chương 1, luên văn đã chỉ ra những vấn để mang tính lý luận về quyển sử dung dat, hộ gia đình sử dung dat, tư cách chủ thé của hộ gia định. vả thé chấp quyền sử dung đất của hộ gia định. Luận văn đã nêu ra quyền sử dụng đất là một quyền được tách ra từ quyển si hữu đất đai mà Nhà nước là đại điện chủ sé hữu. Chỉnh vì vậy, quan hệ thé chấp quyên sử dung đất cũng có những đặc trưng và được pháp luật diéu chỉnh riêng biệt.
Luận văn cũng đã chi ra khái niêm hô gia đính sử dung đất được quy định theo luật Bat đai và quy định vé tu cách chủ thể của hộ gia định theo pháp luật dân sự Thể chap quyển sử dung đất nói chung va thé chap quyền sử dụng dat của hộ gia đính. núi riêng có vị trí va vai trò quan trong trong phát triển kinh tế - xã hội hiện. Tuy nhiên, so với những quan hệ dân su khác, quan hệ dân sự thé chấp quyển sử dung dat của hộ gia đình có nhiều điểm riêng biệt, và có tính chất phức tạp cần được nghiên cửu va kam rổ Co thé thay, việc xem xét một số van dé lý luân nay, là tiên dé để nâng. cao hiệu qua áp dung pháp luật trong thực nói chung va trong hoạt đồng thé chấp tại các tổ chức tín dụng nói riêng Những nội dung được tình bay tai chương | la tiến để để đi sâu vào tim hiểu, nghiên cứu, phát hiện những.
'vướng mắc, bat cập của quy định pháp luật hiện hành va thực tiễn áp dung thé quyển sử dung đất của hô gia đỉnh tại Ngân hang TMCP A Châu trong Chương 2, để từ đó đưa ra Phương hướng, giãi pháp hoàn thiên pháp luật va nding cao hiệu quả thực thi pháp luật tai Chương 3 18 CHƯƠNG 2: THUC TRANG PHÁP LUAT VÀ THỰC TIEN AP DỤNG. QUY ĐỊNH VE THE CHAP QUYEN SỬ DỤNG DAT CUA HỘ GIA BINH TẠI NGÂN HÀNG THUONG MẠI CO PHAN A CHAU 2. Thực trạng pháp luật về thé chấp quyền sử dung đất hộ gia đình. tại các ngân hàng Thương mại cé phan.1 Cini thé trong quan lệ t quyén sử ding đắt của hộ gia đình: ‘Theo quy định tại Khoản 1 Điểu 317 BLDS năm 2015 thì: “ Thể chấp tài sản là việc một bên (san Ady gọi là bên thé chấp) dimg tài sẵn thuộc sở hia của minh a bảo đảm thực n ngiĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sax đập got là bên nhãn thé chấp)".
Như vay, thé chap tai sản nói chung và thể chấp quyền sử dung đất của hộ gia đỉnh nói riêng la một quan hệ pháp luật dân sự, trong đó có sự tham gia của các chủ thể bao gồm: bên thé chap và bên. nhận thể chấp, ~Bén nhận thé chấp. ‘Theo quy định tại điểm g Khoản 1 Điều 179 Luật Bat đai năm 2013 thi hộ gia định, cả nhân có quyên: “Thế chấp quyén sử dung đất tại tổ chức tin “mg được phép hoại đông tại Việt Nam tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhiên theo quy đmh của pháp luât”. Như vay, theo quy định của pháp luật hiện hành, bên nhân thé chấp trong quan hệ thể chấp quyển sử dung dat của hộ gia đình có thể là các TCTD đang hoạt động tại Việt Nam hoặc là các cá nhân hoặc tổ chức kinh tế khác.
Có thé thay đây là quy định ma các nha làm. luật đã cổ gắng dim bao quyền và lợi ich thiết thực cho người sử dụng đất đặc biết là hộ gia đình, tao điểu kiên cho họ có nhiêu cơ hồi hơn trong khai thác các nguồn vốn từ những chủ thé khác nhau để dau tư cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, trên thực t áp dung pháp luật, quan hệ thé chấp chủ ‘yéu phát sinh giữa bên nhận thể chấp la các TCTD tại Việt Nam 19 Khoan 1 Điểu4 Luật các TCTD năm 2010, sửa đỗi, bổ sung năm 2017 quy định về tổ chức tín dụng như sau: “Tổ ciưứ tin đụng là doanh nghiệp thực hiện một. một số hoặc tat cả các hoạt động ngân hàng.
Tổ chức tin ding bao gôm ngân hàng tổ cinức tin dung phi ngân hàng, tỗ chức tài chính vi md Và cui tin dung nhiên dân”. Pháp luật quy đính về nhiều loại bình TCTD khác nhau nhưng đều phải có đặc điểm chung đều là các pháp nhân hoạt động theo. Luật doanh nghiệp hoặc Luật hợp tác xã vả thực hiện một hoặc một số hoạt đông ngân hàng như. nhận tién gửi, cấp tin dụng, cung ứng dich vụ thanh toán qua tai khoản, Củng với sự da dang của các loại hình tổ chức tin dụng là sư da dang trong các quan hệ thé chap quyền sử dung dat.
Tuy vậy, chủ thể phổ biến nhất trong quan hề thé chấp quyển sử dụng đất của Hộ gia đính phải kể đến loại hình ngân hàng TMCP. Ngân hang TMCP là một loại hình ngân hang thương mại được thành lập, tổ chức đưới hình thức Công ty Cổ phan căn cứ vào. Khoản 1 Điểu 6 của Luật các tổ chức tin dung năm 2010, sửa đổi bd sung năm 2017. Đây là loại hình tổ chức tin dụng hoạt động hiệu quả nhất tại Việt ‘Nam vào thời điểm hiện tại, chính vì vậy, các quan hệ thé chấp với một bên chủ.
thể la các ngân hàng TMCP cũng diễn ra sôi động va gia tăng nhanh vẻ số lượng. “Đối với bên th é chấp là hộ gia đình sử dung đất: Điều 101 BLDS năm 2015 quy đính như sau “1. Trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức Rhác không có tư cách _pháp nhân tham gia quan lệ dân sư thì các thành viên của hộ gia đình tỗ hợp tác, 16 chức khác Không có he cách pháp nhân là chủ thé tham gia xác lập, thực hiện giao dich dân sw hoặc tiy quyền cho người dat diện tham gia vác lập, thực hiên giao dich đân sie Việc tiy quyền phd được lập thành văn bein trừ trường hợp có thöa timận khác. Kht có sự thay đổi người đại diện thi phải thông báo cho bên tham gia quan hệ đân sự biết.
30 Trường hop thành viên của hộ gta đình tỗ hợp tác, tỗ chức khác không có te cách pháp nhân tham gia quan hê đân swe không được các thành viên khác ty qui làm người đại dién thi thành viên a chit thé của quan hệ đân sự do minh xác lập, tiực hiện. Việc xác dint chủt ia quan lồ dân se có sue than gia cũa hộ gia inh sử đụng đất được thực luện theo quy định của Luật đắt đan. ‘Theo quy định tại Điều luật nảy, hộ gia đình không có tư cách chủ thé, việc thực hiện các giao dich dân sự thông qua các thành viên hô gia đính Trong quan hé thé chấp quyên sử dung dat, hô gia đình được xác đính căn cử vào Khoản 29 Điêu 3 Luật Bat đai năm 2013 như sau: “H6 gia đồnh sử cung đất ia những người có quan hệ hôn nhân, ingất thông, nuôi đưỡng theo quy đinh của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống cinng và có quyền sir dung đất chung tat thời điễm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sit dung đất; nhân chayén quyền sử đụng đắt. Nhu vậy, căn cit vào quy đính của pháp luật hiện hành, thành viên cia hộ gia đính — chủ thể trong quan hệ thé chấp quyền sử dung đất được xác định căn cử vào các tiêu chí Thứ nhất, các thành viên phải có quan hệ hôn nhân.
ingễt thông, nuôi “ưỡng Quan hệ hôn nhân là quan hệ giữa vo chồng sau khi kết hôn Quan hệ huyết thống là quan hệ giữa những người cùng dòng máu, ngiĩa là những người cing một gốc sinh ra (có cing cha vả/hoặc mẹ ban đâu), Quan hệ nuối dưỡng phát sinh giữa cha, me đổi với con (bao gồm cả con nuôi, con riêng, con rễ), giữa con đối với cha me (bao gồm cả cha me nuôi, cha đượng, mẹ ké, cha/me chẳng, cha/me vợ). Giữa ông/bà nôi, éng/ba ngoại va chau với nhau, giữa anh, chi em với nhau, giữa cô di chú bác ruột và cháu ruột với nhau. Mối quan hệ nay được zác định trên cơ sở mồi quan hệ giữa từng cá nhân trong bì gia dinh với nhau chứ không phải mỗi quan hệ với chủ hồ. Những quan hệ nay được điểu chỉnh bõi Luat hôn nhân và gia đình năm 2014 và các văn bản thưởng dẫn liên quan như.
Nghị định số 126/2014/NĐ-CP và Thông tư liên. tích số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP). Ngoài ra, đối với quan hệ nuối con nuôi, còn được điểu chỉnh bởi Luật nuôi cơn nuôi năm 2010, Nghĩ định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/03/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hanh một số điều của Luật Nuôi con nuôi và Thông tư số 12/2011/TT- BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư Pháp vẻ việc ban hành và hướng dẫn việc ghỉ chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi đã được sửa đổi, bd sung một số. điên theo Thông tư số 24/2014/TT-B TP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư Pháp) Thứ hat, các thành viên phải dang sống chung tại thới điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất công nhân quyén sử dung đất nhận cimyễn quyén sử dung đất.
Hiên nay, để sác định các thảnh viên của hộ gia dinh có đang sống chung hay không ta chi có thể căn cứ vao hộ khẩu của hộ gia đình đó. Vì số hộ khẩu là căn cử sắc định địa chỉ thường trú cũng như số lượng người cũng sinh sông với nhau theo Điêu 18 Luật Cư trú năm 2006 được sửa đỗi, bd sung. năm 2013: "Đăng ký thường trú là việc công dân đăng lý nơi thường trú của minh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan nàp làm thủ tục. đăng ký thường trú, cấp số hộ Rhẫu cho ho”.
Ngoài lay hộ khẫu của hộ gia inh làm căn cứ để sác định số lượng thảnh viên hộ gia đính thì còn phải xem xét dén thời điểm hô gia đính được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyên sử đụng đất hay nhận chuyển quyền sử dụng dat. Tử nội dung của. điều luật, chúng ta có thể thấy các cả nhân sống chung và có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy đính của pháp luật vẻ hôn nhân và gia đính nhưng vẫn không phải là thành viên cia hộ gia đỉnh sử dung đất nêu như người đó đã chuyển đi trước hoặc nhập vảo sau thời điểm được Nhả nước giao đất, cho thuê đắt, công nhận quyền sử dung đất hay nhên chuyển quyền sử dụng đất.