CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LÝ TTXD L.A Khái quát chung về công tác quản lý trật tự xây dựng, 1. Quản lý Nhà nước về xây dung 1. Chủ trương, chỉnh sách của Nhà nước về quản lý xây dựng [1] "Đăng và Nhà nước ta chủ trương phat triển mạnh ngành xây dựng theo hướng hiện đại nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 nhắn mạnh: "Phát triển ngành xây dựng đạt trình độ tiên tiễn trong khu vực. Nhanh chóng tiếp cận và kim chủ các công nghệ hiện đại, ning cao năng lục công nghệ xây lắp đáp ứng yêu cầu xây dựng trong nước và có khả năng cạnh tranh trong đâu thầu, cuốc tổ.
Phát triển mạnh công nghiệp vật liệu xây dựng, nhất là vật liệu chất lượng cao, 4p dụng công nghệ mới”, “Trong các nghị quyết, chỉ thị của Chỉnh phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liền cquan đều nhẫn mạnh, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải thực hiện các nguyên tắc cơ bản sau đây trong xây dựng: - Bảo đảm xây dựng công trinh theo quy hoạch, thiết kể; bảo đảm mỹ quan công tình bảo vệ môi trường vả cảnh quan chung; phủ hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hỏa, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng. an ninh: ~ Tuân hũ quy chun xây dựng, iu chun xây dung: - Bao đảm chất lượng. tiễn độ, an toàn công tinh, tính mạng con người và tải sin, phòng, chống chấy, nỗ, vệ sinh môi trường: - Bio đảm xây dựng đồng bộ trong từng công tỉnh, đồng bộ các công trình hạ ting kỹ thuật, - Bảo đảm tết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát vã ác tiêu cực khác rong xây dựng “Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn dai biểu Quốc ôi, đại biểu Quốc hội. Hội đồng nh dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân din các cắp trong phạm vỉ nhiệm vụ, “quyển hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện pháp luật vẻ xây dựng.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vĩ nhiệm vụ, quyển hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện pháp luật về xây dựng. [Nha nước có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho ổ chức, cả nhân nghiền cứu 4p dụng khoa học và công nghệ xây dựng tiên tiễn, sử dụng vật liệu xây dựng mới, kiệm tải nguyên và bảo vệ môi trường; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt dong xây dựng theo quy hoạch ở vùng sâu, vùng xa, ving đặc biệt khó khăn và vùng lũ lạt, Nhà nước nghiêm cắm cúc hành vi sau trong hoạt động xây dựng [2] - Quyết định đầu tư xây dụng không đúng với quy định - Khởi công xây dựng công trình khi chưa di điều kiện khỏi công theo quy định. - Xây dựng công trình trong khu vực cắm xây đụng: xây dụng công tình in chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thuỷ lợi, đi „ năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp. gật, xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh bảo về nguy cơ lở đắt, lũ quét, lũ ống, trữ công trình xây dựng để khắc phục những hiện trong này ~ Lập, thắm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước tri với quy định.
~ Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời bạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây đựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp, ~ Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng. ~ Chủ đầu tr lựa chọn nhà thiu không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây Xây dựng công trình không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn. ~ Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường. - Vi phạm quy định v8 an toàn lao độ ly, nỗ, an nin, tt tự ‘va bảo vệ môi trường trong xây dựng, - Sử dụng công trình không đúng với mục ch, công năng sử dụng; xây dựng coi nói, lin chiếm diện tích, kin chiếm không gian dang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tỏ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động đầu tư xây dựng; lợi dụng pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sit, thiết kế, giám s thi công xây đựng công tình. ~ Lam đụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý "hành vi vi phạm pháp luật về xây đựng, ~ Cn trở hoạt động đầu tư. y dmg đúng php luật 1.12 Mội số nội đang chỉ yêu của quản lý Nhà nước vd xy dng Quin lý nhà nước về quy hoạch xây dựng bao gdm những nội dung sau Quản ý vige xây đơng công tinh theo quy hoạch xây dmg; ~ Ban hành các quy định về quy hoạch, kiến trúc, các chính sách thu hút đầu tư xây dựng theo thẩm quyền; ~ Quản lý các mốc giới ngoài thực địa; = Quản ý việ xây dựng đồng bộ các công trình bạ ng kỹ tht; ~ Định chi xây dựng, xử phạt hành chính, cường chế phá dỡ những công trình xây dựng trái phép, xây dựng sai giấy phép, xây dựng không tuân theo quy hoạch xây dựng. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đồ thị bao gồm: 6 ~ Xác định ính chất của đô thị, quy mô dân số đô thị, định hướng phát tiễn không gian đồ ôi va các công nh hạ tng kỹ thut, hạ ting xã hội cho từng giả đoạn năm năm, mười năm và dự báo hướng phát triển của đô thị cho giai đoạn hai mươi năm; ~ Đối với quy hoạch xây dựng cải tạo đô thị, ngoài các nội dung trên còn phải xác định những khu vực phải giải toa, những khu vực được giữ lại để chỉnh trang, những khu vực phải được bảo vệ.
