Luận án tiến sĩ tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam trong bối cảnh hạn chế tài chính

Luận án tiến sĩ phân tích tác động thị trường vốn đến quyết định đầu tư doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam trong bối cảnh hạn chế tài chính.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

212
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG VỐN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài liên quan đến đầu tư của doanh nghiệp và tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp trong bối cảnh hạn chế tài chính

1.3. Các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong nước về tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết trong bối cảnh hạn chế tài chính

1.4. Những vấn đề thuộc đề tài Luận án chưa được các công trình đã công bố nghiên cứu giải quyết (khoảng trống nghiên cứu)

1.5. Những vấn đề Luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết

1.6. Phương hướng nghiên cứu của Luận án

1.7. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Luận án

1.8. Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài Luận án

1.9. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đề tài Luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG VỐN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TRONG BỐI CẢNH HẠN CHẾ TÀI CHÍNH

2.1. Thị trường vốn và sự tham gia của các doanh nghiệp phi tài chính

2.2. Thị trường vốn và các công cụ trên thị trường vốn

2.3. Doanh nghiệp phi tài chính và sự tham gia thị trường vốn

2.4. Đầu tư của doanh nghiệp và tác động của hạn chế tài chính đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết

2.5. Đầu tư và quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính

2.6. Hạn chế tài chính và các yếu tố gây ra hạn chế tài chính của doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết

2.7. Cơ sở lý thuyết về tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết trong bối cảnh hạn chế tài chính

2.8. Các quan điểm lý thuyết về tác động của chi phí vốn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp và phương pháp tính

2.9. Cơ chế tác động, các kênh tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết

2.10. Mô hình phân tích, đánh giá định lượng tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết trong bối cảnh hạn chế tài chính

2.11. Lựa chọn mô hình

2.12. Giải thích biến và đặt giả thuyết nghiên cứu

2.13. Phương pháp sử dụng mô hình vào việc phân tích, đánh giá tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết trong bối cảnh hạn chế tài chính

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG VỐN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Khái quát thực trạng phát triển thị trường vốn Việt Nam và sự tham gia của các doanh nghiệp phi tài chính

3.2. Khái quát các giai đoạn hình thành và phát triển thị trường vốn Việt Nam

3.3. Thực trạng phát triển các cấu phần của thị trường vốn Việt Nam và sự tham gia của các doanh nghiệp

3.4. Phân tích thực trạng tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh hạn chế tài chính

3.5. Phân tích thực trạng tác động của lãi suất trên thị trường vốn đến chi phí sử dụng vốn của các doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam

3.6. Kết quả sử dụng mô hình định lượng đánh giá thực trạng tác động của thị trường vốn qua kênh chi phí vốn và kênh dòng tiền đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết

3.7. Tổng hợp đánh giá thực trạng phát triển thị trường vốn Việt Nam và tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết

3.8. Tổng hợp những phát hiện mới từ kết quả đánh giá định lượng tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết

3.9. Tổng hợp đánh giá định tính thực trạng phát triển thị trường vốn Việt Nam ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VỐN NHẰM GIẢM THIỂU HẠN CHẾ TÀI CHÍNH, KÍCH THÍCH QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030

4.1. Bối cảnh và triển vọng phát triển thị trường vốn Việt Nam thời kỳ đến năm 2030

4.2. Bối cảnh và các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tài chính của thị trường vốn Việt Nam thời kỳ đến năm 2030

4.3. Triển vọng phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2030

4.4. Quan điểm và định hướng phát triển thị trường vốn nhằm giảm thiểu hạn chế tài chính, kích thích quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam thời kỳ đến năm 2030

4.5. Quan điểm phát triển thị trường vốn Việt Nam thời kỳ đến năm 2030

4.6. Những định hướng lớn về phát triển thị trường vốn Việt Nam thời kỳ đến năm 2030

4.7. Các giải pháp phát triển thị trường vốn Việt Nam nhằm giảm thiểu hạn chế, kích thích quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết

4.8. Giải pháp nhằm giảm chi phí vốn trung bình của các doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết

4.9. Giải pháp thúc đẩy và điều tiết thị trường vốn nhằm giảm thiểu hạn chế tài chính và kích thích quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết

4.10. Giải pháp hoàn thiện thể chế cho sự vận hành đồng bộ, đầy đủ của thị trường vốn Việt Nam

4.11. Phát triển các sản phẩm mới trên thị trường vốn, đẩy mạnh công tác nghiên cứu và triển khai, tăng cường hoạt động công bố thông tin về thị trường vốn

4.12. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường vốn Việt Nam

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố

Chương này tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam trong bối cảnh hạn chế tài chính. Các nghiên cứu nước ngoài tập trung vào lý thuyết đầu tư và tác động của thị trường vốn, trong khi các nghiên cứu trong nước chủ yếu phân tích thực trạng và giải pháp. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là thiếu các đánh giá định lượng về tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư trong bối cảnh hạn chế tài chính.

1.1. Nghiên cứu nước ngoài

Các nghiên cứu nước ngoài như của Adam Smith và John Maynard Keynes đã đề cập đến vai trò của vốn đầu tưchi phí vốn trong quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Keynes nhấn mạnh rằng quyết định đầu tư không chỉ phụ thuộc vào lợi nhuận kỳ vọng mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố xã hội và thói quen. Các nghiên cứu gần đây tập trung vào tác động của rủi ro tài chínhchiến lược đầu tư trong bối cảnh thị trường vốn biến động.

