Phần mở đầu: trình bày thực trạng, vai trò của CLTT BCTC đối với sự tồn tại và phát triển của các tổ chức trong thời đại thông tin hiện nay. Dựa trên nền tảng này, vấn đề nghiên cứu của đề tài đƣợc tác giả xác định. Bên cạnh đó, thông qua việc trình bày những hạn chế trong nghiên cứu về CLTT BCTC, tác giả xác định mục tiêu, câu hỏi cũng nhƣ phạm vi nghiên cứu. Phần này cũng giới thiệu tổng quát phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng.
Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: chƣơng này trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đánh giá CLTT BCTC và các nhân tố tác động đến CLTT BCTC. Trên cơ sở đó, tác giả đánh giá những thành quả và hạn chế của các nghiên cứu trƣớc. Các nội dung đƣợc trình bày ở chƣơng này tạo một căn cứ vững chắc, giúp khẳng định khe hổng nghiên cứu; sự cần thiết của nội dung nghiên cứu; sự phù hợp của phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết: chƣơng này trình bày và làm rõ các khái niệm chính yếu, cơ sở lý thuyết có liên quan đến nghiên cứu tạo nền tảng giải thích cho mối quan hệ giữa nhân tố văn hóa tổ chức và CLTT BCTC.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu: trình bày phƣơng pháp nghiên cứu và những luận cứ thuyết phục để phục vụ cho việc sử dụng các phƣơng pháp này. Kế tiếp, luận 4 văn trình bày một cách chi tiết, thông qua các lƣu đồ, bảng biểu, các bƣớc công việc cụ thể cho phần nghiên cứu định lƣợng. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu: phân tích và trình bày kết quả của nghiên cứu định lƣợng. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach alpha; kiểm định giá trị thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA đƣợc xác định.
Chƣơng này còn trình bày kết quả kiểm định tác động của các nhân tố đã đƣợc khám phá đối với CLTT BCTC và đo lƣờng tác động của các nhân tố này thông qua mô hình hồi qui bội MLR. Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị: trình bày những kết luận và kiến nghị chính yếu của nghiên cứu. Từng câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu đƣợc giải quyết thông qua luận giải trên cơ sở lý thuyết nền kết hợp với kết quả phân tích có đƣợc ở chƣơng 4. Chƣơng này còn trình bày những đóng góp của nghiên cứu trên những khía cạnh: nghiên cứu và thực tiễn.
Kết thúc chƣơng, những hạn chế và phƣơng hƣớng nghiên cứu kế tiếp đƣợc xác định. Phần Danh mục tài liệu tham khảo Phần Phụ lục 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU Giới thiệu chƣơng Chƣơng này trình bày tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đánh giá CLTT BCTC, các mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến CLTT BCTC. Mục tiêu chƣơng giúp cung cấp những luận giải cần thiết của đề tài và tạo nền tảng để đề tài có thể kế thừa về cơ sở lý thuyết, các phƣơng pháp và kết quả nghiên cứu. Bên cạnh đó, tổng quan các nghiên cứu còn giúp tác giả tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển các hƣớng nghiên cứu, từ đó xác định khe hổng nghiên cứu và đƣa ra định hƣớng cho nghiên cứu này.1 Tổng quan về các nghiên cứu tại nƣớc ngoài 1.1 Nghiên cứu của Gregory J.
Jonas và Jeannot Blanchet (2000) Jonas và Blanchet (2000) trong một nghiên cứ đánh giá về chất lƣợng BCTC, cho rằng BCTC không chỉ là đầu ra cuối cùng; chất lƣợng của quy trình này phụ thuộc vào từng bộ phận, bao gồm việc tiết lộ các giao dịch của công ty, thông tin về việc lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán và về các phán đoán đƣợc đƣa ra. Thông tin tài chính do công ty phát hành đã trở thành một nguồn tài nguyên thiết yếu cho bất kỳ ngƣời tham gia thị trƣờng nào, vì nó cung cấp một lƣợng thông tin bất cân xứng giữa các nhà quản lý, nhà đầu tƣ, cơ quan quản lý, xã hội và các bên liên quan khác. Theo các cơ quan hàng đầu về đánh giá báo cáo tài chính (nhƣ FASB, SEC hoặc ủy ban Jenkins), các đặc điểm chính cần có là thích hợp, độ tin cậy, tính minh bạch và rõ ràng. Trong nghiên cứu này nhóm tác giả đã dựa trên khuôn mẫu về chất lƣợng thông tin BCTC đƣợc ban hành bởi FASB và tích hợp thêm các yếu tố bổ sung từ các phƣơng pháp khác mà tác giả nghĩ có thể sẽ cung cấp thêm thông tin chuyên sâu về chất lƣợng báo cáo tài chính (Hình 1.
Đồng thời đã thảo luận với ủy ban kiểm toán, kiểm toán 6 viên, quản lý doanh nghiệp nhằm xây dựng thang đo đánh giá đo tính thích hợp, độ tin cậy, so sánh, rõ ràng, nhất quán của chất lƣợng thông tin BCTC.1 CLTT BCTC, Gregory J. Jonas và Jeannot Blanchet (2000) Tuy nhiên hạn chế của nghiên cứu là chủ yếu mang tính chất định tính nhằm xây dựng thang đo chất lƣợng thông tin BCTC, các tác giả chƣa tiến hành kiểm định thang đo cũng nhƣ nghiên cứu định lƣợng để kiểm tra xem chất lƣợng thông tin BCTC là nhƣ thế nào thông qua các kết quả cụ thể.2 Nghiên cứu của Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzanne Boelens (2009) Trong nghiên cứu này nhóm tác giả đã xây dựng một công cụ đo lƣờng tổng hợp để đánh giá toàn diện chất lƣợng báo cáo tài chính theo các đặc điểm định tính cơ bản cơ bản (nghĩa là tính thích hợp và trình bày trung thực) và nâng cao các đặc tính định tính (nghĩa là dễ hiểu, so sánh, có thể kiểm tra và kịp thời) nhƣ đƣợc định nghĩa trong Khung khái niệm cải tiến cho báo cáo tài chính của FASB và IASB (2008). Việc đánh giá toàn diện về chất lƣợng báo cáo tài chính rất quan trọng vì nó có thể cải thiện chất 7 lƣợng quyết định kinh tế của ngƣời dùng và nâng cao hiệu quả thị trƣờng (IASB, 2006; IASB, 2008), do đó sẽ giảm chi phí sử dụng vốn cho các công ty. Tác giả sử dụng 231 báo cáo hàng năm từ các công ty niêm yết tại thị trƣờng chứng khoán Mỹ, Anh và Hà Lan trong năm 2005 và 2007.
Thang đo chất lƣợng BCTC đƣợc xây dựng gồm các yếu tố: - Tính thích hợp: gồm giá trị dự báo (3 biến) và giá trị xác định đƣợc (1 biến) - Trình bày trung thực: gồm có thể kiểm tra (2 biến), trung lập (1 biến), không sai sót trọng yếu và hoàn chỉnh (2 biến) - Có thể hiểu đƣợc 5 biến. - Có thể so sánh: gồm tính ổn định (4 biến) và so sánh (2 biến). - Kịp thời 1 biến Theo đó kết quả nhận đƣợc sau kiểm tra là tính thích hợp đạt 3,13 điểm, trình bày trung thực đạt 3,84 điểm, có thể hiểu đƣợc đạt 3,48 điểm, có thể so sánh đạt 3,51 điểm và kịp thời đạt 3,72 điểm. Tuy nhiên, tác giả cũng nêu trong nghiên cứu có một số hạn chế liên quan đến tính hợp lệ và độ tin cậy.
Tính hợp lệ của nó phải đƣợc thiết lập bằng cách so sánh kết quả đo lƣờng của nhóm tác giả tới tính hữu ích của báo cáo tài chính theo nhận định của các bên liên quan nhƣ nhà đầu tƣ hoặc ngƣời cho vay. Ngoài ra, so sánh kết quả của công cụ đo lƣờng toàn diện của tác giả nêu ra với kết quả của các công cụ đánh giá chất lƣợng khác sử dụng cùng một mẫu có thể làm tăng sự hiểu biết về tính hợp lệ và độ tin cậy của các công cụ đánh giá chất lƣợng báo cáo tài chính. Cuối cùng, tác giả khuyến cáo rằng nghiên cứu dựa trên một mẫu tƣơng đối nhỏ. Thang đo đo lƣờng CLTT BCTC theo nghiên cứu của Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzanne Boelens (2009) đƣợc trình bày nhƣ sau (Bảng 1.1 Thang đo CLTT BCTC; Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzanne Boelens (2009) Mức độ Nội dung 1 2 3 4 5 Tính thích hợp Thông tin dự Dự đoán mở Các báo cáo hàng năm tiết lộ Dự đoán mở Không có đoán không phải Tiểu mục rộng hữu ích cho thông tin dự đoán rộng là tiểu mục việc kỳ vọng Ít thông tin phi Thông tin phi tài Thông tin phi tài Các báo cáo hàng năm tiết lộ tài chính, không chính hữu ích, chính trình bày Không có thông Thông tin phi tài thông tin về các cơ hội và rủi hữu ích cho việc hữu ích cho việc thông tin bổ tin phi tài chính chính hữu ích ro kinh doanh hình thành kỳ phát triển kỳ sung giúp phát vọng vọng triển kỳ vọng Công ty sử dụng giá trị hợp lý làm cơ sở đo lường Chỉ HC Hầu hết HC Số dư FV / HC Hầu hết FV Chỉ FV (FV: Giá trị hợp lý/ HC: Giá gốc) Báo cáo hàng năm cung cấp Phản hồi giúp thông tin phản hồi về các sự hiểu các sự kiện kiện thị trường khác nhau và Không có phản Ít phản hồi về Phản hồi toàn Phản hồi hiện tại và giao dịch ảnh các giao dịch quan trọng ảnh hồi quá khứ diện hưởng đến công hưởng đến công ty như thế ty như thế nào nào?