Nh vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: Ủy ban nhân đã cấp xã lập nhiệm vụ quy hoạch xây dung điểm dn cư nông thôn, tình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm: ~ Dự báo quy mô tăng dân số điểm dân cư nông thôn theo từng giai đoạn; - Tổ chức không gian các cơ sở sản xuất, tiễu thủ công nghiệp, ling nghề truyền thống trong điểm dân cư nông thôn; - Định hướng phát tiễn các điểm dân cư.2 Quản ý nhà nước về trậ tự xây đựng 1. Khải niệm cơ bản [3] «a, Khải niệm trật tự xây dựng, “Trật tự xây dựng là việc xây dựng công trình, nha ở phải thực hiện đúng những quy định, ‘quy chuẩn, tiêu chuẩn cụ thể của ma cơ quan QLNN dé ra trong hoạt động xây dựng, Hay nối cách khác, tt tự xây dụng cũng là vỉ đảm bảo các công trình xây dựng trên dia bản được thực hiện theo đúng GPXD, đồng QHKT đã phê duyệt nhằm đảm bảo tit 8 tổ chức cá nhân khi thực hiện xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tông the và phát tiễn kinh tế ~ xã hội, an ninh quốc phòng, Giữ gì và phát iển mỹ quan đô thị theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt. Bảo vệ quyển lợi chính đáng hợp pháp của nhân dân, chim dirt lẫn chiếm dit sông, sử dụng đất không đồng mục địch, xây dựng không phép, sai phép. b, Khải niệm quản lý nhà nước Quin lý Nhà nước về trật tự xây dung là hoại động quản lý nhà nước chuyên ngành, do vậy trước khi đi im hiểu khái niệm này, chúng ta cần có cách hiểu thống nhất về thuật ngữ quản lý nhà nước.
“Thuật ngữ “quan lý nhà nước được dùng khá phổ biển cho nhiều lĩnh vực khác nhau Và với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, Dưới góc độ khoa học quản lý, c thể hiểu một sách chưng nhất, quản lý nhà nước là thuật ngữ chỉ "hoạt động thực hiện quyền lực Nhà nước của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển của xã hội, nhằm mục đích ôn. định và phát iển đắt nước”. Đây là sự giải thích một cách khái quit nhất về thuật ngữ quản lý nhà nước. Sự giải thích này đã chỉ ra được bản chất của hoạt động quản lý nhà ước (hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước), chủ thể quản lý (các cơ quan tong bội máy nhà nước), mục dich quản ý (nhằm én định và phát triển đắt nước).
Tuy nhiên, dể higa 10 hơn thuật ngữ này, cin tiẾp cận nổ theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, có thể hiểu: QLNN là sự chỉ h „ điều hành để thực thi quyén lực nhà nước; là tổng thể về thể chế, pháp luật, quy tắc về 16 chúc và cần bộ của bộ máy Nhà nước có trich nhiệm quản lý công việc bảng ngày của Nha nước do tắt cả các cơ quan "Nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) có tr cách pháp nhân (công quyền) tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật dé thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền han mà Nhà nước đã giao cho trong việc tổ chức và điều chỉnh các quan bệ xã hội và "hành vi của công dân. Nội cách khác, hiểu theo nghĩa rộng thi nói đến QLNN là nói đến chức năng của tổng thể bộ máy Nhà nước với tư cách là một tổ chức quyén lực và mang tính pháp quyền, là tổ chúc công quyền quản lý toàn xã hội bằng các hoạt động lập pháp, "hành pháp và từ pháp. Theo nghĩa hep, QLNN không bao gồm hoạt động lập pháp và tư pháp của nhà nước, mà đồ là hoạt động điều hành công việc hing ngày của hệ (hồng bộ máy hành chính nhà nước. Theo cách hiểu này, QLNN đồng nhất với hoạt động quản lý.
«quan có thẳm quyển. Bản chất của nỗ là hoạt động cổ tổ chức bằng quyễn lực nhằm sắp xbp tb chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra.