Chương 1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu Nội dung chính của chƣơng 1 thực hiện về giới thiệu lý do cần thiết thực hiện đề tài, mục tiêu, câu hỏi, đối tƣợng, phạm vi, phƣơng pháp, đóng góp của đề tài và kết cấu của khóa luận. Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Nội dung chính của chƣơng 2 giới thiệu khái niệm liên quan tới đề tài khóa luận, lý thuyết nền, các nghiên cứu liên quan và xây dựng mô hình, giả thuyết cho nghiên cứu. Chương 3 Phương pháp nghiên cứu Nội dung chính của chƣơng 3 trình bày quy trình nghiên cứu, phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu cho bài khóa luận thông qua các bƣớc thu thập dữ liệu, phân tích đánh giá và nhận xét dữ liệu. Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận Nội dung chính của chƣơng 4 trình bày kết quả nghiên cứu để đạt đƣợc mục tiêu đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại ACB trên địa bàn TP.
Chương 5 Kết luận và hàm ý quản trị Nội dung chính của chƣơng 5 rút ra kết luận, đề xuất hàm ý quản trị và nêu những hạn chế mà khóa luận gặp phải cần khắc phục đối với các tác giả thực hiện đề tài này trong tƣơng lai. 4 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 2. Kh i niệ cho vay h ch hàng c nhân Theo khoản 16 điều 4, Luật tổ chức tín dụng số 47/2010/QH 12 ngày 16/06/2010 thì cho vay KHCN thực chất là hoạt động tài trợ về mặt tài chính của các NH hay tổ chức tín dụng, dựa trên nhu cầu vay vốn của KHCN để dùng vào mục đích cá nhân trong khoảng thời gian nhất định và cam kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng thời gian hạn.
Qua đó có thể thấy, cho vay KHCN đƣợc xem nhƣ hình thức cấp tín dụng, mà bên cho vay sẽ là các NH hoặc tổ chức tín dụng cam kết cho KHCN vay một khoản tiền nhất định để sử dụng vào mục đích riêng trong khoảng thời gian cụ thể và phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng theo hợp đồng vay. Đặc điể của cho vay h ch hàng c nhân Khoản vay này thƣờng có quy mô nhỏ và đối tƣợng vay sẽ là các cá nhân nên mức lợi nhuận t ng, so sánh với tín dụng DN thì giá trị của các khoản vay này là không cao, mặc dù vậy quy mô của nó lại rất lớn, mức lãi suất vay sẽ cao hơn lãi suất vay của DN vì thế mà lợi nhuận đem lại là khá nhiều. Chi phí vay của nhóm KH này nằm ở mức cao: Trên thực tế giá trị của những khoản vay thƣờng thấp, đôi khi các khoản tín dụng tín chấp còn khá nhỏ nhƣng số lƣợng khoản vay lại nhiều. Mặt khác, công tác xác định và cập nhập đầy đủ thông tin cá nhân không đƣợc chính xác và chi tiết.
Qúa trình cấp tín dụng đòi hỏi mất nhiều thời gian và trải qua nhiều bƣớc từ khi tiếp cận KH, nhận hồ sơ, xác định thông tin có liên quan tới KH cũng nhƣ khoản vay cho tới khi giải ngân và chấm dứt hợp đồng vay. Những thông tin tài chính của KH vay vốn thƣờng chƣa đầy đủ và chính xác nhất, vì họ vẫn còn thói quen thanh toán bằng tiền mặt trong giao dịch nên quá trình kê khai đôi khi họ sẽ kê ít hoặc nhiều hơn so với thực tế, còn làm giả, kê khống mức thu nhập để làm hồ sơ vay, đây là thực tế khá phổ biến tại những NHTM. Thông thƣờng, nhu cầu vay vốn của KHCN sẽ dựa nhiều cào chu kỳ kinh tế, khi nền kinh tế phát triển sẽ kéo theo nhu cầu này t ng cao và nhu cầu sẽ giảm 5 mạnh khi nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái. KH vay vốn thƣờng dựa vào khoản thu nhập để thanh toán nợ đúng kỳ hạn.
Thông thƣờng quá trình phê duyệt hồ sơ vay vốn của KHCN sẽ đơn giản và nhanh hơn các DN. Điều khó kh n ở đây đó là xác định về tƣ cách vay của KHCN nhƣng nó lại là nhân tố chính quyết định sự hoàn trả của khoản vay. Phân loại cho vay h ch hàng c nhân của c c NHTM 2. C n cứ vào m c đ ch vay Vay vốn với mục đích kinh doanh: Hợp đồng vay cần đảm bảo khoản vốn vay của KHCN đƣợc sử dụng vào đúng mục đích kinh doanh theo thỏa thuận đã ký.
Vay vốn dùng vào mục đích tiêu dùng: Cần đảm bảo khoản vay đƣợc KHCN dùng vào mục đích chi tiêu cá nhân, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng theo đúng nội dung trong hợp đồng vay (Nguyễn Minh Kiều, 2009). C n cứ vào phương thức cho vay Vay trả góp: đây là một hình thức vay tiêu dùng của NH, khi đó KH vay phải thanh toán cả gốc và lãi cho NH trong suốt thời gian vay. Gía trị những khoản vay này thƣờng thấp, KH vay sẽ ít quan tâm tới mức lãi suất mà họ chỉ chú trọng vào số tiền vay, kỳ hạn của khoản vay có nằm trong khả n ng thánh toán hay ko. Vay thông thƣờng: mỗi tháng KHCN sẽ phải thanh toán cho NH một phần gốc và khoản lãi tƣơng ứng với mức lãi đƣợc tính dựa trên dƣ nợ trong thực tế.
Hình thức này hiện nay đƣợc khá nhiều NHTM áp dụng. Vay dựa vào hạn mức thấu chi có trong TKTT (tài khoản thanh toán): theo đó, phía NH sẽ cho KHCN chi vƣợt hạn mức cho phép trong TKTT để tiến hành các giao dịch cần thiết. Một n m là khoảng thời gian để duy trì mức thấu chi tối đa. C n cứ theo th i hạn khoản vay Dựa trên tiêu chí này phía NH sẽ dễ dàng quản lý thời gian vay nhƣ thời gian thu hồi nợ, thời gian giải ngân…từ đó NH quản lý n ng lực thanh toán của NH đƣợc diễn ra một cách thuận lợi.
Cho vay ngắn hạn: thông thƣờng thời gian vay của các KHCN tối đa là 1 n m, mục đích của khoản vay này là sử dụng làm tài sản lƣu động, đáp ứng nhu cầu về vốn trong thời gian ngắn của KHCN. Phía NH có thể sử dụng hình thức cho vay món hay hạn mức, cần hoặc ko cần tới TSĐB. 6 Cho vay trung và dài hạn: những khoản vay trung hạn thƣờng có thời gian từ 1 cho tới 5 n m và thời gian trên 5 n m sẽ là khoản vay dài hạn. Đa số những khoản vay này chiếm tỷ lệ cao trong tổng dƣ nợ cho vay KHCN tại các NHTM và đem lại mức lợi nhuận cao nhất cho NH.
C n cứ theo hình thức bảo đảm Cho vay có TSĐB: việc thanh toán khoản nợ của KHCN sẽ đƣợc đảm bảo dựa vào tài sản cầm cố (TSCC) của họ hay tài sản bảo lãnh của bên thứ ba. Cho vay không dùng TSĐB: NH sẽ dựa vào uy tín của KHCN hoặc uy tín của bên thứ ba đứng ra bảo lãnh cho KHCN vay và một số yếu tố khác có liên quan nhằm đƣa tới quyết định vay. C n cứ vào ngu n gốc của khoản n Cho vay trực tiếp: Qúa trình vay đƣợc KH và NH trực tiếp thực hiện, thông qua hợp đồng vay vốn NH sẽ chuyển tiền vào TK của KHCN hoặc DN họ mua hàng hóa, dịch vụ. Đối với khoản vay này NH sẽ trực tiếp tiến hành thẩm định cũng nhƣ chịu mọi rủi ro liên quan tới khoản vay.
