ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM DƯƠNG VĂN TUẤN TÊN ĐỀ TÀI: “THEO DÕI HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở ĐÀN LỢN RỪNG LAI NUÔI THỊT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TẠI TRẠI LỢN XÃ TỨC TRANH, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2009 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : TS. Bùi Thị Thơm Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013 n i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng cho bảo vệ khóa luận nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành khóa luận đều đã được cảm ơn và các thông tin, tài liệu trích dẫn trong khóa luận này đã được ghi rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày 8 tháng 12 năm 2013 Sinh viên Dương Văn Tuấn n ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này trước hết tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy, cô trong khoa Chăn nuôi thú y – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên ngành bổ ích và quý báu trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới tới TS. Bùi Thị Thơm - Giáo viên khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực tập và báo cáo tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn các chú, anh, chị tại trại lợn rừng thuộc Chi nhánh Công ty Nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình. Tôi xin được dành lời cảm ơn tới gia đình, những người thân đã động viên, chia sẻ và khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa học và khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin chúc toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban lãnh đạo cùng toàn thể anh chị em trại lợn rừng thuộc Chi nhánh Công ty Nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa Tức Tranh - Phú Lương - Thái Nguyên, cùng gia đình và bạn bè sức khỏe, đạt được nhiều thành tích cao trong công tác. Thái Nguyên, ngày 8 tháng 12 năm 2013 Sinh viên Dương Văn Tuấn n iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. ĐIỀU TRA CƠ BẢN. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp.
Vị trí địa lý. Địa hình đất đai. Điều kiện khí hậu thủy văn. Điều kiện kinh tế - xã hội.
Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa (NC&PT động thực vật bản địa). Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã. Ngành trồng trọt. Đối với ngành chăn nuôi.
Công tác thú y của trại. Đánh giá chung. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất. Nội dung công tác phục vụ sản xuất.
Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn. Biện pháp thực hiện. Kết quả phục vụ sản xuất. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn.
Kết luận và đề nghị. 22 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Những nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy. Nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy. Bệnh lý và lâm sàng của hội chứng tiêu chảy.
Chẩn đoán hội chứng tiêu chảy. Phòng và trị hội chứng tiêu chảy. Một số kiến thức về thuốc điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn. Tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con trong và ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.
Địa điểm, thới gian nghiên cứu. Nội dung nghien cứu49 2. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ 49 2. Biện pháp điều trị.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ. Phương pháp bố trí thí nghiệm:. Phương pháp điều trị tiêu chảy cho lợn.
Phương pháp xử lý số liệu52 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy ở lợn thịt tại trại lợn rừng tại xã Tức Tranh – Phú Lương – Thái Nguyên. Tỷ lệ lợn thịt mắc tiêu chảy ở trang trại lợn rừng.
Tỷ lệ lợn thịt mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi. Tỷ lệ lợn thịt mắc tiêu chảy theo mùa. Tỷ lệ lợn thịt mắc tiêu chảy theo tính biệt. Biểu hiện lâm sàng lợn mắc bệnh.
Biện pháp điều trị. Kết quả theo dõi tỷ lệ tái nhiễm hội chứng tiêu chảy ở lợn và hiệu quả điều trị lần 2. Đề xuất quy trình phòng tiêu chảy cho lợn. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ.
64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 65 n vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Cl : Clostridium CNTY : Chăn nuôi thú y Cs : Cộng sự Nxb : Nhà xuất bản P : Page Sal : Salmonella Tr : Trang TT : Thể trọng WHO : World Helth Organization n vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Diện tích đất đai của xã Tức Tranh .2: Kết quả công tác tiêm phòng .3: Kết quả công tác điều trị bệnh .4: Kết quả công tác khác.1: Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo cá thể .2: Tỷ lệ lợn thịt mắc tiêu chảy theo lứa tuổi .3: Tỷ lệ lợn thịt mắc tiêu chảy theo mùa .4: Tỷ lệ lợn thịt mắc tiêu chảy theo tính biệt .5: Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng của lợn mắc tiêu chảy .6: Kết quả điều trị bệnh .7: Tỷ lệ tái nhiễm hội chứng tiêu chảy ở lợn và hiệu quả điều trị lần 2. 61 n 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1.
Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú Lương có các điều kiện tự nhiên như sau: 1. Vị trí địa lý Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố 30km, với tổng diện tích là 2559,35 ha. Vị trí địa lí của xã như sau: − Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc − Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô − Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ − Phía Nam giáp xã Vô Tranh Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng.
− Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh Hợp, Đập Tràn. − Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng. − Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến. − Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng Tâm, Đồng Tiến.
Địa hình đất đai Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2559,35 ha, trong đó diện tích đất sử dụng là 2556,35 ha, chiếm 99,9% đất chưa sử dụng là 3 ha chiếm 0,1% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, đó là những vùng đất ven đường, ven sông.1: Diện tích đất đai của xã Tức Tranh Diện tích đất Loại đất Tỷ lệ (%) (ha) Tổng diện tích đất tự nhiên 2559,35 100 Đất nông nghiệp 1180,3 46,11 Đất lâm nghiệp 791,67 30,95 Đất ở 428,3 16,74 Đất xây dựng các công trình phúc lợi xã 156,08 6.08 hội Đất chưa sử dụng 3 0,12 (Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh) Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người trong đó đất trồng lúa chỉ có 0,03 ha/ người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ người. Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao, đầm. Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu. Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều n 3 loại cây trồng lâu năm đặc biệt là cây chè.
Toàn xã trồng được 1011,3 ha chè, bình quân đạt 0,111 ha chè/ người. Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường xuyên bị rửa trôi. Điều kiện khí hậu thủy văn Xã Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động về nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện rõ ở bốn mùa. Mùa hè kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 25oC buổi trưa nhiệt độ có khi lên tới 37 – 38o C.
Độ ẩm từ 75 – 82 %, trời nắng gắt, thường xuyên có mưa giông và gió lốc. Mùa Đông kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 2 năm sau, với những đợt gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí thấp, lượng mưa không đáng kể, hay xuất hiện sương muối, rét đậm rét hại gây nhiều khó khăn cho ngành trồng trọt, chăn nuôi của xã và sinh hoạt của người dân. Mùa xuân trời thường ấm, mưa phùn kéo dài, độ ẩm không khí cao tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh dịch cho cây trồng và vật nuôi. Khí hậu mùa thu ôn hòa, mát mẻ thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.