chương 1. THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT NHẬP KHẨU THÁI BÌNH. Tổng quan về Công ty Cổ phần May xuất nhập khẩu Thái Bình. Quá trình hình thành và phát triển.
Một số đặc điểm có ảnh hưởng đến tạo động lực lao động tại Công ty Cổ phần May xuất nhập khẩu Thái Bình. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2019. Phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại Công ty Cổ phần May xuất nhập khẩu Thái Bình. Xác định thực trạng nhu cầu của người lao động.
Thực hiện các biên pháp kích thích vật chất và tinh thần. Đánh giá kết quả tạo động lực lao động. Đánh giá chung thực trạng tạo động lực lao động tại Công ty cổ phần May xuất nhập khẩu Thái Bình. Hạn chế và nguyên nhân.
78 Tiểu kết chương 2. GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT NHẬP KHẨU THÁI BÌNH. Mục tiêu, phương hướng tạo động lực tại trụ sở Công ty Cổ phần May xuất nhập khẩu Thái Bình. Phương hướng.
Một số giải pháp tạo động lực lao động tại Công ty May xuất nhập khẩu Thái Bình. Hoàn thiện công tác phân tích,đánh giá và bố trí sắp xếp công việc. Hoàn thiện công tác trả lương, thưởng và phúc lợi và phụ cấp. Xây dựng môi trường làm việc nghiên túc, thân thiện và an toàn.
Tăng cường các hoạt động đào tạo và tạo cơ hội thăng tiến. 102 Tiểu kết chương 3. 105 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
109 PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Nội dung đầy đủ 1 CBCNV Cán bộ công nhân viên 2 CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức 3 CP Cổ phần 4 NLĐ Người lao động 5 NXB Nhà xuất bản 6 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 8 VHDN Văn hóa doanh nghiệp 9 XHH Xã hội học DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng 2.1: Cơ cấu lao động Công ty cổ phần may xuất nhập khẩu Thái Bình. Bảng khảo sát nhu cầu và mức độ nhu cầu của ngươi lao động trong Công ty Cổ Phần May xuất nhập khẩu Thái Bình. Số liệu tiêu chí được trả lương xứng đáng cho trách nhiệm và chất lượng công việc. Quỹ tiền thưởng giai đoạn năm 2015 – 2019 .6: Mức thưởng hàng tháng của Công ty .7: Số liệu về khảo sát đánh giá của người lao động về các chế độ phúc lợi mà công ty đang thực hiện.8: Khảo sát tiêu chí phúc lợi nhân được hấp dẫn hơn so với bạn đồng nghiệp ở những đơn vị khác.9: Khảo sát khảo sát công việc phù hợp với năng lực của người lao động .10: Thời gian làm việc, nghỉ ngơi.11: Bảng kết quả khảo sát về hiệu quả công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho người lao động .13: Kết quả khảo sát đánh giá của người lao động về hoạt động giao lưu, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của Công ty .14: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng, thỏa mãn của người lao động.15: Bảng kết quả khảo sát đánh giá năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc của người lao động .16: Bảng kết quả khảo sát sự gắn bó của người lao động .16: Bảng kết quả khảo sát tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động .1 Tháp nhu cầu Maslow.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần May xuất nhập khẩu Thái Bình .2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Tính cấp thiết của đề tài Nguồn nhân lực là yếu tố đầu vào quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt giữa các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình nguồn nhân lực chất lượng cao, làm việc hiệu quả nhằm giành được các lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Các nhà kinh tế đã chỉ ra rằng hiệu quả làm việc của người lao động phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó động lực lao động là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng thúc đẩy người lao động hăng hái, say mê, nỗ lực làm việc. Hiện nay, ở Việt Nam,vấn đề tạo động lực cho người lao động chưa thực sự được quan tâm đúng mức.
