DAI HOC QUOC GIA TP HO CHI MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA Khoa Kĩ thuật Hóa học Ger lied BAO CAO THÍ NGHIỆM HÓA VO CO HQC PHAN MON HOA VO CO (TN) (CH2014) — HK 241 LỚP:L08 NHÓM SÓ: 02 GVHD: Thay Đặng Bảo Trọng STT Ho va tén MSSV Nhiém vu Két qua 1 | Hoang Gia Bao 2310220) Soan bai 6,10, bai 12| Hoan hanh thi nghiém 3,4,5,6 100% 2 Hồ Nguyễn Thao Nguyén | 2312340] Soan bai 2,8, bai 12 | Hoan thanh thí nghiệm 1,2 100% THANH PHO HO CHI MINH - 2024 Muc luc Bai 2: KIM LOAL KIEM THO.cccccccccscscsssscssstecsecscsssecsesesessecassesecsecscasseseteseasincatstasaneavasinssteneasines é Bai 8: KIM LOAT NHOM IB (CU — AQ — AU ) .essscscscssessssssseetessescscscacscssssscscanensssstseeeesitisacacavaen 14 Bai 6: HYDRO — OXY — LUU HUYNH (H2 — 02 —S) vcccccscsssessseeessssresaeesaeeees 23 Bai 10: NHOM VB ( CROM)) .ccccccscssssescscsssssscscsescesssssssseessesescscacscsvsssesssssansitisisscacacsetesisasavaeeneess 3 Bai 12: KIM LOAI CHUYEN TIEP NHOM VIIIB .cccccccccccccseccecceccecescescecceccaseecerserserersrtreaseaees 46 Bai 2: KIM LOAI KIEM THO (Phân nhóm IIA) |. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM: - Năm vững vị trí của kim loại kiêm thô trong bảng tuần hoàn, hiệu được các tính chat cha chúng qua các phản ửng đặc trưng. - Hiểu thêm về tính chất nước cứng, tính chất đặc trưng, cách làm mềm nước cứng, thang đo độ cứng. KET QUA THI NGHIEM: 1.
Thí nghiệm 1: Quan sát màu của ngọn lửa Hiện tượng: Quan sát ta thây của kim loại kiềm thổ e M6 ta thí nghiệm: Nhúng một đầu mẫu giấy lọc sạch vào dung dịch CaCla bãohòa rồi đưa vào ngọn lửa đền côn , quan sát màu ngọn lửa. Làm tương tự với SrCla và BaOls, e_ Giải thích hiện tượng: Do ion kim loại muối hấp thụ năng lượng từ ngọn lửa, các electron ở lớp ngoài cùng bị kích thích lên mức năng lượng cao hơn nên khi trở về trạng thái cơ bản nó sẽ phát ra bức xạ có bước sóng trong vùng khả kiến đặc trưng cho các lon kim loại và màu sắc khác nhau. Ngọn lứa của SrCla có màu đỏ. e Kết luận: Trong phân nhóm chính nhóm IIA, khi đi từ trên xuống dưới màu đặc trưng của ngọn lửa sẽ chuyên từ đỏ đến vàng.
Điều đó là vì mức năng lượng tăng dần do bán kính nguyên tử tăng, electron dễ chuyển sang mức năng lượng cao hơn. Ngọn lửa của BaCia màu vàng nhạt. Thí nghiệm 2: Phản ứng của kim loại kiểm Hiện tượng: thé voi Hước. e Tai bé mat tiếp xúc xuất hiện màu e Mô tả thí nghiệm: Lấy 2 ống hồng nhạt và có bọt khí xuất hiện đó là nghiệm, cho vào mỗi ông I-2ml nước, một ít bột Mg hydro.
và một giọt phenolphtalem. e©_ Ông 1: Ban đầu để nguội thì không có hiện tượng gì khi đun nóng thì e Ong 1: Dé ngudi va sau dé dun bọtkhí xuất hiện nhiều hơn vả kết tủa nóng. trang, dung dịch có màu hồng dần đậm v_ Giải thích hiện tượng: Khi đề nguội thì hơn và lan ra toàn bộ dung dịch. phản ứng xảy ra rất chậm do Mg(OH), tao thanh che phủ bề mặt của Mg nên ngăn cản phản ứng.