1.2. Nghiên cứu trong nước

Các nghiên cứu trong nước chủ yếu phân tích thực trạng thị trường vốn Việt Nam và tác động của nó đến doanh nghiệp phi tài chính. Các nghiên cứu chỉ ra rằng thị trường vốn Việt Nam còn non trẻ, chưa ổn định và chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Đặc biệt, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn do hạn chế tài chính.

II. Cơ sở lý luận và mô hình đánh giá

Chương này xây dựng cơ sở lý luận và mô hình đánh giá tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính niêm yết. Các lý thuyết về chi phí vốn, dòng tiền và hạn chế tài chính được phân tích để làm rõ cơ chế tác động. Mô hình ARDL được sử dụng để đánh giá định lượng tác động của thị trường vốn thông qua các kênh chi phí vốn và dòng tiền.

2.1. Lý thuyết về chi phí vốn

Chi phí vốn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Các lý thuyết như CAPM và WACC được sử dụng để tính toán chi phí vốn và đánh giá tác động của nó đến tăng trưởng doanh nghiệp. Trong bối cảnh hạn chế tài chính, chi phí vốn cao có thể làm giảm khả năng đầu tư của doanh nghiệp.

2.2. Mô hình ARDL

Mô hình ARDL được sử dụng để đánh giá tác động dài hạn và ngắn hạn của thị trường vốn đến quyết định đầu tư. Các biến số như lãi suất, dòng tiền và chi phí vốn được đưa vào mô hình để phân tích. Kết quả cho thấy thị trường vốn có tác động đáng kể đến quyết định đầu tư, đặc biệt là trong bối cảnh hạn chế tài chính.

III. Thực trạng tác động của thị trường vốn

Chương này phân tích thực trạng tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam. Thị trường vốn Việt Nam được đánh giá là còn non trẻ, chưa ổn định và chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn do hạn chế tài chính.

3.1. Phát triển thị trường vốn

Thị trường vốn Việt Nam đã có bước phát triển đáng kể từ năm 2000, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Quy mô thị trường còn nhỏ, thể chế chưa hoàn thiện và sự phân bổ vốn chưa cân đối. Các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào hệ thống ngân hàng để huy động vốn, trong khi thị trường chứng khoán và trái phiếu chưa phát triển tương xứng.

3.2. Tác động đến doanh nghiệp

Các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết chịu tác động mạnh từ biến động của thị trường vốn. Chi phí vốn cao và hạn chế tài chính làm giảm khả năng đầu tư của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gặp khó khăn hơn trong việc tiếp cận vốn, dẫn đến việc tăng cường nắm giữ tiền mặt thay vì đầu tư.

IV. Định hướng và giải pháp phát triển

Chương này đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển thị trường vốn nhằm giảm thiểu hạn chế tài chính và kích thích quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, phát triển các sản phẩm mới trên thị trường vốn và tăng cường công bố thông tin.

4.1. Hoàn thiện thể chế

Việc hoàn thiện thể chế thị trường vốn là yếu tố quan trọng để giảm thiểu hạn chế tài chính. Cần xây dựng khung pháp lý đồng bộ và minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận vốn. Đồng thời, cần tăng cường giám sát và quản lý rủi ro trên thị trường vốn.

4.2. Phát triển sản phẩm mới

Phát triển các sản phẩm mới trên thị trường vốn như chứng khoán phái sinh và trái phiếu doanh nghiệp sẽ giúp đa dạng hóa nguồn vốn và giảm chi phí vốn cho doanh nghiệp. Điều này sẽ kích thích quyết định đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam trong bối cảnh hạn chế tài chính

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG VỐN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài liên quan đến đầu tư của doanh nghiệp và tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp trong bối cảnh hạn chế tài chính 1. Các công trình nghiên cứu lý thuyết liên quan đến đầu tư của doanh nghiệp Chủ nghĩa tự do cổ điển với nền tảng khoa học kinh tế do Adam Smith sáng lập đã nhìn nhận nền kinh tế thị trường như là một chế độ kinh tế mang tính chất tự nhiên, trong đó có “bàn tay vô hình của thị trường” bảo đảm rằng hoạt động của từng người được khích lệ bởi lợi ích bản thân đồng thời sẽ phục vụ cho sự thịnh vượng chung.

Lý luận về tư bản của Adam Smith (nêu ra trong tác phẩm nổi tiếng “Sự giàu có của các quốc gia”, xuất bản năm 1776), cho rằng tích lũy tư bản hay vốn ĐT là nhân tố then chốt nhất, quyết định sản xuất ra của cải vật chất. Cho đến năm 1936, John Maynard Keynes trong nghiên cứu “The General Theory of Employment, Interest, and Money” (Lý thuyết chung về việc làm, LS và tiền), đã chỉ ra nhiều điểm mới về vấn đề ĐT của DN. Keynes cũng giả định thị trường có một mức độ cạnh tranh nhất định. Mặc dù mỗi DN được giả định sẽ đặt mức giá của sản phẩm của mình tại mức giá bằng chi phí cận biên và mục tiêu của việc ĐT là tối đa hóa giá trị DN, nhưng cũng giả định rằng việc ĐT sẽ còn phụ 6 thuộc vào những quy ước nhất định trong cấu thành xã hội như truyền thống, thói quen, phong tục… Tức là trong điều kiện bình thường, các nhà quản lý sẽ dự báo các khoản ĐT dựa trên các giả định: tương lai sẽ xảy ra như quá khứ trong cùng một hoàn cảnh; một tập hợp các ý kiến được xem là hợp lý hay là có tính khoa học.

Ông cũng chỉ ra rằng mục đích ĐT của CSH và nhà quản lý DN là khác nhau. