Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Diễm Kiều, thực hiện năm 2023 tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung nghiên cứu đề tài: "Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính" (Informal Institutions and The Development of Fintech Credit). Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế, đi theo hướng nghiên cứu định lượng kết hợp tổng quan lý thuyết thể chế và tài chính công nghệ trên mẫu dữ liệu bảng đa quốc gia.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tín dụng công nghệ tài chính (TD CNTC) đã phát triển nhanh chóng, mở rộng từ các dịch vụ thanh toán sang lĩnh vực tín dụng cốt lõi nhằm lấp đầy các phân khúc mà trung gian tài chính truyền thống bỏ ngỏ (Bollaert và cộng sự, 2021; Lyons và cộng sự, 2021; Sahay và cộng sự, 2020). Tuy nhiên, các nghiên cứu giải thích sự không đồng nhất trong mức độ phát triển TD CNTC ở cấp độ quốc gia còn hạn chế do tính sẵn có của dữ liệu (Cornelli và cộng sự, 2021; Frost, 2020). Phần lớn các công trình trước đây chỉ tập trung vào hệ thống ngân hàng, cơ sở hạ tầng công nghệ, mức độ phát triển kinh tế và thể chế chính thức (Buchak và cộng sự, 2018; Claessens và cộng sự, 2018; Rau, 2021).
Rất ít nghiên cứu xem xét vai trò của thể chế phi chính thức (TCPCT) đối với sự phát triển của TD CNTC (Berg và cộng sự, 2022). Theo lý thuyết kinh tế học thể chế mới, thể chế chính thức (TCCT) và thể chế phi chính thức (TCPCT) không hoạt động tách rời mà đan xen, cùng định hình hành vi kinh tế (Helmke & Levitsky, 2004; North, 1990). Trong khi các quy định pháp lý điều tiết trực tiếp hoạt động TD CNTC đang dần được thiết lập tại nhiều quốc gia (Ziegler và cộng sự, 2021), việc kiểm định thực nghiệm về ảnh hưởng của việc ban hành quy định điều tiết đến mối quan hệ giữa TCPCT và TD CNTC vẫn còn là một khoảng trống nghiên cứu lớn.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định mục tiêu tổng quát là phân tích tác động của các đặc điểm thể chế phi chính thức (đại diện bởi các khía cạnh văn hóa quốc gia) đến sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của việc ban hành các quy định pháp lý điều tiết cụ thể đến mối quan hệ này. Hai mục tiêu cụ thể gồm:
- Mục tiêu (a): Phân tích tác động của các đặc điểm TCPCT, đại diện bởi các khía cạnh văn hóa quốc gia (VHQG), đến sự phát triển TD CNTC.
- Mục tiêu (b): Đánh giá tác động của việc ban hành các quy định pháp lý cụ thể điều tiết hoạt động TD CNTC đến mối quan hệ giữa các đặc điểm TCPCT và sự phát triển của loại hình tín dụng này.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được đánh số và cấu trúc tương ứng với hai mục tiêu cụ thể:
- Nhóm câu hỏi cho mục tiêu (a):
[a.1] Mức độ e ngại sự không chắc chắn trong VHQG tác động như thế nào đến sự phát triển TD CNTC?
[a.2] Khoảng cách quyền lực trong VHQG tác động như thế nào đến sự phát triển TD CNTC?
[a.3] Chủ nghĩa cá nhân trong VHQG tác động như thế nào đến sự phát triển TD CNTC?
[a.4] Định hướng nam tính trong VHQG tác động như thế nào đến sự phát triển TD CNTC?
[a.5] Định hướng dài hạn trong VHQG tác động như thế nào đến sự phát triển TD CNTC?
[a.6] Định hướng tận hưởng trong VHQG tác động như thế nào đến sự phát triển TD CNTC?
- Nhóm câu hỏi cho mục tiêu (b):
[b.1] Việc ban hành các quy định điều tiết cụ thể tác động như thế nào đến mối quan hệ giữa mức độ e ngại sự không chắc chắn và sự phát triển TD CNTC?
[b.2] Việc ban hành các quy định điều tiết cụ thể tác động như thế nào đến mối quan hệ giữa khoảng cách quyền lực và sự phát triển TD CNTC?
[b.3] Việc ban hành các quy định điều tiết cụ thể tác động như thế nào đến mối quan hệ giữa chủ nghĩa cá nhân và sự phát triển TD CNTC?
