phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định cho vay khách hàng cá nhân của Ngân h ng thƣơng mại. Chƣơng II: Thực trạng thẩm định cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân h ng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nh nh Hai Trƣng. Chƣơng III: Giải pháp nâng cao chất lƣợng thẩm định cho vay khách hàng cá nhân của Ngân h ng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nh nh Hai Trƣng. 7 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tín dụng và phân loại tín dụng a) Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là nghiệp vụ cơ bản h ng đầu của NHTM trong đó ngân h ng thỏa thuận với khách hàng (qua hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định, có lãi suất và phải hoàn trả. Hoạt động tín dụng mang lại lợi tức nhiều nhất cho ngân h ng nhƣng cũng đồng th i tiềm ẩn những rủi ro rất lớn cho NHTM, cần có nhiều sản phẩm tín dụng kh c nhau để cung ứng cho khách hàng và phải sử dụng kết hợp nhiều giải ph p để ngăn ngừa rủi ro. Trong hoạt động ngân hàng thì tín dụng là hoạt động sinh l i lớn nhất đối với một Ngân h ng thƣơng mại (NHTM) thƣ ng đóng góp tr n 70% tổng lợi nhuận Đây l hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và của các trung gian tài chính nói chung.
Chất lƣợng tín dụng ảnh hƣởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Mặc dù trong quá trình phát triển của kinh tế, hoạt động kinh doanh của NHTM có thể thay đổi do định hƣớng phát triển nhƣng hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận của ngân hàng. b) Phân loại tín dụng Phân loại cho vay l việc sắp xếp c c hoản cho vay theo từng nhóm dựa tr n một số ti u thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở hoa học l tiền đề để thiết lập c c quy tr nh cho vay thích hợp v nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Phân loại tín dụng có thể dựa v o c c căn cứ cơ bản sau đây: - Thứ nhất: Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn Cho vay inh doanh: Đây l loại cho vay đ p ứng nhu cầu vốn kinh doanh 8 của các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đ nh Điều kiện quan trọng nhất trong cho vay kinh doanh mà ngân hàng sẽ quan tâm là tính hiệu quả của phƣơng n inh doanh. Bởi có phƣơng n kinh doanh tốt mới tạo đƣợc nguồn thu để trả nợ ngân hàng đảm bảo an toàn vốn vay cũng nhƣ nguồn trả nợ.
Cho vay tiêu dùng: Là loại cho vay nhằm đ p ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân. Nguồn thu nợ với các khoản cho vay tiêu dùng từ thu nhập của ngƣ i vay. Vì vậy, khi cho vay ngân hàng phải x c minh đƣợc mức thu nhập của ngƣ i vay. Thu nhập của ngƣ i vay có thể từ lƣơng cho thu t i sản, kinh doanh, góp vốn inh doanh …thông qua c c chứng từ chứng minh thu nhập.
- Thứ hai: Căn cứ vào thời hạn Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay n y có th i hạn đến 12 th ng v đƣợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động của c c doanh nghiệp v c c nhu cầu chi ti u ngắn hạn của c nhân Cho vay trung hạn: Theo quy định của ngân h ng nh nƣớc Việt Nam cho vay trung hạn có th i hạn từ tr n 12 th ng đến 5 năm Cho vay trung hạn chủ yếu đƣợc sử dụng để c nhân hoặc doanh nghiệp đầu tƣ mua sắm t i sản cố định cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ mở rộng sản xuất inh doanh xây dựng c c dự n mới có quy mô vừa v nhỏ v th i gian thu hồi phù hợp Cho vay d i hạn: L loại cho vay có th i hạn tr n 5 năm (ở nhiều nƣớc tr n thế giới th i hạn cho vay tr n 72 th ng) Cho vay d i hạn thƣ ng sử dụng để đầu tƣ mua sắm t i sản cố định cải tiến thiết bị công nghệ mở rộng sản xuất xây dựng c c dự n quốc gia có quy mô lớn v th i gian thu hồi vốn chậm theo dòng tiền của dự n - Thứ ba: Căn cứ theo chủ thể vay vốn chia thành các loại sau: + Tín dụng doanh nghiệp + Tín dụng c c tổ chức t i chính + Tín dụng hộ gia đ nh c nhân + Tín dụng Nh nƣớc 9 - Thứ tư: Căn cứ theo hình thức đảm bảo tiền vay chia thành các loại sau: Cho vay có bảo đảm bằng t i sản: l loại h nh cho vay m ngân h ng chỉ cấp tín dụng hi h ch h ng có t i sản thế chấp cầm cố Số tiền dựa cho vay dựa tr n gi trị t i sản đƣợc ngân h ng định gi tại th i điểm cấp tín dụng v phƣơng án kinh doanh. Cho vay có bảo đảm hông phải bằng t i sản l loại cho vay hông có t i sản thế chấp cầm cố hoặc bảo lãnh của b n thứ ba việc cho vay chỉ dựa tr n uy tín của bản thân h ch h ng hay b n bảo lãnh cho vay theo chỉ định của Chính phủ - Thứ năm: Căn cứ theo hình thức hoàn trả nợ vay chia thành các loại sau: Tín dụng trả góp: L loại tín dụng m việc ho n trả vốn v lãi theo định ỳ Tín dụng ho n trả 1 lần: L loại tín dụng m h ch h ng ho n trả vốn gốc v lãi vay 1 lần hi đến hạn Tín dụng ho n trả theo y u cầu: L loại tín dụng m h ch h ng có thể ho n trả nợ vay bất cứ hi n o theo y u cầu (Áp dụng cho hoản vay thấu chi thẻ tín dụng) 1. Các hình thức tín dụng khách hàng cá nhân - Khái niệm khách hàng cá nhân (KHCN): Là cá nhân, hộ kinh doanh cá thể đã đang v sẽ tham gia vào hoạt động tín dụng của NHTM. - Nguồn gốc hình thành hoạt động cho vay khách hàng cá nhân: Hoạt động vay mƣợn trong nền kinh tế có nguồn gốc từ những quan hệ kinh tế mà tại đó việc thanh toán chi trả không thực hiện đƣợc hoặc khó có thể thực hiện đƣợc ngay.
Vì vậy thông qua sự tin tƣởng cũng nhƣ hiểu biết lẫn nhau mà hoạt động tín dụng từ đó ra đ i. Đặc biệt l trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển đ i sống con ngƣ i ng y c ng đƣợc nâng cao thì sự tiêu dùng của mỗi cá nhân nói riêng và tiêu dùng của toàn xã hội nói chung sẽ ng y c ng đƣợc mở rộng cả về quy mô lẫn chất lƣợng C c c nhân có xu hƣớng tiêu dùng nhằm nâng cao mức sống của mình thoả mãn các nhu cầu cũng nhƣ c c mục tiêu, kế hoạch của họ. 10 Tuy nhiên không phải lúc n o c c c nhân cũng có đủ khả năng t i chính để chi trả cho các nhu cầu đó ngay tại th i điểm phát sinh nhu cầu, mặc dù đây l các nhu cầu hợp lý và rất hiệu quả đối với c nhân đó Cụ thể trong tiêu dùng giữa nhu cầu chi tiêu và thu nhập của một con ngƣ i không có sự đồng nhất về th i gian: Khi trẻ thì có nhu cầu ti u dùng cao nhƣng thu nhập lại thấp hông đủ đ p ứng; v ngƣợc lại khi về già thì nhu cầu tiêu dùng giảm nhƣng đây lại là th i điểm nguồn thu nhập cao và ổn định. Từ đây nhu cầu đƣợc vay tiền của nhóm cá nhân này hình thành, và hoạt động cho vay đối với h ch h ng c nhân cũng ra đ i để đ p ứng nhu cầu này.
- Tín dụng Khách hàng cá nhân: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đ nh Hay nói cách khác, cho vay Khách hàng cá nhân (KHCN) là một hình thức tài trợ của ngân h ng cho c c h ch h ng l c nhân: “Đó l quan hệ kinh tế m trong đó ngân h ng chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của Kh ch h ng”. - Hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM: Là việc NHTM cho KHCN vay vốn để kinh doanh, tiêu dùng và các hình thức h c theo quy định của Ngân h ng Nh nƣớc và Pháp luật. - Đặc điểm giao dịch của KHCN Trong th i kỳ hội nhập kinh tế thế giới, các hành vi giao dịch của KHCN có nhiều thay đổi so với th i kỳ đổi mới trƣớc đây C c KHCN có những đặc điểm tâm lý giao dịch nhƣ sau: + Mang nặng tâm lý ngại rủi ro hi giao dịch tiền bạc với ngân h ng + Mang nặng tâm lý ngại phiền phức thủ tục hi giao dịch với ngân hàng. + Ngại giao dịch với ngân h ng sẽ l m lộ thông tin về thu nhập đối với ngƣ i có thu nhập cao hoặc quan chức Nh nƣớc hoặc với ngƣ i thân trong gia đ nh + Mặc cảm hông d m giao dịch với ngân h ng đối với ngƣ i có thu nhập 11 không cao.
Hiểu đƣợc tâm lý giao dịch tr n đây của khách hàng sẽ giúp ngân hàng có chính sách thích hợp để thu hút KHCN đến giao dịch với ngân hàng. - Các đặc điểm hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân Tín dụng KHCN là một loại hình của tín dụng, vì vậy nó mang những đặc điểm chung của tín dụng đó l : Lòng tin tính ho n trả, tính th i hạn và ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro. Tuy nhiên, cho vay KHCN có những đặc điểm riêng biệt thể hiện sự khác biệt với các loại h nh cho vay h c nhƣ sau: Đối tượng cho vay là cá nhân, hộ gia đ nh Đặc điểm của đối tƣợng này: - Ph p lý: Đây l thể nhân, không phải là một ph p nhân Khi đó họ sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm bằng tài sản của bản thân mình.