Kế Thừa Những Ưu Điểm Của Luật Phá Sản Năm 2004 Và Tăng Cường Tính Khả Thi Trong Thực Tiễn

Luận văn thạc sĩ luật học phân tích kế thừa những ưu điểm của luật phá sản năm 2004 và tăng cường tính khả thi trong thực tiễn thi hành, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2014

146
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích, nhiệm vụ của luận án

0.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

0.4. Các kết quả mới đạt được của luận án

0.5. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.4. Những kết quả nghiên cứu được tác giả kế thừa trong quá trình thực hiện luận án

1.5. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: KẾ THỪA NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA LUẬT PHÁ SẢN NĂM 2004 TRONG BỐI CẢNH HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT PHÁ SẢN Ở VIỆT NAM

2.1. Lý thuyết về phá sản và pháp luật về phá sản

2.2. Khái niệm về phá sản

2.3. Khái niệm về pháp luật phá sản và pháp luật phá sản ở Việt Nam

2.4. Vai trò của pháp luật phá sản

2.5. Phân loại phá sản

2.6. Những ưu điểm cơ bản của Luật Phá sản năm 2004

2.7. Về đối tượng áp dụng

2.8. Về thẩm quyền của Tòa án

2.9. Về phạm vi điều chỉnh

2.10. Pháp luật phá sản ở một số nước trên thế giới

2.10.1. Pháp luật phá sản ở Hoa Kỳ

2.10.2. Pháp luật phá sản Cộng hòa Pháp

2.10.3. Pháp luật phá sản Trung Quốc

2.10.4. Kinh nghiệm đối với Việt Nam

2.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THI HÀNH PHÁP LUẬT PHÁ SẢN Ở VIỆT NAM

3.1. Về bộ máy thực thi pháp luật phá sản

3.2. Về Tổ quản lý và thanh lý tài sản

3.3. Về thực tiễn thi hành một số quy định của Luật Phá sản năm 2004

3.4. Tiêu chí để xác định doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản

3.5. Chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

3.6. Tài sản phá sản và bảo toàn tài sản phá sản

3.7. Phá sản đối với doanh nghiệp đặc biệt

3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG TÍNH KHẢ THI CỦA LUẬT PHÁ SẢN

4.1. Một số phương hướng cơ bản nhằm nâng cao tính khả thi của Luật Phá sản

4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của Luật Phá sản

4.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách

4.2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến tổ chức bộ máy thực thi pháp luật phá sản

4.2.3. Tiếp tục hoàn thiện Luật Phá sản trên cơ sở kế thừa những ưu điểm và khắc phục một số hạn chế của Luật Phá sản năm 2004

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tính Khả Thi Của Luật Phá Sản 2004

Tự do cạnh tranh và phá sản là những thuộc tính vốn có của kinh tế thị trường. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, việc doanh nghiệp thua lỗ, mất khả năng thanh toán là điều khó tránh khỏi. Để loại bỏ những doanh nghiệp này, đồng thời phòng ngừa rủi ro, cần có sự can thiệp của nhà nước thông qua pháp luật phá sản. Tuy nhiên, xây dựng và thực thi một cơ chế phá sản hiệu quả là thách thức lớn. Ở Việt Nam, Luật Phá sản doanh nghiệp 1993 bị đánh giá thấp. Luật Phá sản 2004 ra đời để giải quyết vấn đề này, nhưng lại gặp nhiều vướng mắc trong thực hiện. Các số liệu thống kê cho thấy hiệu quả điều chỉnh của luật còn hạn chế, chưa phản ánh đúng thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1. Bối Cảnh Ra Đời và Mục Tiêu Của Luật Phá Sản 2004

Luật Phá sản 2004 ra đời nhằm khắc phục những hạn chế của Luật Phá sản doanh nghiệp 1993. Nhà làm luật kỳ vọng luật mới sẽ giải quyết các vấn đề tồn tại và tạo ra một cơ chế phá sản hiệu quả hơn. Tuy nhiên, thực tế cho thấy luật vẫn còn nhiều vướng mắc và chưa đạt được hiệu quả như mong đợi. Cần đánh giá khách quan những ưu điểm và hạn chế của luật để có những điều chỉnh phù hợp.

1.2. Thực Trạng Thi Hành Luật Phá Sản 2004 Tại Việt Nam

Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) cho thấy quy trình phá sản ở Việt Nam phức tạp, tốn kém, kéo dài và ít hiệu quả. Nhiều doanh nghiệp chọn các hình thức khác để rút khỏi thị trường thay vì phá sản theo quy định. Số lượng doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản còn rất thấp so với số lượng doanh nghiệp thành lập và giải thể hàng năm. Điều này cho thấy việc thực thi pháp luật phá sản ở Việt Nam còn nhiều bất cập.

II. Thách Thức Hạn Chế Của Luật Phá Sản 2004 Hiện Nay

Mặc dù có những ưu điểm nhất định, Luật Phá sản 2004 vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Nhiều chuyên gia cho rằng luật có hiệu quả điều chỉnh thấp, ít tính khả thi và không phản ánh hết yêu cầu thực tế. Một số ý kiến còn cho rằng Luật Phá sản 2004 đang "phá sản". Bên cạnh những vướng mắc trong các quy định cụ thể, việc tổ chức thực thi pháp luật cũng là một nguyên nhân quan trọng. Do đó, việc sửa đổi, bổ sung Luật Phá sản là một yêu cầu cấp bách. Luật Phá sản 2014 đã được thông qua và có hiệu lực từ 01/01/2015.

2.1. Đánh Giá Hiệu Quả Điều Chỉnh Của Luật Phá Sản 2004

Nhiều chuyên gia đánh giá Luật Phá sản 2004 có hiệu quả điều chỉnh thấp, ít tính khả thi và không phản ánh hết yêu cầu thực tế. Số lượng vụ việc phá sản được giải quyết còn rất ít so với số lượng doanh nghiệp gặp khó khăn. Điều này cho thấy luật chưa thực sự đi vào cuộc sống và giải quyết được những vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải.

2.2. Vướng Mắc Trong Quy Định Cụ Thể Của Luật Phá Sản 2004

Một số quy định cụ thể trong Luật Phá sản 2004 và các văn bản hướng dẫn thi hành còn nhiều vướng mắc, gây khó khăn cho việc áp dụng. Các quy định về xác định doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, về quản lý tài sản phá sản, về thủ tục phá sản còn chưa rõ ràng và thiếu tính khả thi. Cần rà soát và sửa đổi những quy định này để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc giải quyết phá sản.

2.3. Tổ Chức Thực Thi Pháp Luật Phá Sản Yếu Tố Quan Trọng

Việc tổ chức thực thi pháp luật phá sản cũng là một nguyên nhân quan trọng làm sai lệch hiện tượng phá sản ở Việt Nam. Bộ máy thực thi pháp luật còn yếu, thiếu chuyên nghiệp và thiếu kinh nghiệm. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác phá sản để nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc.

III. Kế Thừa Ưu Điểm Hoàn Thiện Luật Phá Sản Việt Nam

Luận án tập trung phân tích, luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn, chỉ ra những ưu điểm của Luật Phá sản 2004 được kế thừa trong Luật Phá sản 2014. Đồng thời, luận án nhấn mạnh thực trạng thi hành pháp luật phá sản tại Việt Nam, phân tích tính khả thi, vướng mắc của Luật Phá sản 2004. Từ đó, đưa ra đề xuất, kiến nghị về phương hướng, giải pháp nâng cao tính khả thi của pháp luật phá sản.

3.1. Phân Tích Ưu Điểm Của Luật Phá Sản 2004 Được Kế Thừa

Luận án sẽ phân tích những ưu điểm nổi bật của Luật Phá sản 2004 đã được kế thừa và phát triển trong Luật Phá sản 2014. Điều này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quá trình hoàn thiện pháp luật phá sản ở Việt Nam và những giá trị mà Luật Phá sản 2004 đã mang lại.

3.2. Đánh Giá Thực Trạng Thi Hành Pháp Luật Phá Sản Hiện Nay

Luận án sẽ đánh giá một cách khách quan và toàn diện thực trạng thi hành pháp luật phá sản tại Việt Nam trong thời gian qua. Điều này giúp chúng ta nhận diện những khó khăn, thách thức và những vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả của pháp luật phá sản.

3.3. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Tính Khả Thi Của Luật Phá Sản

Luận án sẽ đề xuất những giải pháp cụ thể và khả thi để nâng cao tính khả thi của Luật Phá sản. Các giải pháp này sẽ tập trung vào việc hoàn thiện các quy định của pháp luật, nâng cao năng lực của bộ máy thực thi và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan.

IV. Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Pháp Luật Phá Sản Bài Học

Luận án nghiên cứu, so sánh kinh nghiệm xây dựng, hoàn thiện pháp luật phá sản của một số nước như Cộng hòa Pháp, Hoa Kỳ, Trung Quốc. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Các quốc gia này có những mô hình phá sản khác nhau, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội riêng. Việc học hỏi kinh nghiệm của họ giúp Việt Nam hoàn thiện pháp luật phá sản một cách hiệu quả hơn.

