CHƯƠNG 1: RUL RO TIN DUNG TRONG HOAT DONG CUA NGAN HANG THUONG MAL.1 Tổng quan về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. Khái niệm rủi ro tín dụng. Nguyên nhân rủi ro tín dụng 1. Hậu quả của rủi ro tín dụng.2 Kiểm soát rũi ro tín dụng.1 Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng.2 Quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng.3 Mô hình 3 vòng vệ trong kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng.
thương mại 13 1.1 Khái niệm mô hình kiểm soát ro tín dụng.2 Mô hình 3 vòng bảo vệ trong kiểm soát rủi ro.3 Áp dụng mô hình 3 vòng bảo vệ trong kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mái. Ưu điểm và hạn chế của mô hình 3 vòng bảo vệ trong kiểm soát rủi ro tín dụng. l8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIÊM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HANG TMCP QUAN DOI 20 2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cố phần Quan di 20 2. Quá trình hình thành và phát triển.
Mô hình tổ chức và quản lý. Hoạt động kinh doanh giai doan 2015 - 2017 2B 2.2 Thực trạng rũi ro tin dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP.1 Thực trạng rủi ro tín dụng 30 2.2 M6 hinh hé thống kiểm soát rủi ro tin dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội.3 Nội dung và quy trình kiểm soát rủi ro tin dung tai Ngin hang TMCP Quân đội 37 2.3 Đánh giá thực trạng kiểm soát rũi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội giai đoạn 2015 - 2017 40 2.1 Những thành công.2 Những hạn chế 42 2.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm soát rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội 47 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH 3 VÒNG BẢO VỆ NHÀM TANG CUONG KIEM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI 52 NGAN HANG TMCP QUÂN ĐỘI.1 Định hướng phát triển và yêu cẦu tăng cường kiểm soát rị dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội 52 3.1 Định hướng phát tiễn của Ngân bàng TMCP Quận đội gai down 2017 2021.52 dng kiểm soát rủi ro tín dụng.2 Giải pháp hoàn thiện mô hình 3 vòng bảo vệ nhằm tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức các đơn vị trong hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng theo mô hình 3 vòng bảo vệ.2 Giải pháp vận hành hiệu quả mô hình 3 vòng bảo vệ. Các kiến nghị đối với nhà nước 6 3. Các kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam 6 KẾT LUẬN.
65 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 DANH MUC CAC TU VIET TAT Stt | Từ viết tắt 'Ý nghĩa 1|CBNV _ |Cánbộnhânviên 2| CEO “Tổng Giám đốc 3/ GB Khách hàng lớn 4|ĐPRR — |Dựphòngriiro S| EL Các thiệt hại biết trước. [FI Định chế tài chính 7|GĐCN |Giám đốc chỉinhánh § | GĐPD Giám đốc phê duyệt 9|HĐQT |Hộiđồngquảnưị 10 | Indiv Khách hàng cá nhân 11} LGD “Thiệt hại do vỡ nợ. 12|MB Ngân hàng TMCP Quân đội 13 |MB AMC.
| Công ty quản lý nợ và khai thác 14 |NHNN Ngân hàng nhà nước. 15|NHTM _ |Ngânhàng thương mại 16 | PD Xác suất vỡ nợ. 17| QTRR Quản trị rủi ro 18 | RM Cần bộ quan hệ khách hàng 19|RRTD _ |Rủirotiadụng 20 | SME Khách hàng vừa và nhỏ 21|TCTD |Tôchứctíndụng 22|TMCP | Thương mại cô phần 23 | TSĐB Tai san đảm báo. 24 | VAMC ___ | Côngty TNHH MTV quản lý tài sản các TCTD Việt Nam 25 | XHTD __ |Xấp hang tin dụng nội bộ DANH MUC BAN Bang 1.1: Xép hang doanh nghiép cua Moody’s 12 Bang 2.1: Huy dong vốn của MB giai đoạn 2015-2017.2: Tăng trưởng tín dụng của MB giai đoạn 2015~ 2017 25 Bang 2.3: Cơ cầu tín dụng theo kỳ hạn tại MB giai đoạn 2015 -2017 « 26 Bảng 2.4: Cơ cấu tin dụng theo đối tượng khách hằng tại MB giai đoạn 2015 ~ 2017 27 Bang 2.5: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề tại MB giai đoạn năm 2015-2017 Bảng 2.6: Lợi nhuận MB giai đoạn 2015 ~ 2017.7: Cơ cầu tin dung theo nhóm nợ tại MB giai đoạn 2015 ~ 2017.8: Các chỉ tiêu trích lập dự phòng rủi ro tín dụng giai đoạn 2015-2017.9: Các đơn vị xử lý nợ tại MB 39 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình tổ chức MB Group 2 Hình 2.2: Cơ cấu huy đông vốn theo kỳ hạn của MB giai đoạn 2015-2017.3: Cơ cầu thu nhập MB giai đoạn 2015 - 2017 2 Hình 2.4: Hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng theo mô hình 3 vòng báo vệ tại MB giai đoạn 2014-2015.5: Co cau hồ sơ thâm định theo đơn vị giai đoạn 2015 ~ 2017 3 Hình 2.6: Mô hình phê duyệt tại MB giai đoạn 2015 - 2017 35 Hình 2.7: Tỷ lệ CN được KTTT, tý lệ dư nợ được KTTT và tý lệ khách hàng được KI 37 Hình 2.8: Ty lệ nợ xấu của MB và hệ thống ngân hàng.
40 TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN CHUONG TRINH THAC SI DIEU HANH CAO CAP- EXECUTIVE MBA. NGUYEN THỊ QUỲNH ANH TANG CUONG KIEM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG THÔNG QUA HOÀN THIỆN MÔ HÌNH 3 VÒNG BẢO VỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI LUAN VAN THAC Si QUAN TRI KINH DOANH TOM TAT LUAN VAN HÀ NỘI - 2018 CHUONG 1: RUIRO TIN DUNG TRONG HOAT DONG CUA NGAN HANG THUONG MAL 1.1 Tổng quan về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Rui ro tin dụng là việc ngân hàng không thu hồi được/thu hồi không đầy đủ/thu. hồi chậm gốc và/hoặc lãi so với thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng khi cắp tín dụng cho. khách hàng.
Rui ro tin dụng xuất phát do nguyên nhân từ phía khách hàng, nguyên nhân từ phía ngân hàng và nguyên nhân bắt khả kháng từ môi trường bên ngoài. Trong đó, nguyên nhân từ phía khách hàng là nhóm nguyên nhân phổ biến nhất. Rai ro tín dụng là loại hình rủi ro phổ biến nhất, gây hậu quả nặng nề nhất tới các ngân hàng thương mại. Rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của ngân hàng, ảnh hưởng tới tính thanh khoản, làm tăng chỉ phí cơ hội của việc sử dụng vốn, gây ảnh hưởng tới uy tín, thậm chí khiến ngân hàng bị giám sát đặc biệt hoặc áp dụng các giải pháp cơ cấu từ Ngân hàng nhà nước.
Rui ro tín dụng, ngoài gây hậu quả nghiêm trọng đối với các ngân hàng, còn ảnh hưởng xấu trực tiếp tới nên kinh tế.2 Kiểm soát rủi ro tín dụng Kiểm soát rủi ro tín dụng là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức, triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cắp tín dụng, nhằm. mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận được. Quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện qua 4 bước cơ ban (i) nhận. diện rủi ro tín dung; (ji) do lường rủi ro tín dung; (iii) han chế rủi ro tín dung; (iv) Xử lý rũi ro tín dụng, 1.3 Mô hình 3 vòng bảo vệ trong kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Để kiểm soát tốt rủi ro tín dụng, các ngân hàng tổ chức các đơn vị trong chuỗi cấp tín dụng theo các mô hình khác nhau.
