Phần mở đầu. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tín dụng, thẩm định tín dụng và thẩm quyền cấp 123doc tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng vƣợt thẩm quyền của chi nhánh tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài Gòn Công Thƣơng Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định tín dụng vƣợt thẩm quyền của chi nhánh tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài Gòn Công Thƣơng Phần Kết luận 123doc 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VÀ THẨM QUYỀN CẤP TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG 1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”.1 “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (bằng tiền) giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay và sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”.2 Ngoài ra, Luật các tổ chức tín dụng 2010 cũng có quy định về hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.3 Nhìn chung, tuy định nghĩa thứ hai và thứ ba có quy định chi tiết hơn về trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi cũng nhƣ các sản phẩm cấp tín dụng, nhƣng cả ba định nghĩa trên đều chứa đựng ba nội dung chính: 1 Nguyễn Minh Kiều (2009), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê 2 Hồ Diệu (2001), Tín dụng Ngân hàng, NXB Thống kê 3 Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 123doc 2 - Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng; - Sự chuyển nhƣợng này mang tính tạm thời hay có thời hạn; - Sự chuyển nhƣợng này có kèm theo chi phí (lãi vay).2 Đặc điểm, vai trò và chức năng của tín dụng ngân hàng Đặc điểm Tín dụng ngân hàng mang 3 đặc điểm: - Cho vay dƣới dạng tiền tệ: nguồn vốn tín dụng mà các ngân hàng đem ra cho vay hình thành từ những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã hội mà ngân hàng huy động đƣợc. - Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, ngƣời đi vay là các nhà doanh nghiệp, các cá nhân, ngƣời cho vay là các ngân hàng. - Quá trình vận động và phát triển của hình thức tín dụng ngân hàng hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển của sản xuất và lƣu thông hàng hóa.
Vai trò và chức năng của tín dụng ngân hàng - Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn nhàn rỗi trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Với chức năng là trung gian tài chính giữa ngƣời gửi tiền và ngƣời đi vay, ngân hàng đã biến mọi nguồn tiền tệ phân tán trong xã hội thành nguồn vốn tập trung, qua đó điều hoà quan hệ cung - cầu về tiền tệ trong xã hội, thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng. Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chƣa sử dụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời thiếu vốn. Nó đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Trong quá trình hoạt động đó, Ngân hàng thu đƣợc lợi tức cho vay để 123doc 3 duy trì và phát triển hoạt động của chính Ngân hàng. - Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngân hàng cung ứng vốn cho các cá nhân, doanh nghiệp bằng việc cho vay với điều kiện phải hoàn trả cả gốc và lãi theo thời hạn quy định. Do đó, buộc các doanh nghiệp vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, phải nhạy bén với những thay đổi của thị trƣờng. Thực hiện việc này trong nền kinh tế hiện nay là cuộc cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, vì thế tín dụng góp phần làm cho nền kinh tế hàng hoá phát triển.
- Tín dụng ngân hàng giúp tiết kiệm tiền mặt và chi phí lƣu thông cho xã hội Nhờ có hoạt động tín dụng của các NHTM mà có thể tăng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lƣu thông cho xã hội, thể hiện qua các mặt sau: Hoạt động tín dụng, trƣớc hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lƣu thông tín dụng nhƣ thƣơng phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, các phƣơng tiện thanh toán nhƣ thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, … cho phép thay thế một số lƣợng lớn tiền mặt lƣu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý nhƣ trƣớc đây và tiền giấy nhƣ hiện nay) nhờ đó giúp giảm thiểu các chi phí liên quan nhƣ chi phí đúc tiền, chi phí in tiền, chi phí vận chuyển tiền, chi phí bảo quản tiền, … Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dƣới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng đƣợc mở rộng, cho phép vừa giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển. - Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc tổ chức điều hòa lƣu thông tiền tệ và thực hiện các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nƣớc 123doc 4 Một trong những vai trò quan trọng của ngân hàng thƣơng mại là khả năng tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán. Khi NHNN muốn tăng khối lƣợng tiền cho nền kinh tế thì NHNN thực hiện các chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các ngân hàng thƣơng mại cung ứng tiền cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng.
Ngƣợc lại, khi muốn giảm lƣợng tiền trong lƣu thông, NHNN sẽ thực hiện chính sách thu hẹp tín dụng thông qua các công cụ nhƣ tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, công cụ thị trƣờng mở, … - Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lƣu kinh tế quốc tế Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của một nƣớc luôn phải gắn liền với sự phát triển của kinh tế thế giới. Sự hợp tác bình đẳng cùng có lợi giữa các nƣớc trên thế giới và trong khu vực đang đƣợc phát triển mạnh mẽ. Đầu tƣ vốn ra nƣớc ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh vực hợp tác quốc tế thông dụng và phổ biến nhất giữa các nƣớc. Vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việc thực hiện quá trình này.
Nhƣng trên thực tế không phải một tổ chức kinh tế nào, một nhà kinh doanh nào cũng có đủ vốn để hoạt động. Ngân hàng với tƣ cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng, bảo lãnh,. sẽ là trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu tƣ và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá. Nhƣ vậy, tín dụng ngân hàng không chỉ giữ vai trò quan trọng trong mối quan hệ kinh tế giữa các thành phần kinh tế trong nƣớc mà còn góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng giao lƣu kinh tế giữa các nƣớc với nhau.2 Tổng quan về thẩm định tín dụng ngân hàng 1.3 Khái niệm thẩm định tín dụng Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phƣơng án hoặc dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng.
Thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu đƣợc tính chất khả thi thực sự của dự án, phƣơng án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng. 123doc 5 Thẩm định tín dụng cần phải xem xét đánh giá đúng thực chất của phƣơng án hoặc dự án.4 Mục đích và vai trò của thẩm định tín dụng Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ cho quyết định cho vay. Thẩm định tín dụng là một trong những khâu quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng. Vai trò của nó đƣợc thể hiện ở những điểm sau: - Giúp đánh giá đƣợc mức độ tin cậy của phƣơng án sản xuất hoặc dự án đầu tƣ mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn.
- Phân tích và đánh giá đƣợc mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay. - Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm đƣợc xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: (1) cho vay một dự án tồi và (2) từ chối cho vay một dự án tốt.2 TỔNG QUAN VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CẤP TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về thẩm quyền cấp tín dụng của chi nhánh NHTM Thẩm quyền cấp tín dụng của chi nhánh NHTM là quyền phê duyệt mức cho vay, bảo lãnh cao nhất đối với một khách hàng của Giám đốc chi nhánh và Trƣởng phòng Tín dụng Hội sở (hoặc Giám đốc Sở Giao dịch). Thẩm quyền cấp tín dụng tối đa bao gồm: Số tiền ngân hàng bảo lãnh, dƣ nợ cho vay bằng nội tệ, ngoại tệ (ngoại tệ đƣợc quy đổi thành nội tệ theo tỷ giá của ngân hàng công bố tại thời điểm cho vay) và các vấn đề khác liên quan đến cấp tín dụng khác với quy định chung của ngân hàng đó từng thời kỳ.