Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong việc cung ứng thực phẩm tiêu dùng nội địa và phục vụ xuất khẩu, đồng thời cung cấp nguồn phân bón cho trồng trọt, phụ phẩm cho công nghiệp chế biến và giải quyết việc làm cho người lao động. Phương thức chăn nuôi công nghiệp tập trung quy mô trang trại đang phát triển mạnh mẽ nhằm thay thế dần phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ, nhờ vào việc áp dụng các giống lợn cao sản ngoại nhập, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và các quy trình kỹ thuật thú y tiên tiến.

Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm diễn biến phức tạp, cùng với sự biến động lớn về nhiệt độ và ẩm độ, thường gây suy giảm sức đề kháng tự nhiên của đàn gia súc. Một trong những tổn thất phổ biến và nghiêm trọng nhất tại các trại chăn nuôi lợn nái sinh sản là các bệnh lý thuộc đường sinh dục. Tình trạng viêm nhiễm cơ quan sinh sản sau sinh đẻ hoặc sau phối giống không chỉ làm giảm tỷ lệ đậu thai, kéo dài khoảng cách giữa các lứa đẻ, gây mất sữa làm suy nhược lợn con mà còn dẫn đến nguy cơ vô sinh, buộc phải loại thải nái sớm. Chi phí thuốc điều trị tăng cao kết hợp với giảm năng suất sinh sản gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho các đơn vị sản xuất.

Xuất phát từ thực tế sản xuất tại cơ sở chăn nuôi gia công quy mô lớn, tác giả Phạm Thị Trà My đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng mắc bệnh và khảo nghiệm phác đồ trị liệu hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nắm được tình hình mắc bệnh viêm đường sinh dục trên đàn lợn nái nuôi tại trại.
  2. Xác định được phác đồ điều trị bệnh hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại trại.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xác định được tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục trên đàn lợn nái nuôi tại trại.
  2. Xác định được phác đồ điều trị bệnh viêm đường sinh dục cho lợn hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản (hai giống ngoại thuần chủng gồm Landrace và Yorkshire) nuôi tại trang trại.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trại chăn nuôi lợn Trần Văn Tuyên, xóm Cửa Lũy, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình (cơ sở liên kết chăn nuôi gia công với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 18 tháng 5 năm 2016 đến ngày 18 tháng 11 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên cơ sở lý luận về giải phẫu học, sinh lý học sinh sản gia súc, cơ chế bệnh sinh học của quá trình viêm và dược lý lâm sàng thú y:

  • Cơ sở sinh lý và bệnh học: Khóa luận hệ thống hóa cấu trúc cơ quan sinh dục lợn nái gồm bộ phận ngoài (âm môn, âm vật, tiền đình) và bộ phận trong (âm đạo dài 10–12 cm, tử cung sừng kép dài 50–100 cm, cổ tử cung dài 10–18 cm có các cột thịt xếp kiểu cài răng lược, ống dẫn trứng và buồng trứng). Quá trình viêm được phân tích dưới góc độ biến đổi phản ứng tuần hoàn, rối loạn chuyển hóa cục bộ, tổn thương tế bào giải phóng enzyme, tăng sinh mô bào và bài tiết dịch rỉ viêm. Các tác nhân vi sinh vật thường phân lập được trong hội chứng viêm đường sinh dục gồm Streptococcus spp., Staphylococcus (S. aureus, S. epidermidis), Escherichia coli (E. coli), Enterobacter và Klebsiella.
  • Phân loại thể bệnh: Phân định rõ 3 thể viêm tử cung lâm sàng gồm viêm nội mạc tử cung (thể nhẹ: cata cấp tính có mủ hoặc có màng giả), viêm cơ tử cung (thể trung bình) và viêm tương mạc tử cung (thể nặng), bên cạnh các tổn thương tại cổ tử cung, âm đạo, tiền đình, âm môn và buồng trứng.
  • Dược lý trị liệu: Nghiên cứu sử dụng kháng sinh phổ rộng nhóm $\beta$-lactam bán tổng hợp Amoxijet LA (Amoxycillin trihydrate 15g/100ml, tác dụng kéo dài 48 giờ), kích dục tố co bóp cơ trơn CP-Cin 20 (Oxytocin 20 UI), thuốc giảm đau hạ sốt chống co thắt Analgin (250 mg), dung dịch rửa đẳng trương NaCl 0,9% và dung dịch trợ lực Vitamin C.
  • Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
    • Phương pháp điều tra hồi cứu: Thu thập, tổng hợp số liệu sổ sách chăn nuôi và thú y của trang trại trong 3 năm liên tiếp (2014, 2015, 2016).
    • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Kiểm tra trạng thái ăn uống và vận động; đo thân nhiệt qua trực tràng bằng nhiệt kế 43°C (xác định ngưỡng sốt 41–42°C); quan sát dịch tiết và biến đổi bề mặt âm hộ ngoài; soi kiểm tra niêm mạc âm đạo và lỗ ngoài cổ tử cung bằng đèn mỏ vịt chuyên dụng đã khử trùng; kiểm tra cảm quan độ trong và mùi nước tiểu.
    • Phương pháp theo dõi dịch tễ học: Đánh giá tỷ lệ mắc bệnh phân theo tháng điều tra (từ tháng 5 đến tháng 11/2016), theo lứa đẻ (lứa 1 đến lứa 6), theo giống lợn (Landrace và Yorkshire) và theo phương thức sinh đẻ (đẻ tự nhiên so với đẻ can thiệp trợ sản bằng tay).
    • Phương pháp thử nghiệm phác đồ điều trị: Áp dụng liệu trình phối hợp toàn thân và thụt rửa cơ học tại chỗ kéo dài 5 ngày liên tục; ghi nhận tỷ lệ nái khỏi bệnh và thời gian điều trị trung bình.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê mô tả và tính toán tỷ lệ trên phần mềm vi tính Minitab 14.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật bối cảnh phát triển của phương thức chăn nuôi lợn công nghiệp tại Việt Nam và vai trò cung ứng thực phẩm của ngành chăn nuôi gia súc ngoại nhập. Nội dung phân tích những trở ngại do biến đổi thời tiết, dịch bệnh và phân tích cơ chế gây thiệt hại của bệnh viêm đường sinh dục trên đàn nái. Phần này công bố cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu lâm sàng về bệnh học thú y và ý nghĩa thực tiễn trong việc giảm thiểu tổn thất kinh tế tại các cơ sở chăn nuôi gia công tập trung.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này mô tả chi tiết cơ sở thực tập là Trại lợn Trần Văn Tuyên tại xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Trại có diện tích 4,2 ha, nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam với quy mô 1.200 lợn nái cơ bản, 34 lợn đực giống; hạ tầng gồm 3 chuồng nái đẻ (mỗi chuồng 2 khu A-B, mỗi dãy 29 ô), 2 chuồng nái chửa (mỗi chuồng 6 dãy, 89 ô/dãy), 1 chuồng đực giống và 4 chuồng cách ly (quy mô 30–40 nái hậu bị/chuồng). Hệ thống làm mát bằng giàn lạnh, quạt hút gió khép kín, sàn đan nhựa cho lợn con và bê tông cho lợn mẹ.

Số liệu sản xuất của trại trong giai đoạn 2014 – 2016 được ghi nhận chi tiết, thể hiện qua các chỉ tiêu tăng trưởng ổn định:

STT Chỉ tiêu theo dõi Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
1 Tổng số lợn nái sinh sản trung bình (con) 1.263 1.291 1.322
2 Tổng số lợn nái phối giống (con) 3.387 3.464 3.551
3 Tổng số lợn nái phối đạt (con) 3.031 3.120 3.236
4 Tỷ lệ phối đạt (%) 89,49 90,07 91,13
5 Tổng số nái xuống đẻ (con) 3.031 3.120 3.236
6 Tổng số lợn con sinh ra (con) 36.526 37.564 39.058
7 Trung bình số lợn con sinh ra/nái (con) 12,05 12,04 12,07
8 Tổng số lợn con sơ sinh chết (con) 3.099 3.009 2.707
9 Tỷ lệ lợn con sơ sinh chết (%) 8,48 8,01 6,93
10 Trung bình số lợn con còn sống/nái (con) 11,03 11,08 11,23
11 Tổng số lợn con theo mẹ chết (con) 2.502 2.471 2.540
12 Tỷ lệ lợn con theo mẹ chết (%) 7,48 7,15 6,99
13 Trung bình số lợn con cai sữa/nái (con) 10,20 10,28 10,45
14 Số lứa đẻ/nái/năm (lứa) 2,40 2,42 2,45
15 Số lợn con cai sữa/nái/năm (con) 24,49 24,85 25,58
16 Số lợn con xuất trung bình/tháng (con) 2.414 2.468 2.542

