Luận án TS Kinh tế: Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt Nam - Nguyễn Thị Kim Cúc

Tài liệu luận văn hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp nhằm phù hợp với quy định. Phân tích giải pháp và phương pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

2009

291
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện nay

Hệ thống báo cáo tài chính là công cụ cốt lõi giúp doanh nghiệp trình bày thông tin kinh tế. Báo cáo tài chính cung cấp dữ liệu về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả và kết quả kinh doanh. Hệ thống này phục vụ nhiều đối tượng sử dụng khác nhau. Nhà đầu tư cần thông tin để ra quyết định phân bổ vốn. Cơ quan quản lý nhà nước sử dụng để giám sát hoạt động kinh tế. Chủ doanh nghiệp dựa vào đó để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các tổ chức tín dụng xem xét khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Tại Việt Nam, hệ thống báo cáo tài chính đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ năm 1986, hệ thống báo cáo kế toán định kỳ được hình thành. Giai đoạn 1987-1995 đánh dấu những cải tiến đầu tiên. Từ 1996-2005, hệ thống báo cáo tài chính được chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế. Quá trình hội nhập kinh tế đòi hỏi hệ thống này phải liên tục hoàn thiện.

1.1. Bản chất và mục đích của báo cáo tài chính doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế được trình bày có hệ thống. Mục đích chính là cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định kinh tế. Thông tin phải đảm bảo các đặc điểm chất lượng cơ bản. Tính thích hợp giúp người sử dụng dự đoán kết quả hoạt động tương lai. Tính đáng tin cậy đảm bảo thông tin phản ánh trung thực thực tế kinh tế. Báo cáo tài chính còn phục vụ mục đích kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý. Đây là cơ sở để đánh giá trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp.

1.2. Vai trò của báo cáo tài chính đối với người sử dụng thông tin

Người sử dụng thông tin kế toán gồm nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Nhà đầu tư và cổ đông cần đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro. Ngân hàng và tổ chức tín dụng xem xét năng lực trả nợ ngắn hạn, dài hạn. Cơ quan thuế sử dụng để xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Ban quản lý doanh nghiệp cần thông tin để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Mỗi nhóm người sử dụng có nhu cầu thông tin riêng biệt. Báo cáo tài chính phải đáp ứng đa dạng các nhu cầu này.

II. Phân tích thực trạng hệ thống báo cáo tài chính tại Việt Nam

Thực trạng hệ thống báo cáo tài chính tại Việt Nam tồn tại nhiều hạn chế. Các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Hệ thống kế toán Việt Nam vẫn còn khoảng cách so với chuẩn mực quốc tế IFRS. Các báo cáo tài chính chưa đầy đủ thông tin về giá trị tài sản vô hình. Việc trình bày thông tin trên báo cáo còn thiếu tính nhất quán giữa các doanh nghiệp. Các công ty niêm yết đối mặt yêu cầu khắt khe hơn về công bố thông tin. Doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có năng lực lập báo cáo hạn chế. Công ty đa quốc gia phải xử lý nhiều hệ thống kế toán khác nhau. Thực tế cho thấy sự đa dạng về loại hình doanh nghiệp tạo ra tính đa dạng trong báo cáo tài chính. Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc thù riêng về quy mô, ngành nghề và đối tượng sử dụng thông tin. Việc áp dụng một khuôn mẫu chung cho mọi doanh nghiệp là không phù hợp.

2.1. Khoảng cách giữa hệ thống kế toán Việt Nam và chuẩn mực quốc tế

Hệ thống kế toán Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang thông lệ quốc tế. Nhiều chuẩn mực kế toán Việt Nam chưa tương đồng hoàn toàn với IFRS. Các lĩnh vực như công cụ tài chính, hợp đồng bảo hiểm còn thiếu quy định cụ thể. Việc ghi nhận và đo lường giá trị hợp lý gặp nhiều thách thức. Doanh nghiệp Việt Nam thiếu nhân lực có trình độ áp dụng IFRS. Hệ thống công nghệ thông tin kế toán chưa đồng bộ. Quá trình hội nhập đòi hỏi phải thu hẹp khoảng cách này nhanh chóng.

2.2. Những tồn tại trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hiện hành

Việc lập báo cáo tài chính hiện nay gặp nhiều tồn tại đáng kể. Nhiều doanh nghiệp chưa tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung. Thông tin trên báo cáo thiếu tính so sánh giữa các kỳ kế toán. Cách trình bày phân loại chưa phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn nhiều sai sót trong phân loại dòng tiền. Hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính đôi khi bị lẫn lộn. Việc áp dụng phương pháp trực tiếp và gián tiếp còn thiếu nhất quán.

III. Giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp phù hợp

Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Giải pháp đầu tiên là đa dạng hóa báo cáo tài chính theo loại hình doanh nghiệp. Công ty niêm yết cần báo cáo chi tiết hơn phục vụ nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán. Doanh nghiệp riêng lẻ có thể áp dụng báo cáo đơn giản hơn. Công ty đa quốc gia phải lập báo cáo hợp nhất theo chuẩn mực quốc tế. Giải pháp thứ hai là cải thiện chất lượng thông tin trên báo cáo. Thông tin phải đảm bảo tính thích hợp, đáng tin cậy, có thể so sánh và kịp thời. Giải pháp thứ ba là nâng cao năng lực đội ngũ kế toán viên. Đào tạo về chuẩn mực IFRS và kỹ năng lập báo cáo tài chính là cần thiết. Giải pháp thứ tư là ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình lập báo cáo. Hệ thống phần mềm kế toán hiện đại giúp giảm sai sót và tăng hiệu quả.

3.1. Đa dạng hóa báo cáo tài chính theo từng loại hình doanh nghiệp

Đa dạng hóa báo cáo tài chính là giải pháp phù hợp với thực tế Việt Nam. Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán cần báo cáo chi tiết và minh bạch. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể áp dụng báo cáo rút gọn. Công ty đa quốc gia phải đáp ứng yêu cầu báo cáo tại nhiều quốc gia. Báo cáo hợp nhất cần phản ánh đầy đủ hoạt động của toàn bộ tập đoàn. Mỗi loại hình doanh nghiệp cần mẫu báo cáo riêng phù hợp đặc thù. Việc này giúp tăng tính khả thi và hiệu quả của hệ thống báo cáo.

3.2. Nâng cao chất lượng thông tin và năng lực lập báo cáo tài chính

Chất lượng thông tin quyết định giá trị của báo cáo tài chính. Thông tin phải có giá trị dự đoán và phản hồi cho người sử dụng. Tính đáng tin cậy yêu cầu trình bày trung thực, có thể kiểm chứng và trung lập. Đội ngũ kế toán viên cần được đào tạo bài bản về chuẩn mực kế toán mới. Doanh nghiệp nên đầu tư hệ thống phần mềm kế toán hiện đại. Quy trình kiểm soát nội bộ cần được tăng cường để đảm bảo độ chính xác. Hợp tác với các tổ chức quốc tế hỗ trợ chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận văn hoàn thiện báo cáo tài chính

Luận văn về hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu đã phân tích toàn diện thực trạng hệ thống báo cáo tài chính tại Việt Nam. Các giải pháp đề xuất hướng đến việc phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế. Đa dạng hóa báo cáo tài chính theo loại hình doanh nghiệp là giải pháp cốt lõi. Công ty niêm yết, doanh nghiệp riêng lẻ và công ty đa quốc gia cần báo cáo khác nhau. Nâng cao chất lượng thông tin giúp tăng giá trị sử dụng của báo cáo. Đào tạo nguồn nhân lực kế toán là yếu tố then chốt để triển khai thành công. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu được thể hiện qua nhiều khía cạnh. Doanh nghiệp có thể áp dụng các giải pháp để cải thiện hệ thống báo cáo. Cơ quan quản lý có thể tham khảo để xây dựng chính sách kế toán phù hợp. Kết luận của luận văn đóng góp vào kho tàng kiến thức kế toán Việt Nam.

4.1. Đóng góp lý luận của luận văn vào lĩnh vực kế toán tài chính

Luận văn đóng góp nhiều giá trị lý luận cho lĩnh vực kế toán tài chính. Nghiên cứu đã hệ thống hóa các đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính. Hệ thống thứ bậc các tính chất kế toán theo FASB được phân tích chi tiết. Mối quan hệ giữa tính thích hợp và tính đáng tin cậy được làm rõ. Khung lý thuyết về đa dạng hóa báo cáo tài chính được xây dựng. Các bài học kinh nghiệm từ quốc tế được tổng hợp có chọn lọc. Nền tảng lý luận này hỗ trợ cho các nghiên cứu tiếp theo về kế toán.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam

Ý nghĩa thực tiễn của luận văn được thể hiện rõ ràng. Doanh nghiệp niêm yết có thể cải thiện mẫu báo cáo tài chính theo chuẩn quốc tế. Doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng báo cáo rút gọn để giảm chi phí tuân thủ. Công ty đa quốc gia được hướng dẫn lập báo cáo hợp nhất phù hợp. Cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở để ban hành quy định kế toán mới. Các trường đại học có tài liệu tham khảo cho chương trình đào tạo kế toán. Khuyến nghị áp dụng nên thực hiện theo lộ trình phù hợp năng lực từng doanh nghiệp.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

tai lieu, luan van1 of 98. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ***** NGUYỄN THN KIM CÚC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHẰM PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2009 document, khoa luan1 of 98. tai lieu, luan van2 of 98. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ***** NGUYỄN THN KIM CÚC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHẰM PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành : Kế toán Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học : 1.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2009 document, khoa luan2 of 98. tai lieu, luan van3 of 98. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào. Tác giả luận án NGUYỄN THN KIM CÚC document, khoa luan3 of 98. tai lieu, luan van4 of 98. MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa…………………………………………………………………. Lời cam đoan…………………………………………………………………. Danh mục chữ viết tắt………………………………………………………… Danh mục các bảng…………………………………………………………… Danh mục các sơ đồ…………………………………………………………. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH.1 Bản chất và mục đích của báo cáo tài chính .2 Vai trò của báo cáo tài chính đối với người sử dụng thông tin.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ GIỚI HẠN CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH.1 Quan điểm của FASB .2 Quan điểm của IASB………………………………………………….3 Quan điểm theo Dự án hội nhập giữa FASB và IASB.4 Quan điểm của Việt Nam.3 NGUYÊN TẮC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH.1 Các yếu tố của báo cáo tài chính .2 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính.1 Nguyên tắc chung cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính.2 Những quy định cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.3 Nội dung và cấu trúc cơ bản của báo cáo tài chính. 37 document, khoa luan4 of 98. tai lieu, luan van5 of 98.4 YÊU CẦU HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - CƠ SỞ HÌNH THÀNH TÍNH ĐA DẠNG CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP.1 Đa dạng hóa báo cáo tài chính theo yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế 44 1.2 Báo cáo tài chính phù hợp với các công ty niêm yết/ kinh doanh trên thị trường chứng khoán.3 Báo cáo tài chính phù hợp với các doanh nghiệp riêng lẻ.4 Báo cáo tài chính phù hợp với công ty đa quốc gia.5 Bài học kinh nghiệm về tính đa dạng của báo cáo tài chính theo yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế ở Việt Nam . 59 Kết luận chương 1. 61 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HIỆN NAY.1 SƠ LƯỢC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VIỆT NAM.1 Sơ lược hệ thống báo cáo kế toán định kỳ từ năm 1986 trở về trước.2 Sơ lược hệ thống báo cáo kế toán định kỳ từ 1987-1995.3 Sơ lược hệ thống báo cáo tài chính từ 1996-2005.2 HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY.1 Các quy định pháp lý về kế toán có liên quan trực tiếp đến báo cáo tài chính.2 Nội dung khái quát báo cáo tài chính.3 Trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính.3 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP HIỆN NAY TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ. 83 document, khoa luan5 of 98. tai lieu, luan van6 of 98.1 Cơ sở chung của đánh giá.2 Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa .3 Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô lớn.4 Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho tập đoàn kinh tế.5 Nội dung một số khoản mục trình bày trên báo cáo tài chính .4 KHẢO SÁT VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG CÓ LIÊN QUAN .1 Thông tin chung về mẫu khảo sát.2 Kết quả khảo sát. 113 Kết luận chương 2 125 CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NHẰM PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ .1 QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN .1 Quan điểm hoàn thiện.2 Nguyên tắc hoàn thiện.2 HOÀN THIỆN CƠ CẤU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH.1 Báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp .1 Cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính.2 Cấu trúc và nội dung báo cáo tài chính.3 Báo cáo tài chính giữa niên độ.4 Công bố thông tin.2 Báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính.2 Phạm vi lập và nộp báo cáo tài chính.3 Cấu trúc báo cáo tài chính.3 Báo cáo tài chính hợp nhất áp dụng cho nhóm công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con . 165 document, khoa luan6 of 98. tai lieu, luan van7 of 98.1 Cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.2 Cơ cấu báo cáo tài chính hợp nhất.3 Những đề xuất về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.3 HOÀN THIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG KẾ TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC KHOẢN MỤC ĐƯỢC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 178 3.4 CÁC KIẾN NGHN HỖ TRỢ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH. 191 Kết luận chương 3. 198 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ . TÀI LIỆU THAM KHẢO. document, khoa luan7 of 98. tai lieu, luan van8 of 98. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AICPA Hiệp hội kế toán viên công chứng Mỹ CON Khái niệm về Kế toán tài chính của Mỹ EU Liên minh Châu Âu FAS ChuNn mực kế toán tài chính của Mỹ FASB Hội đồng ChuNn mực kế toán tài chính Mỹ Framework Khuôn mẫu cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính GAAP Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận rộng rãi GTGT Giá trị gia tăng IAS ChuNn mực kế toán quốc tế IASB Hội đồng ChuNn mực kế toán quốc tế IFRS ChuNn mực báo cáo tài chính quốc tế SEC Ủy ban chứng khoán Mỹ VAS ChuNn mực kế toán Việt Nam document, khoa luan8 of 98. tai lieu, luan van9 of 98. DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Trách nhiệm lập báo cáo tài chính của các loại hình doanh nghiệp.2: Thời hạn nộp báo cáo tài chính.3: Nơi nhận báo cáo tài chính.4: Thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính, Nơi nhận báo cáo tài chính.5: Thông tin chung về mẫu khảo sát.6A: Các quy định pháp lý về kế toán liên quan soạn thảo và trình bày báo cáo tài chính.6B: Các quy định về phương pháp đánh giá, ghi nhận và trình bày các yếu tố của báo cáo tài chính; Cấu trúc của báo cáo tài chính.6C: Đánh giá chung về tính hữu ích của báo cáo tài chính hiện nay .6D: Đánh giá của nhà đầu tư về tình hình thông tin trên báo cáo tài chính phục vụ ra quyết định đầu tư.7A: Báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện hành 117 Bảng 2.7B: Báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô lớn, các công ty niêm yết hiện hành.7C: Báo cáo tài chính hợp nhất hiện hành áp dụng cho tập đoàn kinh tế 119 Bảng 2.8: Hướng sửa đổi, bổ sung báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện nay.1: Thông tin tài sản cố định dùng trong hoạt động đồng kiểm soát và tài sản đồng kiểm soát.2: Thông tin về Lãi trên cổ phiếu.3: Thông tin về Lợi nhuận tổng hợp.4: Khung nội dung chuNn mực báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.5: Bản tóm lược của Báo cáo Tình hình tài chính và Báo cáo Lợi nhuận áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa .6: Phân loại và trình bày thông tin về thấu chi.7: Xác định giá trị khoản đầu tư và thu nhập từng kỳ.8: Phương pháp chuyển đổi sang đơn vị tiền trình bày báo cáo tài chính 188 document, khoa luan9 of 98. tai lieu, luan van10 of 98. DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa thông tin tài chính và trách nhiệm cung cấp thông tin.2: Hệ thống thứ bậc của các tính chất kế toán (theo FASB) .3: Đặc điểm chất lượng và các hạn chế của báo cáo tài chính (theo IASB) .4: Đặc điểm chất lượng và các hạn chế của báo cáo tài chính (theo đề xuất) .5: Mối liên hệ các yếu tố của báo cáo tài chính (theo FASB).6: Mối liên hệ các yếu tố của báo cáo tài chính (theo IASB).1: Ghi nhận và trình bày thông tin liên quan nghiệp vụ nộp kinh phí quản lý cho cấp trên.2: Phân loại dòng tiền đối với các khoản đầu tư tài chính.1: Cấp độ khung pháp lý định hướng cho việc soạn thảo và trình bày báo cáo tài chính .2: Mối liên hệ giữa các yếu tố của báo cáo tài chính.3: Xử lý chênh lệch tỷ giá khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ về bản chất thuộc phần vốn đầu tư thuần. 185 document, khoa luan10 of 98. tai lieu, luan van11 of 98. 1 MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Theo Luật Kế toán Việt Nam, “Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán”. Như vậy, sản phNm của kế toán không phải là các dữ liệu rời rạc, phân tán mà là các thông tin cung cấp cho người đọc - được trình bày một cách có hệ thống thông qua các báo cáo tài chính. Với những thông tin này, các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính sẽ đánh giá được tình hình tài chính, kết quả hoạt động và tình hình các dòng tiền lưu chuyển của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định phù hợp. Ở Việt Nam, những năm qua hệ thống kế toán doanh nghiệp cũng đã từng bước được hoàn thiện và phát triển cùng với công cuộc đổi mới nền kinh tế. Cho tới nay, Việt Nam đã thiết lập được khuôn khổ pháp lý về kế toán, 26 chuNn mực kế toán (VAS) đã ban hành và công bố là khá hoàn chỉnh, hài hòa ở mức độ khá cao với thông lệ quốc tế. Đặc biệt đối với hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam đã có những cải tiến khá toàn diện và về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu thông tin đa dạng cho nhiều đối tượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