4.1. Mô Hình Phá Sản Tại Cộng Hòa Pháp Civil Law

Cộng hòa Pháp đại diện cho hệ thống pháp luật Civil Law. Nghiên cứu mô hình phá sản tại Pháp giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách tiếp cận của hệ thống pháp luật này đối với vấn đề phá sản và những bài học có thể áp dụng cho Việt Nam.

4.2. Mô Hình Phá Sản Tại Hoa Kỳ Common Law

Hoa Kỳ là điển hình của trường phái Common Law. Nghiên cứu mô hình phá sản tại Hoa Kỳ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách tiếp cận của hệ thống pháp luật này đối với vấn đề phá sản và những bài học có thể áp dụng cho Việt Nam.

4.3. Kinh Nghiệm Từ Trung Quốc Nền Kinh Tế Chuyển Đổi

Trung Quốc là một quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi và có nhiều nét tương đồng với Việt Nam. Nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật phá sản giúp chúng ta có những bài học quý giá để áp dụng vào thực tiễn Việt Nam.

V. Giải Pháp Nâng Cao Tính Khả Thi Của Luật Phá Sản 2014

Luận án đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật phá sản, tiếp tục hoàn thiện Luật Phá sản 2014. Các giải pháp bao gồm: cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy thực thi, kế thừa ưu điểm và khắc phục hạn chế của Luật Phá sản 2004. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp Luật Phá sản thực sự đi vào cuộc sống và giải quyết được những vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải.

5.1. Hoàn Thiện Cơ Chế Chính Sách Về Phá Sản Doanh Nghiệp

Cần hoàn thiện cơ chế, chính sách về phá sản doanh nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc giải quyết phá sản. Các chính sách cần tập trung vào việc bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, giảm thiểu chi phí và thời gian giải quyết phá sản và tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Bộ Máy Thực Thi Pháp Luật Phá Sản

Cần nâng cao năng lực của bộ máy thực thi pháp luật phá sản để đảm bảo việc giải quyết phá sản được thực hiện một cách hiệu quả và công bằng. Điều này đòi hỏi việc tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác phá sản, trang bị đầy đủ các phương tiện và công cụ làm việc và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan.

5.3. Tiếp Tục Hoàn Thiện Luật Phá Sản 2014 Trong Tương Lai

Cần tiếp tục hoàn thiện Luật Phá sản 2014 trong tương lai để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn. Điều này đòi hỏi việc thường xuyên rà soát, đánh giá hiệu quả của luật và có những điều chỉnh, bổ sung kịp thời để đảm bảo luật luôn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Luật Phá Sản Tại Việt Nam

Việc hoàn thiện và nâng cao tính khả thi của Luật Phá sản là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Với những giải pháp được đề xuất và sự quyết tâm của các cơ quan chức năng, hy vọng rằng Luật Phá sản sẽ ngày càng phát huy vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.

6.1. Vai Trò Của Luật Phá Sản Trong Nền Kinh Tế Thị Trường

Luật Phá sản đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và phát triển của nền kinh tế thị trường. Luật giúp loại bỏ những doanh nghiệp yếu kém, tạo điều kiện cho những doanh nghiệp mạnh phát triển và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

6.2. Hướng Đến Một Hệ Thống Phá Sản Hiệu Quả Và Minh Bạch

Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống phá sản hiệu quả, minh bạch và công bằng. Hệ thống này phải đảm bảo việc giải quyết phá sản được thực hiện một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ kế thừa những ưu điểm của luật phá sản năm 2004 và tăng cường tính khả thi trong thực tiễn thi hành luận án ts luật 62 38 01 07

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Phá sản và pháp luật phá sản là vấn đề không mới lạ đối với đa số các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển, tự do và hoàn hảo. Do vậy để có cơ sở lý luận và khoa học cho các nhà làm luật hoạch định chính sách phá sản, các nhà nghiên cứu đã có nhiều công trình chuyên sâu về vấn đề này.

Với giới hạn hiểu biết của tác giả thì hiện nay trên thế giới đã hình thành các học thuyết về phá sản cơ bản sau đây: Thứ nhất, học thuyết về chính sách phá sản (bankruptcy-policy Theory) Tác giả của học thuyết này là Elizabeth Warren. Tư tưởng chủ đạo của học thuyết là: pháp luật phá sản không chỉ là giải quyết vấn đề đòi nợ tập thể, ngoài việc giải quyết đòi nợ tập thể pháp luật phá sản còn phải chú trọng đến các vai trò xã hội khác, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khủng hoảng, do vậy, tùy thuộc vào điều kiện hoàn cảnh, thể chế chính trị, cơ chế kinh tế của từng quốc gia cụ thể mà ở đó pháp luật phá sản nên được hình thành theo các thủ tục không nhất thiết phải giống nhau [88]. Thứ hai, học thuyết về chia sẻ rủi ro (Risk-Sharing Theory) Người đề xuất học thuyết này là Thomas H. Jackson và Robert E.