Chương 2 tổng hợp cơ sở khoa học về giải phẫu, sinh lý chu kỳ tính (chu kỳ 19–21 ngày; động dục kéo dài 4–5 ngày ở nái ngoại; thời điểm phối thích hợp là chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 từ khi bắt đầu động dục). Tác giả tổng hợp bảng tiêu chí phân biệt lâm sàng các thể viêm tử cung (Trần Tiến Dũng và cộng sự, 2002):

Chỉ tiêu phân biệt Viêm nội mạc tử cung Viêm cơ tử cung Viêm tương mạc tử cung
Thân nhiệt Sốt nhẹ Sốt nhẹ Sốt cao
Màu dịch viêm Trắng, trắng xám Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt
Mùi dịch viêm Tanh Tanh thối Thối khắm
Phản ứng đau Đau nhẹ Đau rõ hơn Đau dữ dội, có phản ứng mạnh
Trạng thái ăn uống Bỏ ăn một phần hoặc hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn

Bên cạnh đó, chương 2 tổng quan cơ chế tác dụng của các loại thuốc (Amoxijet LA, CP-Cin 20, Analgin) và lược khảo các công trình nghiên cứu trong nước (Lê Văn Năm, Phạm Sỹ Lăng, Lê Xuân Cường, Lê Minh Chí, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Xuân Bình) cùng tài liệu quốc tế (Trekaxova, Johansson, Sobko & Gadenko, Rea, Popkov, Zaneta & Laureckiene).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Tác giả xác định đối tượng theo dõi là đàn lợn nái ngoại tại trại Trần Văn Tuyên trong thời gian từ 18/5/2016 đến 18/11/2016. Quy trình chẩn đoán được chuẩn hóa qua 5 chỉ tiêu: quan sát trạng thái vận động và ăn uống; kiểm tra thân nhiệt bằng nhiệt kế trực tràng; quan sát âm môn và vùng gốc đuôi; soi khám niêm mạc âm đạo và lỗ cổ tử cung bằng mỏ vịt gắn đèn soi; kiểm tra nước tiểu.

Phác đồ điều trị viêm đường sinh dục được xây dựng chi tiết gồm:

  • Tiêm bắp Amoxijet LA: liều lượng 1 ml/10 kg thể trọng/lần, cách 2 ngày tiêm một lần (hiệu lực kéo dài 48 giờ).
  • Tiêm bắp CP-Cin 20 (Oxytocin 20 UI): liều lượng 2 ml/con/ngày, tiêm liên tục trong 3 ngày đầu để tăng co bóp cơ trơn, tống sản dịch và dịch viêm.
  • Tiêm bắp Analgin: liều lượng 1 ml/10 kg thể trọng/lần/ngày nhằm hạ sốt, an thần, giảm đau.
  • Bổ sung Vitamin C: liều 4 g/con/ngày trộn vào khẩu phần thức ăn nhằm nâng cao sức đề kháng.
  • Thụt rửa tử cung: Áp dụng cho các trường hợp nái đẻ khó phải can thiệp trợ sản bằng tay, sử dụng 2 lít dung dịch đẳng trương NaCl 0,9%/con/ngày cho đến khi dịch chảy ra trong sạch. Liệu trình điều trị chuẩn kéo dài 5 ngày. Số liệu được thu thập và phân tích bằng phần mềm Minitab 14.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả công tác phục vụ sản xuất và chuyên đề nghiên cứu khoa học.

Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng: Nái chửa từ tuần 1 đến tuần 12 được cho ăn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh mã số 566 với định mức 2 kg/con/ngày (1 bữa/ngày); tuần 13 đến tuần 14 ăn mã 566 với định mức 3–3,5 kg/con/ngày; từ tuần 15 trở đi ăn thức ăn mã 567SF với định mức 3–3,5 kg/con/ngày. Nái chuyển lên chuồng đẻ trước ngày dự kiến sinh 7–10 ngày, khẩu phần ăn 3 kg/ngày (chia 2 bữa); giảm xuống 1,5 kg/bữa trước sinh 3 ngày. Sau sinh 2 ngày, tăng lượng thức ăn từ 0,5–1 kg/ngày; nái nuôi con gầy hoặc đàn con đông được tăng thêm đến 2 kg/con/ngày. Lợn con sơ sinh được cắt rốn, bấm nanh ngay sau đẻ; cắt số tai, cắt đuôi, thiến đực và tiêm sắt (Fe + B12) lúc 2–3 ngày tuổi; uống phòng cầu trùng (Diacoxin) lúc 3–6 ngày tuổi; tập ăn thức ăn 550SF lúc 4–6 ngày tuổi; tiêm phòng dịch tả (Coglapest) lúc 16–18 ngày tuổi; cai sữa lúc 21–26 ngày tuổi.