Cho vay gián tiếp: KHCN sẽ vay vốn của NH thông qua một số đơn vị trung gian. CÁC LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG 2. Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) Ajzen và Fishbein đã đƣa ra thuyết TRA (1967), trải qua thời gian nội dung của TRA đã có nhiều đổi mới. Theo mô hình TRA (1975) thì xu hƣớng tiêu dùng (XHTD) đƣợc xem nhƣ nhân tố mang tính dự đoán hiệu quả nhất về thực tế hành vi tiêu dùng (HVTD).
Sẽ dựa vào thái độ và chuẩn chủ quan của KH để hình thành nên XHTD.1: Mô hình TRA (Ngu n: Davis, 1989) Trong trƣờng hợp nhà nghiên cứu NTD mới chỉ quan tâm tới công tác dự đoán xu hƣớng mua thì họ phải xác định đƣợc XHTD trực tiếp (dùng tới thang đo xu hƣớng mua). Còn khi họ lại quan tâm hơn đến những nhân tố giúp tạo nên xu hƣớng mua thì họ phải nhận định những nhân tố đƣa tới xu hƣớng mua nhƣ thái độ và thái độ chủ quan của KH. Theo mô hình TRA thì hành vi đƣợc quyết định dựa vào ý định thực hiện hành vi đó. Sẽ có hai nhân tố gây tác động tới hành vi NTD đó là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.
Lúc này, thái độ của cá nhân sẽ xác định dựa trên sự tin tƣởng và nhận định tính hiệu quả của hành vi và nó sẽ không tác động nhiều tới hành vi mua. Mặc dù vậy, nó sẽ lý giải đƣợc xu hƣớng mua. Trong đó xu hƣớng mua cho thấy quyết định mua hay không mua một sản phẩm ở thời điểm cụ thể, thông thƣờng xu hƣớng mua sẽ đƣợc tạo ra trong suy nghĩ của NTD trƣớc khi dẫn tới hành vi mua. Chính vì thế, xu hƣớng mua đƣợc xem nhƣ nhân tố mang tính dự đoán chính xác nhất về hành vi mua của KH.
Ajzen (1991) đã đƣa ra khái niệm về tính chuẩn chủ quan, nó cho thấy cảm nhận của ngƣời bị tác động, họ sẽ cho rằng các cá nhân cần thực hiện hoặc không hành vi. 8 Lý thuyết này đƣợc tác giả vận dụng để đánh giá thái độ và chuẩn chủ quan ảnh hƣởng đến quyết định, hành vi của ngƣời tiêu dùng thông qua các thuyết hành động. Thuyết hành vi hoạch định TPB (Theory of Planned Behaviour) Thực chất thuyết hành vi có kế hoạch TPB là sự đổi mới của thuyết TRA. Theo Ajzen (1991) đã cho thấy hành vi thƣờng đến từ những dự định có liên quan tới hành vi đó và do 03 yếu tố tác động đó là: thái độ đối với hành vi, tiêu chuẩn chủ quan của cá nhân về hành vi, sự kiểm soát hành vi cảm nhận hay một số yếu tố dẫn tới hành vi.2: Mô hình TPB (Ngu n: Ajzen, 1991) Thứ nhất, thái độ đƣợc hiểu là nhận định mang tính tiêu cực hoặc tích cực về một hành vi nhất định.
Yếu tố thứ hai là tác động từ xã hội, cho thấy áp lực xã hội dẫn tới việc tiến hành hoặc không tiến hành một hành vi. Qua đó có thể nhận định kiểm soát hành vi cảm nhận là cảm nhận mang tính cá nhân về mức độ khó hay dễ khi thực hiện một hành vi.