện nay, tốc độ phát triển công nghệ đang diễn ra nhanh hơn bao giờ hết, các máy móc và phần mềm mới liên tục ra đời, đòi hỏi học sinh - chủ nhân tương lai của đất nước không chỉ hiểu biết các kiến thức trên lí thuyết mà còn phải biết vận dụng lí thuyết đã học vào thực tiễn cuộc sống. Thực trạng dạy học hiện nay tại Việt Nam, dạy học thí nghiệm gắn với cuộc sống của học sinh còn rất khó khăn, các thí nghiệm trong sách giáo khoa vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế khiến cho giáo viên và học sinh vẫn chưa mặn mà với thí nghiệm. Nhiều công trình nghiên cứu dạy học thí nghiệm như: “Các phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học vật lí” tác giả Hà Văn Hùng ĐHSP Vinh, “Những thực nghiệm khoa học lí thú, bổ ích, dễ làm” của nhóm tác giả Vũ Bội Tuyền và Văn Thị Đức, “Thí nghiệm vật lí với dụng cụ tự làm từ chai nhựa và vỏ lon” tác giả Nguyễn Ngọc Hưng ĐHSP Hà Nội,…Tuy nhiên các công trình nghiên cứu chưa thể hiện nhiều sự gắn kết thí nghiệm vật lý với cuộc sống của học sinh, chủ yếu tập trung vào xây dựng và sử dụng các thí nghiệm hỗ trợ dạy học trong chương trình vật lý phổ thông. Đó là lí do chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Thiết kế và sử dụng một số thí nghiệm trong dạy học Vật lí 10 gắn kết với cuộc sống của học sinh”.
Mục đích nghiên cứu Thiết kế và sử dụng một số thí nghiệm trong dạy học Vật lí 10 gắn kết với cuộc sống nhằm phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu + Quá trình dạy học vật lý cho học sinh THPT có sử dụng thí nghiệm - Phạm vi nghiên cứu + Nội dung kiến thức vật lí 10 (Cơ bản) 4. Giả thuyết khoa học Nếu tổ chức dạy học vật lý có sử dụng các thí nghiệm gắn kết với cuộc sống thì sẽ giúp học sinh hứng thú, phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên, chúng tôi thực hiện các nhiệm vụ sau: Nhiệm vụ 1: Hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài - Khái niệm, vai trò và chức năng của thí nghiệm trong dạy học vật lý.