Mô hình kiểm soát rủi ro tín dụng là cách tô chức, sắp xếp và quy định chức năng, nhiệm vụ các đơn vị tham gia kiểm soát rủi ro tín dụng, nhằm khống chế rủi ro tin dụng trong một giới hạn cho phép theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận của các ngân hàng thương mại. Có hai mô hình cơ bản là mô hình phân tán và mô hình tập trung. Ngày nay, các ngân hàng hiện đại chủ yếu áp dụng mô hình tập trung nhằm tối ưu hóa công tác kiểm soát rủi ro tín dụng. Trong đó, mô hình ba vòng bảo vệ theo Basel II là mô hình tiên tiến, đáp ứng được mục tiêu phân tách độc lập chức năng, nhiệm vụ các đơn vị tham gia chuỗi cap tín dụng, từ đó giúp tăng cường kiểm soát rủi ro tin dụng.
Cách thức tổ chức, sắp xếp các đơn vị trong mô hình ba vòng bảo vệ như sau: Các đơn vị tại vòng l: Là các đơn vị sở hữu rủi ro, có chức năng tác nghỉ tiếp với khách hàng. Trong các ngân hàng thương mại, đối với hoạt động cấp tín dụng. các đơn vị vòng 1 có thể là: chỉ nhánh, các trung tâm kinh doanh, các khối kinh doanh và các đơn vị nghiệp vụ như thâm định, vận hành. Các đơn vị tại vòng 2: Là các đơn vị có chức năng giám sắt rủi ro, có tính độc lập tương đối với khách hàng và giao dịch.
Trong các ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng, các đơn vị tại vòng 2 có thể là Khối quản trị rủi ro, Khối kiểm soát nội bộ, Khối pháp chế. Đơn vị tại vòng 3: là cơ quan kiểm toán, trực thuộc Hội đồng quản trị, có chức. năng kiểm tra, giám sát hoạt động toàn ngân hàng với vai trò độc lập cao nhất so với các đơn vị tại vòng 1 va vòng 2. Tùy cơ cấu hoạt động và mô hình tổ chức của các ngân hàng thương mại, sự sắp.
xếp các đơn vị tại các vòng bảo vệ có thể khác nhau. Tuy nhiên, các ngân hàng khi áp dụng mô hình ba vòng bảo. có chung mục tiêu là phát huy vai trò soát trước tại các đơn vị tuyến đầu, cũng như vai trò giám sát từ xa, kiểm tra tại chỗ tại các đơn vị có chức năng kiểm tra nhằm phát hiện sớm các rủi ro trọng yếu, giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIÊM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGAN HÀNG TMCP QUAN DOI 2.1 Téng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) MB đi vào hoạt động từ ngày 4/11/1994 với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng.
số lượng cán bộ nhân viên 25 người. Hiện nay, vốn điều lệ của MB đạt 18.155 tỷ đồng với hơn 13.094 nhân sự đang làm việc, với ngân hàng mẹ gồm hội sở chính và 285 điểm giao dịch trên toàn quốc cùng 7 công ty con hoạt động hiệu quả. MB có các đặc thủ trong cơ uu tô chức và hoạt động. Về cơ cấu tô chức, MB trực thuộc Quân ủy Trung ương, về cơ cấu vốn, nhà nước đầu tư một phần vốn vào MB thông qua các các cổ đông là các công ty do nhà nước chỉ phối.
Về đối tượng. khách hàng, ngoài các khách hàng thuộc các thành phẳn kinh tế, MB phục vụ các đơn vi, doanh nghiệp Quân đội góp phần thực hiện nhiệm vụ an ninh, quân sự. Tầm nhìn của MB là “trở thành một ngân hàng thuận tiện nhất với khách hàng” với sự mệnh “vi sw phát triển của đắt nước, vì lợi ích của khách hàng.