Công tác vệ sinh thú y: Chuồng trại được phun tiêu độc bằng thuốc sát trùng Omicide 2 lần/ngày (tỷ lệ pha 300 ml/1.000 lít nước). Sau khi cai sữa và chuyển lợn con, các tấm đan chuồng đẻ được tháo dỡ, ngâm trong hố sát trùng chứa dung dịch NaOH 10% trong 1 ngày, cọ rửa phơi khô; khung chuồng được xịt dung dịch NaOH loãng và vôi xút; gầm chuồng được tiêu độc và rắc vôi bột để khô 1 ngày trước khi lắp lại. Lịch sát trùng tuần được tuân thủ nghiêm ngặt theo quy chuẩn phòng kỹ thuật của C.P. Việt Nam.

Kết quả công tác thú y và phục vụ sản xuất: Tác giả tham gia thực hiện các biện pháp điều trị bệnh lý và can thiệp ngoại khoa với số liệu thống kê chi tiết:

STT Nội dung công việc thực hiện Số lượng theo dõi/thực hiện Kết quả điều trị hoặc can thiệp (khỏi/an toàn) Tỷ lệ thành công (%)
1 Điều trị bệnh viêm đường sinh dục ở lợn nái 42 con 40 con 95,24
2 Điều trị bệnh phân trắng lợn con 294 con 288 con 97,96
3 Điều trị bệnh viêm phổi ở lợn con 18 con 17 con 94,44
4 Điều trị bệnh viêm khớp ở lợn con 21 con 21 con 100,00
5 Điều trị bệnh viêm vú ở lợn nái 8 con 8 con 100,00
6 Can thiệp lợn nái đẻ khó 46 con 44 con 95,65
7 Mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai lợn con 4.335 con 4.335 con 100,00
8 Thiến lợn đực con 2.117 con 2.114 con 99,85
9 Truyền dịch cho lợn nái mệt/sốt sau đẻ 160 con 160 con 100,00
10 Mổ ngoại khoa thoát vị rốn/bẹn (hecni) 17 con 16 con 94,12
11 Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái 67 con 67 con 100,00
12 Xuất bán lợn con cai sữa 2.143 con 2.143 con 100,00