Mục đích mà học thuyết này hướng tới là làm rõ các cơ sở khoa học cho việc xây dựng và hoàn thiện các quy định của luật phá sản về tái tổ chức hoạt động của con nợ. Tư tưởng chủ đạo của học thuyết này: Pháp luật phá sản mục tiêu quan trọng là tối đa hóa giá trị tài sản của con nợ, bên cạnh đó việc các chủ nợ cùng tham gia chia sẻ nguy cơ thất bại với các chủ nợ cũng được coi là mục tiêu thứ yếu. Do vậy, pháp luật phá sản chú trọng đến khả năng thương lượng, 8 z tạo hành lang pháp lý để các bên có cơ hội hòa giải thông qua đó nhằm hướng chủ nợ và con nợ đến việc chia sẻ rủi ro và cả hai nhóm chủ nợ này cũng phải đối phó với nguy cơ mất khả năng thanh toán của con nợ [88]. Thứ ba, công trình nghiên cứu về tính đặc thù, khuynh hướng xây dựng và áp dụng Luật Phá sản của các quốc gia có nền kinh tế chuyển đối.

Ngoài những học thuyết cơ bản tác giả nêu trên, năm 1996 (sau khi nền kinh tế kế hoạch của một loạt các quốc gia Đông Âu sụp đổ) tác giả Michael Kim đã có công trình nghiên cứu giới hạn trong phạm vi bài viết đăng tải trên tạp chí Fordham LawRewiew với tiêu đề “ When nonuse is useful: Bankruptcy law in post – Communist Central and Eastern Europe” tạm dịch là “Khi Luật phá sản không được sử dụng một cách có hiệu quả ở các nước Trung và Đông Âu thời kỳ hậu chủ nghĩa cộng sản”. Đối tượng nghiên cứu Michael Kim hướng tới là Luật Phá sản ở hai quốc gia: Cộng hòa Séc và Hungary vào thời điểm chủ nghĩa cộng sản ở khu vực này đã thực sự sụp đổ. Giả thuyết tác giả đặt ra khi nghiên cứu là “nếu các quốc gia này có một nền kinh tế thị trường hoàn hảo” để có thể áp dụng luật phá sản hiện đại một cách có hiệu quả. Công trình nghiên cứu của Michael Kim chỉ ra rằng: Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa cộng sản ở Trung và Đông Âu (CEE) đã làm nảy sinh nhiệm vụ khó khăn cho những nền kinh tế thị trường đang phát triển [92].

Các quốc gia CEE phải đối mặt với một di sản của chủ nghĩa cộng sản, đó là sự đi ngược lại nền kinh tế thị trường. Dưới chủ nghĩa cộng sản, chính phủ sở hữu tất cả tài sản và lập kế hoạch hoạt động của phần lớn các đối tượng tham gia vào nền kinh tế (chủ thể kinh tế) thông qua sự điều hành tập trung thống nhất từ Trung ương. Nhà nước đảm bảo một nền kinh tế giả tạo [92]. Nhà nước điều khiển sự phối hợp và các khoản đầu tư, tín dụng và tiền lương, việc đầu tư và bao cấp trong các Ngân hàng doanh nghiệp, thậm chí ngay cả khi chúng không tạo ra lợi nhuận, kết quả của nền kinh tế là sự thiếu vắng của hiện 9 z tượng phá sản và không có thất nghiệp.

Do đó các chủ thể kinh tế dưới thời chủ nghĩa cộng sản không bị sức ép về mặt tài chính nhưng cũng không giỏi tạo ra lợi nhuận hay đạt được những thành công trong kinh doanh [92]. Những quyết định đầu tư trong thành phần kinh tế Nhà nước không xuất phát từ động cơ lợi nhuận. Dưới chủ nghĩa cộng sản, mọi người bỏ qua những quy luật thị trường cơ bản (quy luật tối đa hóa lợi nhuận) và đứng ngoài cuộc cạnh tranh. Do đó không cần thiết cho một cơ chế thị trường căn bản, chẳng hạn như Luật Phá sản hay Luật Cạnh tranh [92].