[b.4] Việc ban hành các quy định điều tiết cụ thể tác động như thế nào đến mối quan hệ giữa định hướng nam tính và sự phát triển TD CNTC?
[b.5] Việc ban hành các quy định điều tiết cụ thể tác động như thế nào đến mối quan hệ giữa định hướng dài hạn và sự phát triển TD CNTC?
[b.6] Việc ban hành các quy định điều tiết cụ thể tác động như thế nào đến mối quan hệ giữa định hướng tận hưởng và sự phát triển TD CNTC?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Mối quan hệ giữa các đặc điểm TCPCT (đại diện bởi sáu khía cạnh VHQG theo khung phân tích của Hofstede) và sự phát triển TD CNTC.
- Tác động của việc ban hành các quy định cụ thể điều tiết hoạt động TD CNTC đến mối quan hệ trên.
- Phạm vi không gian: Mẫu nghiên cứu gồm 68 nền kinh tế có dữ liệu đầy đủ về VHQG và TD CNTC, chiếm 98,9% tổng quy mô TD CNTC toàn cầu trong cơ sở dữ liệu ban đầu.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2013 - 2019. Mốc 2013 là thời điểm khởi đầu cho chuỗi tăng trưởng mạnh của TD CNTC và các nguồn dữ liệu bắt đầu ghi nhận đầy đủ; mốc 2019 được giới hạn bởi tính sẵn có của dữ liệu tại thời điểm thực hiện luận án.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã hệ thống hóa các nhóm nhân tố tác động đến sự phát triển TD CNTC từ các công trình nghiên cứu quốc tế:
| Nhóm nhân tố |
Đại diện đo lường |
Hướng tác động |
Nghiên cứu tiêu biểu |
| Đặc điểm hệ thống ngân hàng |
Mật độ chi nhánh ngân hàng |
(-) |
Jagtiani & Lemieux (2018), Hau và cộng sự (2019), Frost và cộng sự (2019), Cornelli và cộng sự (2021) |
|
Mức độ cạnh tranh thấp (chỉ số Lerner, tỷ lệ tập trung CR5, chỉ số HHI) |
(+) |
Claessens và cộng sự (2018), Frost và cộng sự (2019), Bazarbash và cộng sự (2020), Cornelli và cộng sự (2021) |
|
Độ phủ tín dụng ngân hàng |
(-)/(+) |
Claessens và cộng sự (2018), Frost và cộng sự (2019), Sahay và cộng sự (2020), Hau và cộng sự (2021) |
| Phát triển công nghệ |
Độ phủ internet, băng thông rộng, bảo mật mạng, mô hình chấm điểm tự động |
(+) |
Buchak và cộng sự (2018), Fuster và cộng sự (2019), Oh & Rosenkranz (2020), Sahay và cộng sự (2020), Hau và cộng sự (2021), Kowalewski và cộng sự (2021) |
| Mức độ phát triển kinh tế |
GDP bình quân đầu người |
(+) |
Claessens và cộng sự (2018), Buchak và cộng sự (2018), Haddad & Hornuf (2019), Tang (2019), Cornelli và cộng sự (2021) |
| Thể chế chính thức |
Chất lượng hệ thống pháp lý, thực thi hợp đồng, bảo vệ nhà đầu tư, pháp quyền |
(+) |
Rau (2020), Cornelli và cộng sự (2021), Kowalewski và cộng sự (2021) |
|
Ban hành quy định điều tiết TD CNTC, mức độ rõ ràng của quy định |
(+) |
Rau (2020), Rau (2021), Cornelli và cộng sự (2021) |
Về đo lường thể chế phi chính thức, tác giả điểm lại hai cách tiếp cận chính:
- Đo lường bằng niềm tin xã hội: Dùng trong các nghiên cứu của Li & Filer (2007), Méon & Sekkat (2015), Cruz-García & Peiró-Palomino (2019), Kafouros và cộng sự (2022). Tuy nhiên, Voigt (2018) chỉ ra rằng niềm tin xã hội chịu ảnh hưởng mạnh bởi cả thể chế chính thức, do đó không phản ánh thuần túy TCPCT.