Trong điều trị bệnh viêm đường sinh dục, phác đồ kết hợp Amoxijet LA, CP-Cin 20, Analgin và thụt rửa dung dịch NaCl 0,9% đã chữa khỏi cho 40/42 nái mắc bệnh, đạt tỷ lệ 95,24%. Các trường hợp can thiệp đẻ khó (46 con) đều được tiêm CP-Cin 20 và hỗ trợ thủ thuật cơ học vô trùng, đạt tỷ lệ nái an toàn 95,65%.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết lại các phát hiện thực nghiệm về tình hình mắc bệnh viêm đường sinh dục và hiệu quả của phác đồ trị liệu. Tác giả đưa ra các kiến nghị kỹ thuật gửi ban quản lý trang trại nhằm duy trì nghiêm ngặt quy trình vệ sinh đỡ đẻ, hạn chế tối đa tổn thương cơ học đường sinh dục trong thụ tinh nhân tạo và can thiệp sản khoa, đồng thời áp dụng phác đồ điều trị sớm để ngăn chặn biến chứng gây vô sinh trên đàn nái.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả lâm sàng và dịch tễ: Chuyên đề phản ánh chi tiết hiệu quả của phác đồ điều trị viêm đường sinh dục với tỷ lệ khỏi bệnh đạt 95,24% (40/42 nái được chữa khỏi hoàn toàn). Tác giả đã chứng minh tính tối ưu của việc kết hợp giữa kháng sinh tác động kéo dài Amoxijet LA (giảm số lần đâm kim tiêm, hạn chế gây kích ứng và stress cho lợn nái) với hormone co bóp tử cung Oxytocin (CP-Cin 20) giúp bài xuất triệt để dịch rỉ viêm, kết hợp dung dịch đẳng trương NaCl 0,9% làm sạch cơ học khoang tử cung ở các ca đẻ can thiệp.
  • Dữ liệu thực nghiệm đa dạng: Khóa luận ghi nhận hệ thống số liệu can thiệp thú y toàn diện tại cơ sở gồm điều trị viêm vú (khỏi 100%), viêm khớp lợn con (khỏi 100%), phân trắng lợn con (khỏi 97,96%), viêm phổi (khỏi 94,44%), xử lý đẻ khó an toàn (95,65%) và thao tác ngoại khoa trên hàng nghìn lợn con với tỷ lệ sống sót cao (thiến đực 99,85%, mài nanh bấm tai cắt đuôi 100%).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đóng góp bộ dẫn liệu thực tế về chỉ tiêu sản xuất của đàn nái ngoại nuôi gia công theo chuẩn công nghiệp của Tập đoàn C.P. tại miền núi phía Bắc (tỷ lệ phối đạt 89,49% – 91,13%; trung bình số con cai sữa/nái/năm đạt 24,49 – 25,58 con; số lứa đẻ đạt 2,40 – 2,45 lứa/năm). Đồng thời, hoàn thiện quy trình kỹ thuật phòng trị viêm đường sinh dục thích hợp cho các trang trại nuôi nhốt khép kín quy mô trên 1.000 nái cơ bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2016) tại một cơ sở chăn nuôi đơn lẻ (trại lợn Trần Văn Tuyên, Hòa Bình), do đó số liệu biến thiên theo mùa chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ khí hậu 12 tháng. Việc chẩn đoán thể viêm và chỉ định điều trị hoàn toàn dựa trên các dấu hiệu lâm sàng và kiểm tra cảm quan dịch tiết cơ quan sinh dục, chưa có điều kiện nuôi cấy vi sinh vật để định danh chính xác loài vi khuẩn gây bệnh và làm kháng sinh đồ trực tiếp tại trại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô theo dõi trên toàn bộ các chu kỳ khí hậu trong năm và trên nhiều cơ sở chăn nuôi gia công khác nhau; tiến hành phân lập, xác định chủng vi khuẩn (Streptococcus, Staphylococcus, E. coli, Klebsiella) và thực hiện kháng sinh đồ nhằm xác định mức độ mẫn cảm kháng sinh thực tế; tiếp tục theo dõi tỷ lệ thụ thai, số con sơ sinh sống sót và năng suất sinh sản ở các lứa đẻ tiếp theo của những nái đã được điều trị khỏi bệnh viêm đường sinh dục.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi, Thú y và Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp mẫu khóa luận lâm sàng thực địa hoàn chỉnh, từ quy trình điều tra dịch tễ, thao tác khám sản khoa (đo thân nhiệt, đặt mỏ vịt kiểm tra âm đạo), đến phương pháp ghi chép sổ sách và phân tích số liệu chăn nuôi công nghiệp.
  • Kỹ thuật viên thú y và người quản lý trang trại lợn nái: Cung cấp thông số vận hành thực tế của trang trại quy mô 1.200 nái cơ bản, quy chuẩn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho nái chửa theo từng giai đoạn tuần tuổi, chi tiết lịch tiêu độc khử trùng chuồng đẻ (bằng NaOH 10%, Omicide, vôi xút) và lịch tiêm phòng vắc xin đầy đủ (dịch tả, PRRS, khô thai Pavo, giả dại Begonia, LMLM Aftopor).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng tiêu chí nhận diện 3 thể viêm tử cung; bảng đối chiếu các chỉ số năng suất sinh sản qua 3 năm (Bảng 2.1); quy trình tiêm phòng và phác đồ điều trị kết hợp Amoxijet LA - CP-Cin 20 - Analgin - NaCl 0,9% có thể ứng dụng trực tiếp tại các trại lợn nái thương phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu quy mô và phương thức hoạt động của cơ sở nghiên cứu được tổ chức như thế nào?
Trại chăn nuôi lợn Trần Văn Tuyên có diện tích 4,2 ha tại xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Trại nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam theo phương thức chủ trại đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất và nhân công; công ty đầu tư toàn bộ con giống, thức ăn, thuốc thú y và bố trí cán bộ kỹ thuật giám sát. Quy mô trang trại nuôi thường xuyên 1.200 lợn nái cơ bản và 34 lợn đực giống (hai giống thuần Landrace và Yorkshire).

2. Phác đồ điều trị bệnh viêm đường sinh dục lợn nái trong khóa luận gồm những thuốc gì và cho kết quả thế nào?
Phác đồ điều trị kéo dài 5 ngày, kết hợp: tiêm bắp Amoxijet LA (1 ml/10 kg thể trọng/lần, 2 ngày tiêm 1 lần); tiêm bắp CP-Cin 20 chứa Oxytocin 20 UI (2 ml/con/ngày, tiêm 3 ngày liên tục); tiêm bắp Analgin (1 ml/10 kg thể trọng/ngày); trộn thức ăn Vitamin C (4 g/con/ngày) và thụt rửa tử cung bằng 2 lít dung dịch NaCl 0,9%/con/ngày đối với các ca phải can thiệp đẻ bằng tay. Kết quả thực nghiệm trên 42 nái mắc bệnh đã chữa khỏi cho 40 con, đạt tỷ lệ 95,24%.

3. Tác giả căn cứ vào những dấu hiệu lâm sàng nào để phân biệt ba thể viêm tử cung ở lợn nái?
Dựa trên tài liệu tham khảo và theo dõi thực tế, ba thể viêm được nhận diện qua 5 tiêu chí:

  • Viêm nội mạc tử cung: Sốt nhẹ, dịch viêm màu trắng hoặc trắng xám, mùi tanh, phản xạ đau nhẹ, con vật bỏ ăn một phần hoặc hoàn toàn.
  • Viêm cơ tử cung: Sốt nhẹ, dịch viêm có màu hồng hoặc nâu đỏ, mùi tanh thối, phản xạ đau rõ nét hơn, con vật bỏ ăn hoàn toàn.
  • Viêm tương mạc tử cung: Thân nhiệt sốt cao, dịch viêm màu nâu rỉ sắt, mùi thối khắm, phản ứng đau dữ dội, con vật bỏ ăn hoàn toàn.

4. Quy trình vệ sinh sát trùng chuồng nái đẻ sau khi cai sữa tại trang trại được triển khai như thế nào?
Sau khi cai sữa chuyển lợn mẹ về chuồng nái chửa 1 và xuất lợn con, toàn bộ tấm đan sàn chuồng đẻ được tháo dỡ đem ngâm tại hố sát trùng chứa dung dịch NaOH 10% trong vòng 1 ngày, sau đó cọ rửa sạch và phơi khô. Khung chuồng nuôi được cọ sạch, phun xịt bằng dung dịch NaOH loãng rồi phun lại bằng dung dịch vôi xút. Gầm chuồng được vệ sinh sạch, tiêu độc kỹ và rắc vôi bột để khô 1 ngày trước khi lắp lại tấm đan và tiếp nhận đợt nái chửa mới.

5. Các chỉ tiêu năng suất sinh sản chính của trang trại giai đoạn 2014 – 2016 biến động ra sao?
Năng suất đàn nái tăng trưởng đều qua 3 năm: Tỷ lệ phối đạt tăng từ 89,49% (2014) lên 90,07% (2015) và 91,13% (2016); số lợn con sinh ra sống trung bình/nái đạt từ 11,03 đến 11,23 con; số con cai sữa trung bình/nái tăng từ 10,20 lên 10,45 con; số lứa đẻ/nái/năm tăng từ 2,40 lên 2,45 lứa; chỉ tiêu lợn con cai sữa/nái/năm tăng từ 24,49 con lên 25,58 con; tỷ lệ lợn con sơ sinh chết giảm từ 8,48% xuống còn 6,93%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Trà My là một công trình nghiên cứu lâm sàng thú y gắn liền với thực tiễn sản xuất tại trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại quy mô công nghiệp 1.200 con liên kết với Tập đoàn C.P. Việt Nam tại tỉnh Hòa Bình. Công trình đã phản ánh trung thực thực trạng dịch tễ các bệnh lý đường sinh sản và đánh giá thành công phác đồ trị liệu phối hợp giữa kháng sinh tác dụng kéo dài Amoxijet LA với hormone co bóp tử cung CP-Cin 20 và dung dịch rửa tử cung NaCl 0,9%, đạt tỷ lệ chữa khỏi bệnh 95,24%. Hệ thống dẫn liệu đầy đủ về quy trình chăm sóc dinh dưỡng theo tuần chửa, lịch trình sát trùng tiêu độc chuồng trại và quy chuẩn tiêm phòng vắc xin trong văn bản là tài liệu tham khảo thực nghiệm có độ tin cậy cao cho sinh viên ngành Chăn nuôi Thú y cũng như cán bộ kỹ thuật tại các cơ sở chăn nuôi gia súc sinh sản.