Các chính sách về vấn đề này còn chung chung, chưa thực sự tác động tích cực đến thái độ làm việc và khai thác được tối đa tiềm năng của người lao động, nhất là tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thường chỉ áp dụng các chính sách chung theo quy định của nhà nước và các chủ doanh nghiệp luôn chạy theo lợi nhuận trước mắt, chưa quan tâm đến các vấn đề của người lao động, nhất là lao động mang tính thời vụ. Trong khi các doanh nghiệp nước ngoài thường làm rất tốt công tác này và xem đây là yếu tố quan trọng mặc dù lao động trong các doanh nghiệp nước ngoài bao gồm nhiều quốc tịch, nhiều nền văn hóa khác nhau. Doanh nghiệp có mạnh hay yếu và có phát triển bền vững được hay không chính là nhờ vào phần lớn vào lực lượng lao động. Nguồn nhân lực là yếu tố đầu vào quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Chính vì vậy mà đối với nhiều doanh nghiệp con người được xem là tài sản quan trọng nhất và quý giá nhất. Đặc biệt, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên quyết liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước đòi hỏi các doanh nghiệp không những phải đưa ra chiến lược kinh doanh sao cho 2 tương thích với tình hình thực tế mà còn phải xây dựng cho mình một đội ngũ nhân lực chất lượng cao, làm việc hiệu quả, nhằm đạt được những mục tiêu và phát huy các thế mạnh của doanh nghiệp từng bước giành được lợi thế cạnh tranh trên thị trường.Vì vậy tạo động lực lao động là một trong những mục tiêu cần quan tâm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải biết làm thế nào để tạo động lực lao động, giúp lao động có tinh thần làm việc thoải mái, hăng say, gắn bó với doanh nghiệp như ngôi nhà chung của mình từ đó sẽ tạo ra niềm đam mê trong công việc và sự sáng tạo trong lao động sản xuất để phát huy hết khả năng của bản thân để đem lại kết quả lao động cao nhất cho người lao động và cho doanh nghiệp. Có rất nhiều lí thuyết về tạo động lực được các nhà kinh tế và các chuyên gia về quản trị nhân sự đưa ra như thuyết động viên của Douglas McGregor, thuyết nhu cầu của Maslow.hiện nay tại Việt Nam cũng có rất nhiều các nghiên cứu về vấn đề này nhưng việc áp dụng vào các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn vì các doanh nghiệp khác nhau thì cơ cấu lao động và tính chất lao động khác nhau.
Trong ngành may thì thành phần lao động phức tạp và mang tính thời vụ rất cao, nhất là các đơn vị nhận may gia công, bên cạnh đó thì thị trường của ngành đang ngày có xu hướng thu hẹp, chịu sự cạnh tranh rất lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài, nhất là các doanh nghiệp từ Trung Quốc, do đó cần có một chính sách tạo động lực thật tốt và cụ thể cho từng doanh nghiệp nhằm tăng sức cạnh tranh, đối với công ty Cổ phần May xuất nhập khẩu Thái Bình thì chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về tạo động lực đội ngũ cán bộ nhân viên của Công ty,do đó tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Tạo động lực lao động tại Công ty Cổ phần May xuất nhập khẩu Thái Bình” nhằm tìm ra các chính sách tạo động lực cụ thể cho công nhân viên của Công ty, qua đó tăng năng suất lao động và góp phần phát triển Công ty. Tổng quan tình hình nghiên cứu Tạo động lực lao động tại doanh nghiệp là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, đây là 3 vấn đề thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của rất nhiều các nhà khoa học. Như chúng ta đã biết ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài tạo động lực lao động trong doanh nghiệp nói chung, cụ thể: Giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực” của Trần Kim Dung NXB Tổng hợp TP.HCM (2018) đã chỉ rõ sự biến động mạnh mẽ của môi trường kinh doanh, tính chất khốc liệt của cạnh tranh và yêu cầu phải đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên trong nền kinh tế thị trường.
Để tạo ra động lực thúc đẩy cho người lao động trong công việc đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp khác nhau để tác động đến người lao động từ đó tạo ra động cơ thúc đẩy một cách hiệu quả và tốt nhất. Đòi hỏi các nhà quản trị gia Việt Nam phải có các quan điểm mới, lĩnh hội được những phương pháp mới và nắm vững được những kỹ năng mới về quản trị con người. Sách “Chiến lược cạnh tranh trong thời đại mới" của Tạ Ngọc Ái, NXB Thanh niên (2009) nêu một số chiến lược giúp doanh nghiệp tồn tại và đối phó với đối thủ cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt. Một trong những chiến lược đó có đề cập đến việc tạo động lực lao động cho người lao động để họ gắn bó với doanh nghiệp và hăng say làm việc nhằm đạt hiệu quả cao.
Sách “Động lực chèo lái hành vi” của Daniel H.Pink - NXB lao động Xã hội xuất bản tháng 6/2013 đã chỉ ra những khác biệt giữa lý thuyết với thực tế - cũng như tác động của chúng ta tới cuộc sống của chúng ta. Tác giả đã chứng minh rằng, mặc dù đã làm mưa làm gió suốt thế kỷ XX, phương pháp cũ rích Củ cà rốt và cây gậy không còn phù hợp để thúc đẩy mọi người vượt qua những thử thách trong thời đại ngày nay. Trong Động lực chèo lái hành vi, ông nêu ra ba yếu tố tạo ra động lực thực sự. 4 Luận án Tiến sĩ “Tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020” của tác giả Vũ Thị Uyên, trường Đại Học Đà Nẵng (2017).