Sau khi chủ nghĩa cộng sản sụp đổ, các quốc gia CEE đua nhau bắt đầu sự chuyển đổi nền kinh tế sang kinh tế thị trường. Nền kinh tế chuyển đổi vừa hướng tới kinh tế thị trường vừa bắt bản thân nó phải chấp nhận tính khắc nghiệt của kinh tế thị trường. Với sự phân tích sâu sắc và toàn diện tác giả chỉ ra các mô hình áp dụng Luật Phá sản ở các quốc gia này. Ví dụ: Ở Cộng hòa Séc đã xây dựng luật phá sản theo mô hình “tăng tốc” tiếp cận nhanh hơn với nền kinh tế thị trường, trong khi đó Hungary thì lại áp dụng mô hình phá sản “từ từ” để phù hợp với đặc trưng của một nền kinh tế chuyển đổi.

Tóm lại, qua sự khảo sát, phân tích đánh giá, Tác giả đã đi đến nhận định: Luật Phá sản khó có thể sử dụng một cách có hiệu quả ở những quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi (chưa hoàn hảo). Những dự đoán của các chuyên gia phương tây về việc sử dụng Luật Phá sản tràn khắp các nước CEE dựa trên sự chấp nhận thị trường đã không tồn tại [82]. Có thể thấy “When nonuse is useful: Bankruptcy law in post – Communist Central and Eastern Europe” là công trình nghiên cứu hữu ích cho Việt Nam khi hoàn thiện pháp luật Phá sản trong thời gian tới về việc lựa chọn mô hình phá sản phù hợp để đảm bảo tính khả thi cao.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Pháp luật phá sản nói chung và vấn đề thực thi pháp luật phá sản nói riêng là một lĩnh vực khá mới mẻ ở một quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi nói chung và Việt Nam nói riêng. Chính vì vậy vấn đề này đã được nhiều học giả đặc biệt quan tâm, các công trình nghiên cứu về lĩnh vực này phải kể đến như: Thứ nhất, ở bình diện khái quát mang tính lý luận chung có các công trình tiêu biểu như: “ Phá sản doanh nghiệp - một số vấn đề thực tiễn” của Nguyễn Tấn Hơn, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 1995; “Pháp luật về phá sản doanh nghiệp trong Luật kinh tế Việt Nam” của Bùi Nguyên Khánh, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1996; “Đi tìm triết lý Luật Phá sản” của Tiến sĩ Phạm Duy Nghĩa, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 16 năm 2003; “Chuyên khảo Luật Kinh tế” của PGS.TS Phạm Duy Nghĩa, nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004; “Luật Phá sản 2004 với việc cải thiện môi trường liên doanh tại Việt Nam” của PGS.TS Dương Đăng Huệ - Tạp chí dân chủ và pháp luật- số 03/2005; “Một số suy nghĩ về Luật Phá sản năm 2004” của Tô Nguyễn Cẩm Anh, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 06/2005; Thứ hai, ở giác độ pháp luật so sánh với pháp luật phá sản nước ngoài có các công trình điển hình như: “Pháp luật về phá sản của Việt Nam và pháp luật Phá sản Úc: Những nét tương đồng và khác biệt” của T.S Dương Đăng Huệ, Tạp chí Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, số 03/1995; “Pháp luật quốc tế về phá sản và vận dụng vào việc xây dựng Luật Phá sản (sửa đổi) ở nước ta”, công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Hà Nội, 2001; “Luật Phá sản doanh nghiệp Việt Nam dưới góc độ luật so sánh và phương hướng hoàn thiện” Luận án tiến sĩ Luật học của Trương Hồng Hải - Đại học Luật Hà Nội 2004; “ Luật 11 z Phá sản của Việt Nam và Luật Phá sản của cộng hòa Pháp- những nét tương đồng và khác biệt” Luận văn thạc sĩ của An Phương Huệ, 2004; “So sánh pháp luật Việt Nam và pháp luật của một số nước về phá sản và định hướng sửa đổi Luật phá sản 2004” của PGS.TS Ngô Huy Cương - tham luận hội nghị tổng kết thực tiễn thi hành Luật Phá sản tại Đà Nẵng; Thứ ba, ở giác độ nghiên cứu pháp luật phá sản nước ngoài có công trình tiêu biểu như: “Luật Phá sản của Hoa Kỳ” của TS.

Bùi Nguyên Khánh, Viện nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật năm 2002. Thứ tư, vấn đề hoàn thiện pháp luật phá sản có các công trình điển hình sau: “Những giải pháp pháp lý cần xây dựng và hoàn thiện nhằm đảm bảo doanh nghiệp rút khỏi thị trường” của Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp năm 2002; “Một số ý kiến về dự thảo pháp luật phá sản (sửa đổi)” của PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