- Đo lường bằng văn hóa quốc gia: Sử dụng khung Hofstede (1980, 2010) hoặc GLOBE (House và cộng sự, 2004). Khung Hofstede được áp dụng phổ biến trong nghiên cứu tài chính và đổi mới công nghệ (Holmes và cộng sự, 2013; Block và cộng sự, 2018; Brinkerink & Rondi, 2020; Di Pietro & Butticè, 2020).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Các nghiên cứu trước đây (như Kowalewski và cộng sự, 2021) kiểm tra tác động của các biến văn hóa một cách đơn lẻ trong các mô hình hồi quy tách biệt, bỏ qua tính cấu trúc đan xen giữa TCCT và TCPCT. Luận án xây dựng mô hình kiểm soát đồng thời các yếu tố TCCT và TCPCT.
- Thiếu các phân tích chuyên sâu phân rã theo từng hình thức TD CNTC cụ thể: cho vay ngang hàng (P2P lending), cho vay từ bảng cân đối kế toán của nền tảng (balance sheet lending) và tín dụng từ các công ty công nghệ lớn (BigTech credit).
- Thiếu bằng chứng thực nghiệm về việc ban hành quy định điều tiết và mức độ rõ ràng của quy định có thể điều chỉnh hoặc kiềm chế tác động của các khía cạnh TCPCT đối với TD CNTC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Lý thuyết kinh tế học thể chế mới (New Institutional Economics): Được phát triển bởi North (1989, 1990, 1991) và Williamson (1975, 2000), khẳng định thể chế là các ràng buộc do con người tạo ra nhằm định hình tương tác xã hội và giảm thiểu sự không chắc chắn. Thể chế phi chính thức bao gồm các chuẩn mực, quy ước, giá trị văn hóa biến đổi rất chậm qua thời gian.
- Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT): Của Venkatesh và cộng sự (2003), giải thích cách thức các yếu tố nhận thức xã hội tác động đến ý định và hành vi chấp nhận công nghệ tài chính mới.
- Lý thuyết chi phí giao dịch (Transaction Cost Theory): Của Williamson (1975) và Chiles & McMackin (1996), giải thích việc TCPCT định hình niềm tin và chuẩn mực, giúp giảm chi phí tìm kiếm thông tin, thương lượng và thực thi hợp đồng trong giao dịch tài chính trực tuyến.
- Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng (Expected Utility Theory): Của von Neumann & Morgenstern (1947), phân tích hành vi ra quyết định trong điều kiện rủi ro của người đi vay và người cho vay.
- Khung sáu chiều kích văn hóa quốc gia của Hofstede:
- Chỉ số e ngại sự không chắc chắn (Uncertainty Avoidance Index - UAI)
- Chỉ số khoảng cách quyền lực (Power Distance Index - PDI)
- Chủ nghĩa cá nhân so với chủ nghĩa tập thể (Individualism - IDV)
- Định hướng nam tính so với nữ tính (Masculinity - MAS)
- Định hướng dài hạn so với ngắn hạn (Long-term Orientation - LTO)
- Định hướng tận hưởng so với kiềm chế (Indulgence versus Restraint - IVR)
Phương pháp nghiên cứu và mô hình kinh lượng
Luận án thiết lập hai phương trình hồi quy dữ liệu bảng:
$$\text{Mô hình (*): } FTC_{i,t} = \beta_0 + \beta_{iinst} , iinst_i + \beta_{reg} , RegTech_{i,t-1} + \beta_{forinst} , ForInst_{i,t} + \beta_c , contr_{i,t} + \mu_i + \varepsilon_{i,t}$$
$$\text{Mô hình (**): } FTC_{i,t} = \beta_0 + \beta_{iinst} , iinst_i + \beta_{reg} , RegTech_{i,t-1} + \beta_{iinst \times reg} , (iinst_i \times RegTech_{i,t-1}) + \beta_{forinst} , ForInst_{i,t} + \beta_c , contr_{i,t} + \mu_i + \varepsilon_{i,t}$$
Trong đó:
- $FTC_{i,t}$: Đo lường mức độ phát triển TD CNTC tại nền kinh tế $i$ năm $t$, tính bằng logarit tự nhiên của tổng TD CNTC trên GDP. Đo lường thay thế là logarit tổng TD CNTC bình quân đầu người.
- $iinst_i$: Tập hợp sáu chỉ số văn hóa quốc gia theo Hofstede của quốc gia $i$. Đo lường thay thế sử dụng bộ chỉ số Hofstede hiệu chỉnh bởi Tang & Koveos (2008).
- $RegTech_{i,t-1}$: Biến giả nhận giá trị 1 nếu nền kinh tế $i$ đã ban hành quy định pháp lý cụ thể điều tiết TD CNTC vào năm $t-1$, và 0 nếu ngược lại (sử dụng độ trễ một kỳ theo Kshetri (2018, 2023)).
- $ForInst_{i,t}$: Chất lượng thể chế chính thức tại nền kinh tế $i$ năm $t$.
- $contr_{i,t}$: Các biến kiểm soát gồm độ phủ internet, GDP bình quân đầu người, mật độ chi nhánh ngân hàng, mức độ cạnh tranh ngân hàng và độ phủ tín dụng ngân hàng.
- $\mu_i$: Tác động riêng biệt của từng quốc gia không quan sát được; $\varepsilon_{i,t}$ là sai số ngẫu nhiên; mô hình có kiểm soát biến giả năm.
Kỹ thuật ước lượng:
- Do các chỉ số văn hóa không thay đổi theo thời gian trong giai đoạn nghiên cứu, tác giả áp dụng hai phương pháp ước lượng chính:
- Hồi quy bình phương nhỏ nhất có trọng số tác động giữa các quốc gia (Weighted Least Squares Between Effects - WLS BE).
- Hồi quy bình phương nhỏ nhất tổng quát tác động ngẫu nhiên (Generalized Least Squares Random Effects - GLS RE).
- Các phương pháp WLS và GLS được lựa chọn để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi (xác định qua kiểm định Breusch-Pagan) và tự tương quan (xác định qua kiểm định Wooldridge).
- Kiểm tra tính vững và xử lý nội sinh bằng phương pháp ước lượng moment tổng quát hệ thống hai bước (Two-step System GMM - SGMM) có hiệu chỉnh sai số chuẩn.
- Các biến liên tục được xử lý ngoại lai bằng kỹ thuật winsorize ở mức phân vị 1% và 99%.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu tín dụng nền tảng CNTC: Thu thập từ Trung tâm Cambridge về Tài chính thay thế (CCAF), Đại học Cambridge.
- Dữ liệu tín dụng BigTech: Thu thập từ công trình của Cornelli và cộng sự (2020), công bố qua Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS).
- Dữ liệu văn hóa quốc gia: Truy xuất từ cơ sở dữ liệu Hofstede Insights và Tang & Koveos (2008).
- Dữ liệu quy định pháp lý và mức độ rõ ràng của quy định: Trích xuất từ nghiên cứu của Rau (2021).
- Dữ liệu kinh tế vĩ mô, ngân hàng và thể chế chính thức: Thu thập từ Ngân hàng Thế giới (WDI và WGI).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 trình bày bối cảnh nghiên cứu, động cơ khoa học, xác định tính cấp thiết của việc tìm hiểu tác động của TCPCT và quy định pháp lý đến TD CNTC. Tác giả xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xây dựng hệ thống 12 câu hỏi nghiên cứu chi tiết, xác định đối tượng nghiên cứu và phạm vi dữ liệu (68 nền kinh tế, giai đoạn 2013 - 2019). Chương này cũng tóm tắt phương pháp nghiên cứu, nêu bật năm điểm đóng góp khoa học mới và phác thảo kết cấu năm chương của luận án.
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
Chương 2 cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về TD CNTC và TCPCT. Tác giả phân tích ba đặc trưng cơ bản của TD CNTC (chủ thể cho vay ngoài ngân hàng, giao dịch trực tuyến, sàng lọc và giám sát bằng công nghệ/dữ liệu lớn) và bốn hình thức phân loại theo CCAF (cho vay ngang hàng, cho vay từ bảng cân đối kế toán nền tảng, giao dịch hóa đơn, chứng khoán nợ) cùng với hình thức BigTech credit. Chương này phân tích lợi thế và ba nhóm rủi ro (công nghệ/bảo mật, phân khúc khách hàng rủi ro cận biên, thiếu hụt khung pháp lý).
Tác giả luận giải cơ sở lý thuyết (Kinh tế học thể chế mới, UTAUT, Chi phí giao dịch, Hữu dụng kỳ vọng) và so sánh giữa hai mô hình đo lường văn hóa (Hofstede và GLOBE), từ đó lựa chọn khung Hofstede. Cuối chương, tác giả tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm, xác định khoảng trống và phát triển hệ thống giả thuyết nghiên cứu về tác động trực tiếp của sáu chiều văn hóa cũng như tác động điều tiết của khung pháp lý đối với TD CNTC.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa mô hình kinh lượng, định nghĩa các biến số, nguồn gốc dữ liệu và quy trình phân tích. Tác giả trình bày chi tiết hai mô hình hồi quy dạng hàm (* và **), giải thích việc đưa biến tương tác giữa các chiều văn hóa và biến giả quy định điều tiết ($iinst_i \times RegTech_{i,t-1}$) vào mô hình. Chương này làm rõ lý do sử dụng kỹ thuật WLS BE và GLS RE thay thế cho OLS thông thường để xử lý vi phạm phương sai không đồng nhất và tự tương quan, đồng thời thiết lập phương pháp System GMM hai bước và phương án thay đổi đo lường biến nhằm phục vụ kiểm tra tính vững.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích định lượng thực nghiệm:
- Thống kê mô tả, ma trận tương quan và kết quả kiểm định Breusch-Pagan, Wooldridge khẳng định tính phù hợp của các phương pháp WLS BE và GLS RE.
- Tác động đến TD CNTC tổng thể: Định hướng dài hạn (LTO) có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê; mức độ e ngại sự không chắc chắn (UAI) và khoảng cách quyền lực (PDI) có tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê. Ba chiều văn hóa còn lại (IDV, MAS, IVR) không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê đối với quy mô TD CNTC tổng thể trong mô hình kiểm soát đầy đủ.
- Tác động đến các hình thức TD CNTC thành phần:
- Đối với tín dụng nền tảng (cả P2P lending và balance sheet lending): Kết quả duy trì tương đồng với tổng thể, UAI và PDI mang tác động tiêu cực, LTO mang tác động tích cực.
- Đối với tín dụng từ các công ty công nghệ lớn (BigTech credit): Biến UAI không còn ý nghĩa thống kê; PDI tiếp tục mang dấu âm, LTO mang dấu dương; đồng thời chủ nghĩa cá nhân (IDV) và định hướng tận hưởng (IVR) thể hiện tác động tích cực có ý nghĩa thống kê.
- Vai trò của việc ban hành quy định điều tiết: Biến quy định điều tiết ($RegTech_{i,t-1}$) có hệ số dương có ý nghĩa thống kê. Hệ số của các biến tương tác giữa $RegTech_{i,t-1}$ với UAI và PDI mang dấu dương có ý nghĩa thống kê, chứng minh việc ban hành quy định điều tiết giúp giảm thiểu đáng kể tác động tiêu cực của tâm lý e ngại rủi ro và khoảng cách quyền lực cao. Luận án không tìm thấy bằng chứng có ý nghĩa về tác động bổ sung của quy định đối với chiều văn hóa thuận lợi (LTO).
- Vai trò của mức độ rõ ràng trong quy định: Mức độ rõ ràng của quy định càng cao thì tác động biên tiêu cực của UAI và PDI càng suy giảm mạnh.
- Các kết quả trên duy trì tính vững khi thay đổi đo lường biến phụ thuộc (TD bình quân đầu người), biến độc lập (chỉ số Hofstede hiệu chỉnh theo Tang & Koveos, 2008) và khi ước lượng bằng System GMM.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 đúc kết các phát hiện chính và đưa ra các khuyến nghị chính sách:
- Hàm ý chính sách chung: Các nhà hoạch định chính sách cần chủ động ban hành các quy định pháp lý rõ ràng, minh bạch nhằm tạo lập niềm tin chính thức, từ đó hóa giải các rào cản văn hóa bất lợi (UAI và PDI cao); cần có cơ chế quản lý phân hóa giữa mô hình nền tảng P2P và mô hình tín dụng BigTech.
- Hàm ý chính sách đối với Việt Nam: Khẩn trương hoàn thiện khuôn khổ pháp lý thử nghiệm (sandbox) và tiến tới ban hành văn bản quy phạm pháp luật chính thức, quy định rõ cơ chế bảo vệ người tiêu dùng tài chính số và trách nhiệm công bố thông tin.
- Cuối chương trình bày các hạn chế về dữ liệu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Khắc phục tính đơn lẻ trong các nghiên cứu thể chế: Thay vì đưa từng biến văn hóa vào hồi quy riêng lẻ như các nghiên cứu trước đây (Kowalewski và cộng sự, 2021), luận án tích hợp đồng thời sáu khía cạnh văn hóa Hofstede và kiểm soát chặt chẽ chất lượng thể chế chính thức, phản ánh đúng tính chất cấu trúc đan xen của môi trường thể chế theo lý thuyết của North (1990).
- Xác định các chiều văn hóa cốt lõi: Kết quả chứng minh ba khía cạnh chi phối mạnh nhất đến TD CNTC tổng thể là Định hướng dài hạn (+), E ngại sự không chắc chắn (-) và Khoảng cách quyền lực (-).
- Phát hiện sự khác biệt cấu trúc giữa BigTech và Fintech nền tảng: Luận án lần đầu tiên chỉ ra rằng tín dụng BigTech không bị cản trở bởi tâm lý e ngại sự không chắc chắn (UAI), đồng thời được thúc đẩy bởi chủ nghĩa cá nhân (IDV) và định hướng tận hưởng (IVR) cao, khác biệt rõ nét với tín dụng nền tảng (P2P và balance sheet lending).
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ chế kiềm chế của thể chế chính thức: Luận án lần đầu tiên kiểm định và chứng minh việc ban hành quy định điều tiết chuyên biệt và việc gia tăng mức độ rõ ràng của các quy định có khả năng làm suy giảm tác động tiêu cực của các rào cản văn hóa phi chính thức (UAI và PDI) đối với TD CNTC.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Xây dựng khung pháp lý chuyên biệt và rõ ràng: Việc ban hành quy định pháp lý không chỉ tạo hành lang an toàn mà còn là công cụ hữu hiệu để trấn an tâm lý người dùng tại các quốc gia có mức độ e ngại rủi ro cao.
- Tiếp cận quản lý theo mô hình rủi ro: Phân tách rõ ràng giữa quản lý nền tảng cho vay ngang hàng độc lập và hoạt động cấp tín dụng của các tập đoàn công nghệ lớn có hệ sinh thái dữ liệu số khép kín.
- Nâng cao tính minh bạch và bảo vệ người dùng: Thiết lập tiêu chuẩn an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân nhằm giảm thiểu rủi ro gian lận trực tuyến và bảo vệ nhóm khách hàng vay cận biên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Hạn chế về phạm vi thời gian và mẫu nghiên cứu: Dữ liệu dừng ở giai đoạn 2013 - 2019 và mẫu nghiên cứu gồm 68 quốc gia do phụ thuộc vào tính sẵn có của cơ sở dữ liệu văn hóa và thống kê TD CNTC cấp quốc gia.
- Hạn chế về biến đại diện cho thể chế phi chính thức: Nghiên cứu chỉ tập trung vào sáu khía cạnh VHQG theo khung Hofstede, chưa bao quát được các cấu phần khác của TCPCT như tập quán địa phương, tôn giáo hoặc quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp.
- Hạn chế về chỉ tiêu đo lường TD CNTC: Các chỉ tiêu sử dụng (tỷ lệ trên GDP, bình quân đầu người) chủ yếu phản ánh quy mô và mức độ thâm nhập, chưa đo lường trực tiếp được chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu hay hiệu quả vận hành của các nền tảng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian sang giai đoạn sau năm 2019 để nắm bắt biến động của thị trường TD CNTC trong và sau đại dịch COVID-19.
- Mở rộng việc khai thác các biến đo lường TCPCT khác ngoài văn hóa quốc gia khi có các bộ dữ liệu mới.
- Khai thác dữ liệu vi mô ở cấp độ nền tảng, hợp đồng vay hoặc dữ liệu người tiêu dùng để phân tích sâu hơn các cơ chế tương tác hành vi.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển. Phần Tổng quan tài liệu (Chương 2) và Phương pháp nghiên cứu kinh lượng dữ liệu bảng (Chương 3) là tài liệu mẫu mực về việc kết hợp giữa lý thuyết thể chế và kỹ thuật hồi quy bảng xử lý khuyết tật (WLS BE, GLS RE, System GMM).
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Các cơ quan quản lý tài chính - tiền tệ (như Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính). Phần Kết quả nghiên cứu (Chương 4) và Hàm ý chính sách (Chương 5) cung cấp căn cứ thực nghiệm về việc ban hành quy định pháp lý rõ ràng nhằm thúc đẩy thị trường tài chính số và giảm thiểu rào cản tâm lý xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Tín dụng công nghệ tài chính trong luận án được định nghĩa và phân loại gồm những hình thức nào?
Luận án sử dụng định nghĩa rộng theo chuẩn BIS-FSB (2017) và Claessens và cộng sự (2018), xác định TD CNTC là mọi hoạt động tín dụng được hỗ trợ bởi các nền tảng trực tuyến, không do ngân hàng thương mại truyền thống vận hành. TD CNTC gồm hai nhóm chính:
- Tín dụng từ các nền tảng công nghệ tài chính (fintech platforms' credit), bao gồm cho vay ngang hàng (P2P), cho vay từ bảng cân đối kế toán của nền tảng, giao dịch hóa đơn và chứng khoán nợ.
- Tín dụng từ các công ty công nghệ lớn (BigTech credit), là tín dụng do các tập đoàn công nghệ cung cấp trực tiếp cho mạng lưới khách hàng sẵn có từ các dịch vụ phi tài chính.
2. Ba khía cạnh thể chế phi chính thức nào tác động mạnh nhất đến sự phát triển TD CNTC tổng thể?
Dựa trên kết quả hồi quy mô hình tổng thể, ba khía cạnh VHQG có ý nghĩa thống kê cao nhất gồm:
- Định hướng dài hạn (LTO): Tác động tích cực (+), thúc đẩy sự phát triển của TD CNTC.
- E ngại sự không chắc chắn (UAI): Tác động tiêu cực (-), kìm hãm sự phát triển của TD CNTC.
- Khoảng cách quyền lực (PDI): Tác động tiêu cực (-), kìm hãm sự phát triển của TD CNTC.
3. Tác động của văn hóa đến tín dụng BigTech khác biệt như thế nào so với tín dụng nền tảng?
Trong khi tín dụng nền tảng chịu tác động tiêu cực bởi chỉ số e ngại sự không chắc chắn (UAI), đối với tín dụng BigTech, biến UAI không còn ý nghĩa thống kê. Đồng thời, tín dụng BigTech được thúc đẩy đáng kể tại các quốc gia có chỉ số Chủ nghĩa cá nhân (IDV) và Định hướng tận hưởng (IVR) cao, bên cạnh yếu tố Khoảng cách quyền lực thấp và Định hướng dài hạn cao.
4. Việc ban hành quy định điều tiết có vai trò gì đối với các tác động bất lợi của thể chế phi chính thức?
Việc ban hành các quy định pháp lý cụ thể điều tiết TD CNTC không chỉ tạo tác động tích cực trực tiếp mà còn có hệ số tương tác dương có ý nghĩa với UAI và PDI. Điều này chứng minh quy định pháp lý giúp kiềm chế và giảm thiểu tác động tiêu cực của tâm lý e ngại rủi ro và khoảng cách quyền lực cao đối với sự phát triển TD CNTC. Mức độ rõ ràng của quy định càng cao, hiệu quả kiềm chế rào cản văn hóa càng lớn.
5. Luận án đã sử dụng những kỹ thuật kinh lượng nào để đảm bảo tính vững của kết quả?
Luận án áp dụng phương pháp WLS BE và GLS RE để khắc phục phương sai không đồng nhất (kiểm định Breusch-Pagan) và tự tương quan (kiểm định Wooldridge). Để kiểm soát vấn đề nội sinh, luận án sử dụng phương pháp System GMM hai bước có hiệu chỉnh sai số chuẩn. Ngoài ra, tác giả thực hiện thay đổi đo lường biến phụ thuộc (sang TD bình quân đầu người) và biến độc lập (sử dụng chỉ số Hofstede hiệu chỉnh theo Tang & Koveos, 2008), cùng kỹ thuật winsorize tại 1% và 99%.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Diễm Kiều là công trình nghiên cứu định lượng phân tích toàn diện tác động của thể chế phi chính thức (thông qua sáu khía cạnh văn hóa quốc gia theo Hofstede) và vai trò điều tiết của thể chế chính thức đối với sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính trên mẫu 68 nền kinh tế giai đoạn 2013 - 2019. Kết quả khẳng định định hướng dài hạn thúc đẩy TD CNTC, trong khi mức độ e ngại rủi ro và khoảng cách quyền lực cao tạo ra rào cản kìm hãm. Việc ban hành các quy định pháp lý điều tiết cụ thể, rõ ràng đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế các tác động bất lợi từ môi trường văn hóa, cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý trong việc hoàn thiện chính sách điều hành tài chính số.