90 XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ QUY HOẠCH THỰC NGHIỆM HÓA HỌC Chương 4 XỬ LÝ THỐNG KÊ TRONG THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH Thẩm định phương pháp phân tích là quá trình khẳng định độ chính xác của phương pháp bằng cách kiểm tra và cung cấp bằng chứng khách quan cho thấy các yêu cầu kỹ thuật đã được đáp ứng. Để đảm bảo độ chính xác trong phân tích và kiểm nghiệm, phương pháp sử dụng cần phải được thẩm định với điều kiện nguồn lực cụ thể của phòng thí nghiệm (còn được gọi là xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp). Thẩm định phương pháp có hai dạng: (1) Đối với phương pháp tiêu chuẩn: Thẩm định phương pháp là quá trình đánh giá phương pháp tiêu chuẩn được áp dụng trong hệ thống điều kiện tiêu chuẩn về thiết bị, hoá chất, tiện nghi môi trường của một phòng thí nghiệm cụ thể có đạt yêu cầu hay không (method verification). Những thông số cơ bản cần xác nhận giá trị trong thẩm định phương pháp bao gồm: tính đặc hiệu, tính chọn lọc; giới hạn phát hiện, khoảng định lượng; độ lặp, độ đúng, độ không đảm bảo đo của phương pháp.
Tính đặc hiệu, tính chọn lọc 4.1 Tính đặc hiệu (Specificity) Tính đặc hiệu của phương pháp phân tích là khả năng phát hiện rõ ràng một chất cần phân tích với sự có mặt của các thành phần khác trong nền mẫu. Những chất có tính chất tương tự giống với chất phân tích như các đồng phân, tiền chất, chất chuyển hóa có khả năng gây cản trở hoặc gây nhiễu tín hiệu đối với chất cần phân tích. Chương 4: Xử lý thống kê trong thẩm định phương pháp phân tích 91 Một phương pháp phân tích có tính đặc hiệu cao nếu: (i) có tín hiệu đặc trưng rõ ràng khi có mặt chất phân tích (với một lượng đủ nhỏ ở gần giới hạn phát hiện); (ii) Không cho tín hiệu đặc trưng khi không có mặt chất phân tích nhưng có sự tồn tại của các chất gây cản trở như đã đề cập ở trên. Tùy theo phương pháp phân tích cụ thể mà tính đặc hiệu được xem xét dưới cách tiếp cận khác nhau, nhìn chung có hai nhóm cơ bản: (1) nhóm các phương pháp phổ thông thường như quang phổ, sắc ký,.
tính đặc hiệu dựa vào peak tín hiệu; (2) nhóm khối phổ dựa vào mảnh ion đặc trưng (ion sơ cấp, precursor ion) hoặc/và ion thứ cấp (product ion). Để xác định tính đặc hiệu của phương pháp cần thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Phân tích mẫu trắng: Mẫu trắng cần được phân tích lặp lại ít nhất 6 lần, mẫu trắng là mẫu thực nhưng không có tín hiệu của chất phân tích. (2) Phân tích mẫu trắng thêm chuẩn: nồng độ chất phân tích thêm chuẩn ở khoảng giới hạn phát hiện (⁓LOD), có thể sử dụng nhiều hơn một mức nồng độ thêm chuẩn để khẳng định sự đáp ứng của tín hiệu với nồng độ chất phân tích. Đối chiếu các kết quả thu được ta có thể kết luận tính đặc hiệu của phương pháp.
Một phương pháp có tính đặc hiệu cao nếu tín hiệu đặc trưng của thí nghiệm (2) là rõ ràng, đồng thời thí nghiệm (1) và (3) không cho tín hiệu của chất phân tích. Đối với các phương pháp ghép khối phổ, ta vẫn sử dụng các thí nghiệm như trên, tuy nhiên để xem xét độ đặc hiệu của phương pháp cần xét đến số lượng, tín hiệu của mảnh phổ đặc trưng. Mảnh phổ đặc trưng là các ion sơ cấp (precursor fragment) đối với một lần khối phổ và các mảnh phổ thứ cấp (product fragments) đối với phương pháp hai hoặc nhiều lần khối phổ. Tính đặc hiệu của phương pháp ghép khối phổ thông qua chế độ quét phổ toàn bộ (full scan) hoặc chế độ chọn lọc ion SIM (selective ion mode).
Trong trường hợp quét phổ toàn bộ, tính đặc hiệu của phép phân tích được xác định bởi ít nhất 04 mảnh phổ có cường độ tương đối (relative abundant) 92 XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ QUY HOẠCH THỰC NGHIỆM HÓA HỌC lớn hơn 10% đồng thời 4 ion này phải nằm trong dung sai tối đa cho phép của cường độ tương đối (bảng 4.1: Dung sai tối đa cho phép của các mảnh ion trong xác định tính đặc hiệu của các phương pháp sắc ký ghép khối phổ. Mức cường độ tương Dung sai đối với GC–MS (CI), GC–MSn đối (relative intensity) GC–MS (EI) LC–MS, LC–MSn > 50% ± 10% ± 20% 20 % – 50% ± 15% ± 25% 20 % – 50% ± 20% ± 30% ≤ 10% ± 50% ± 50% Khi chạy chế độ SIM, tính đặc hiệu của phương pháp được xác nhận thông qua số điểm nhận dạng (IP– identification point), số điểm IP càng cao độ chắc chắn trong xem xét tính đặc hiệu càng cao. Số điểm IP là khác nhau trong từng phương pháp sắc ký ghép khối phổ khác nhau như được trình bày trong bảng 4.2: Số lượng điểm IP tương ứng với các phương pháp sắc ký ghép khối phổ. Phương pháp MS Số lượng ion Số IP GC–MS (EI hoặc CI) n n GC–MS (EI và CI) 2 (EI) + 2 (CI) 4 GC–MS (EI hoặc CI) 2 dẫn xuất 2 (dẫn xuất A) + 2 (dẫn xuất B) 4 LC–MS n n HRMS n 2n GC–MS/MS 1 ion mẹ hai ion con 4 GC–MS/MS 2 ion mẹ, mỗi ion mẹ có 1 ion con 5 LC–MS/MS 1 ion mẹ hai ion con 4 LC–MS/MS 2 ion mẹ, mỗi ion mẹ có 1 ion con 5 LC–MS/MS/MS 1 ion mẹ, 1 ion con, 2 ion cháu 5.5 Chương 4: Xử lý thống kê trong thẩm định phương pháp phân tích 93 Tùy vào nhóm chất cần phân tích mà số điểm IP yêu cầu tối thiểu là khác nhau.
Ví dụ số điểm IP tối thiểu là 4 cho nhóm chất có tác dụng đồng hóa và các chất cấm; số IP tối thiểu là 3 đối với nhóm thuốc thú y và chất gây ô nhiễm (bảng 4. Ngoài yêu cầu về số IP tối thiểu thì tỉ lệ tín hiệu của các ion cũng cần được đánh giá. Ít nhất 1 ion có tín hiệu lớn hơn 3 lần so với nền mẫu.3: Phân loại nhóm chất theo tiêu chuẩn 96/23/EC Nhóm A: nhóm chất có tác dụng Nhóm B: nhóm chất thuốc thú y và đồng hóa và chất cấm, IP ≥ 4 chất gây ô nhiễm, IP ≥ 3 – Stilbenes, đồng phân, muối và – Các chất kháng khuẩn, bao gồm ester của stilbene các sulfonamides và quinolone – Thuốc kháng giáp – Thuốc xổ giun, chống giun bao – Steroids gồm nitroimidazoles, carbamates và pyrethroids; thuốc an thần, thuốc – Acid resorcylic, lactones bao gồm chống viêm không steroid zeranol – Hợp chất organochlorine bao gồm – Beta–agonists PCBs – Nhóm Nitrofuran – Hợp chất organophosphorus, độc tố nấm, thuốc nhuộm… 4. Tính chọn lọc (Selectivity) Xét về bản chất, tính chọn lọc giống như tính đặc hiệu của phương pháp.
Tuy nhiên, tính chọn lọc được sử dụng trong trường hợp phân tích đồng thời nhiều chất. Trong trường hợp phương pháp có dùng chất nội chuẩn, một phương pháp có tính chọn lọc cao nếu phương pháp đó có khả năng phân biệt rõ ràng đối với một hoặc nhiều chất phân tích, chất nội chuẩn (internal standard, IS) so với các thành phần nội sinh trong nền mẫu hoặc các thành phần khác trong mẫu. Khoảng tuyến tính, độ tương quan của đường hiệu chuẩn 4. Đường hiệu chuẩn (Calibration curve) Trong phân tích định lượng, đường hiệu chuẩn (gọi tắt là đường chuẩn) được sử dụng phổ biến để liên kết nhiều điểm chuẩn để xác định 94 XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ QUY HOẠCH THỰC NGHIỆM HÓA HỌC giá trị của mẫu cần phân tích.
Phương pháp này cho độ chính xác cao hơn so với phương pháp liên kết một chuẩn (còn gọi là phương pháp so sánh). Đường chuẩn thông thường được xây dựng trên nền mẫu trắng để giảm thiểu sự ảnh hưởng của nền mẫu đến chất phân tích (matrix–matched calibration). Phương trình đường chuẩn là phương trình mô tả mối quan hệ giữa nồng độ với tín hiệu của chất cần phân tích. Một cách tổng quát, mối tương quan giữa một đại lượng X (biến độc lập) và một đại lượng Y (biến phụ thuộc) theo dạng tuyến tính được biểu diễn bằng phương trình dưới dạng như sau: y = ax + b (4.1) Hệ số a (hệ số góc/slope) và hệ số b (tung độ gốc/intercept) được xác định từ thực nghiệm khi thay đổi N lần biến độc lập xi và đo lường các giá trị phụ thuộc tương ứng yi theo bảng 4.
Giá trị thực nghiệm lập đường chuẩn trong thẩm định phương pháp phân tích (N ≥ 6) n 1 2 3. yi yN Từ bảng kết quả thực nghiệm tính các tổng ∑ xi , ∑ yi , ∑ xi yi , ∑ xi2 , hệ số a và b tính bằng phương pháp bình phương cực tiểu (least square method) theo hệ phương trình: ∑ yi = N.2) ∑ xi yi = bxi + a ∑ xi2 Hệ số a, b tính được như sau: ∑ xi ∑ yi ∑ x i yi − N a= (∑ xi )2 2 ∑ xi − N ∑x ∑x y (4.3) ∑ x2i ∑ yi − i i i N b= { N ∑ x2i − (∑ xi )2 Độ lệch chuẩn của các hệ số a và b được tính theo công thức: Chương 4: Xử lý thống kê trong thẩm định phương pháp phân tích 95 ∑N 2 i=1 xi Sa = Sresidue √ 2 (4.4) N ∑N 2 N i=1 xi − (∑i=1 xi ) N Sb = Sresidue √ 2 (4.5) N ∑N 2 N i=1 xi − (∑i=1 xi ) ∑N (y −𝑦̂ )2 Độ lệch chuẩn dư, Sresidue = √ i=1N −i 2 𝑖 (4.6) Trong đó: yi là các giá trị thực nghiệm, ŷi là các giá trị tính được theo phương trình hồi quy. Trong một số ít trường hợp, đường hiệu chuẩn có thể là bậc 2 (parabol). Tương tự với hồi quy tuyến tính, các hệ số của phương trình đường hiệu chuẩn được tính toán bằng phương pháp bình phương cực tiểu Nếu phương trình đường chuẩn có dạng: y = ax 2 + bx + c (4.7) Để tìm các hệ số a, b và c phải giải hệ phương trình: ∑ yi = ∑ xi2 + b ∑ xi + N.
c {∑ xi yi = a ∑ xi3 + b ∑ xi2 + c ∑ xi (4.8) ∑ xi2 yi = a ∑ xi4 + b ∑ xi3 + c ∑ xi2 Tùy thuộc vào phương pháp, điều kiện và kỹ thuật khác nhau, thí nghiệm xây dựng đường hiệu chuẩn có thể là một trong các trường hợp sau: (1) Đường chuẩn với chuẩn tinh khiết: Khi không có nền mẫu trắng thích hợp hoặc sự ảnh hưởng của nền mẫu đến phép phân tích là không đáng kể, đường chuẩn được xây dựng từ dung dịch chuẩn pha bằng dung môi tinh khiết mà không xét đến ảnh hưởng của nền mẫu.