Mg + 2HzO —› M⁄4g(OH)z/ + Ha (1) Do Twgonyz=10222 nên vẫn có I phan Mg(OH), tar trong dung dich tao ion OH khiém Phenolphtaleinn hóa hồng tại bề mặt phân pha giữa Mg và nước. Mg(OH)2 Meg** + 2OH: (2) Ở nhiét d6 cao Mg(OH)2 tan nhiéu hon trong nude nên tạo nhiều OH— khiến màu hồng đậm hơn. Đồng thời, sự che phủ trên cũng giảm đi, nên phan ứng (1) Ông 1 khi để mãnh liệt hơn, bọt khí thoát ra cũng nhiều hơn. nguội va sau khi dun nong.
e Ong 2: thém 6 giot NH4CI Y Gidi thich hién twong: Khi cho NH.Cl vao thi tia Mg(OH)p tan ra giai phóng bề mặt Mg, đồng thời tạo khí khai là NHa. e Kết luận: Kim loại kiềm thô tác dụng yếu với nước ở nhiệt độ thường nhưng phản ứng mạnh khi đun nóng hoặc có chất xúc tác thích hợp. Ông 2 sau khi thêm 6 giọt NHAOI 3. Thinghiém 3: Hiện tượng: a) Diéu ché va tinh chat cua Mg(OH)2 a) Quan sát thấy e M6 ta thi nghiém: Lay 3 éng nghiém, e_ Xuất hiện kết tủa trắng Mg(OH)a 2ml MgCle + 0.
trong 3 ống nghiệm. MgCle + 2NaOH — Mg(OH)2 | + 2NaCl Đem 3 ống nghiệm ly tâm bỏ phần dd ở trên lấy kết tủa rồi thêm vào 3 ống: *ˆ Ông 1: Cho tác dụng với NaOH. Trước ly tam * Ông 2: Cho tác dụng với HCI. va Y Ong 3: Cho tac dung voi NHaCl ~ sau khi ly tam e Giai thích hiện tượng: e© Ông 1: thêm NaOH thì không có hiện tượng gì xảy ra.
Mg(OH)2 +NaOH > X e Ông 2: Do Mg(OH)s có tính bazơ nên ¢ Sau khi thém lan lyot vao 3 éng tác dụng với dung dịch axit HCI thì kết tủa sẽ tan ra, NaOH, HOI, NHaCI thì: tạo dung dịch không màu. Mog(OH)s | + 2#C7 — A⁄4gCïa + 2 HaO © Ong 3: Vi dung dich NHaCI là muối cua bazo yếu và axit mạnh nên muối có tính axit, cho Mg(OH)s tác dụng với NHaCI thì tủa tan ra, đồng thời có khí mùi khai bay ra là NH3. * Ông 1: Không có hiện tượng. Mg(OH)a|~ 2NH4CI—>M4gCia+ 2NHa+ 2Hz:O Y Ong 2: Tua tan va dung dich trở nén trong suốt.
Y Ong 3: Tua tan, dung dich trong suốt và có mùi khai. b) Thu được lượng kết tủa tăng b) Diéu ché va tinh chat hydroxit kim loai kiém dan theo thir tw Ba?*, Sr2+, Ca2+ va Mg?*. Ong 1 ( Mg**) két tủa nhiều màu trang e_ Mô tả thí nghiệm: Chuân bị 4 ống nghiệm, Ong 2 (Ca2*) kết tủa ít màu trắng mỗi ống lần lượt chứa Iml dung dịch muối Mg**, Ong 3 ( Sr**): két tua li ti mau trang Ca^2*, Sr2t, Ba?+ 0.5M rôi thêm tiếp 0.5 ml NaOH 1M Ong 4 ( Ba?! ): không thấy tủa vào 4 ống nghiệm. Ly tâm quan sát kết tủa.
e Giai thích hiện tượng: Mg** + OH- —› Mg(OH)s Ca! + OH- —› Ca(OH)a Sr2* + OH- —› S(OH)s Ba2* + OH- —› Ba(OH); 3 ông đầu tao ra base không tan lần lượt là Mg(OH)s, wi Ca(OH);, Sr(OH)a nhưng Ba(OH); là base tan n không có phản ứng xảy ra, Đồng thời ta thấy được vn I Trước ly tam lượng tủa giảm dần hay d6 tan tang dan tir Mg?* , Ca?*, Sr?* dén Ba?*. © Lí giải cho diéu nay la do di ttr Mg dén Ba thi bán kính nguyên tử tăng nên lực hút hạt nhân với electron ngoải cùng giảm và do oxi có độ âm điện lớn nén lay electron vé phia oxi làm cho phân tử phân cực mạnh tạo nên dung môi phân cực. Sau khi ly tam 4. Thí nghiệm 4: Khdo sdt su hòa tan của Hiện tượng: muối sunfat kim loại kiềm thổ.
- Ông I (Mg?*): không hiện tượng. e_ Mô tả thí nghiệm: Chuẩn bị 4 ống nghiệm - Ông 2 (Ca2*): bị đục do tạo chat it lần lượt chứa 2ml Mg2*, Ca2+, Sr2 và Ba2*0. thêm từ tt lml H2SO. - Ông 3 (Sr2*): tủa dạng keo trắng Quay li tam lay tủa rồi thêm tiếp HaSOa.
đục nhiều hơn ông Ca?t, - Ông 4 (Ba2*): tạo tủa nhiều và bị đục e Giai thích hiện tượng: nhiều nhất. Ca? + SO4“ — CaSOa + Sr + SO4* — SrSOa Ba?! + SO42 —› BaSOa Tra bảng tích số tan, ta duoc: Tcasoa = 10° 502, Tsrgoa = 1083, Tpasoa = 10-37 Khi thêm HzSO¿ thì nồng độ SO42- tăng lên nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là theo chiêu tạo tủa. e Kết luận: Độ tan của hidroxIt và muối Lượng kết tủa được sắp xếp theo thứ tự sunfat khi đi từ Mg đến Ba giảm dẫn vì đối tăng dần từ trái sang phải là Mg2*, €a2+ với muối sunfat năng lượng hoạt hóa của cation Sr** va Ba?* lớn hơn năng lượng mạng tinh thể, hơn nữa đi từ Tủa không tan khi cho tiếp HaSOa. Mg đến Ba bán kính X®† tăng dần nên khá năng phân cực trong nước giảm và năng lượng hidrat hóa giảm dần.
Thinghiém 5: Xdc định độ cứng của nước. e_ Mô tả thí nghiệm: Lấy 10ml nước cứng bằng pipet 10ml vào erlen 250ml. Thêm nước cất vào đề tông thê tích khoảng 100ml. Thêm 5ml dung dịch đệm pH 10, thêm 4 giọt chỉ thị ERIO-T.
Lắc déu va chuan 46 bang dung dich EDTA 0,02N cho dén khi mau chi thi chuyén từ đỏ tím sang xanh nhạt. Lặp lại phép chuẩn độ 2 lần. - Phương trình tính toán: + Sau khi chuẩn độ thu được Vepta = 7. + Ta CO Vinin = 10m Cn epta = 0.
+ Téng luong Mg?* va Ca?* con lại: 1000 X = VeprAX ÔN EDTA X——— Vậy 1000 = 7. Thí nghiệm 6: Lam mém nidc cing. e M6 tả thí nghiệm: Lay 50ml nước cứng cho vào becher 250 ml rồi thêm vào 5ml dung dịch Na2CO3 0,1M và 2ml sữa vôi. Đun sôi hỗn hợp trong becher 3 phút lọc bỏ kết tủa lấy phần nước trong Tiến hành xác định độ cứng như thí nghiệm 5 nhưng không cần thêm nước cát đến 100ml nữa.
Ta thấy X' = 10 mN < X = 15 mN => Hàm lượng Mg?* và Ca? trong mẫu giảm chuns tỏ nước được làm mềm khi thêm Na2CO3 và - Phương trình tính toán: Ca(OH)2 vào và xảy ra các phản ứng sau khiến cho + Sau khi chuẩn độ thu được Vepta = 5 hàm lượng MgÊ* và Ca“*trong dung dịch giảm sau ml. + Ta có Vinin = 10m, Mg2* +2OH-—›Mg(OH)a} Cn epta = 0. Ca?* +CO3? —› CaCOa} + Tổng lượng Mg?* và Ca?* con lai: X'= VzprAX CN EDIAX”” 1000 =5X0. MỤC DICH THI NGHIEM: - Biết được vi tri cha Cu — Ag — Au trong bang hé théng tuan hoan.
- Nắm vững tính chất của Cu — Ag — Au và các hợp chất của ll. KET QUA THI NGHIEM: 1. Thi nghiém 1; Diéu ché CuSO4.5H20 Hiện tượng: e M6 ta thi nghiém: Can 2g CuO vào 1 Mẫu CuO tan tạo dung dịch màu xanh bercher nhỏ thêm vao 15ml H2S04 4N (da dư 20%). Đặt bercher lên bếp điện đun nhẹ, vừa đun vừa Tĩnh thê có màu xanh lớn dẫn.
khuấy đều cho đến khi tan hết CuO. Cô dung dịch Sau thí nghiệm, khối lượng tính thé can qua lọc cho đến khi xuất hiện váng tình thê hoặc thể được là 4,6g. tích dung dịch còn lại 2/3 so với ban đầu. Để vên cho kết tỉnh ở nhiệt độ phòng.
Lọc tinh thể bằng phễu lọc chân không. Rồi cân khôi lượng tính thê và tính hiệu suất phản ứng e Giai thich hiện tượng và phương trình phản ứng: e Màu đen là màu của CuO. Sau đó, tan ra trong dung dịch tạo màu xanh lam đặc trưng của dạng phức aqua [Cu(H20)]2+. Tính toán: CuO + H2S04 — CuSO4 + H2O e Theo lý thuyết, khối lượng tinh thé e©_ Phần váng tinh thê khi để nguội kết tỉnh dần thu được là: thành tỉnh thể muối màu xanh lam, có công thức Mcuso4.5sH20 = NX MCuSO4.5H2O phân tử CuSOa.25g e©_ Kết luận: Cu?" dễ tạo phức.
Trong dung dịch, e Hiéu suat phan tng: Met 4.6 ion Cu?!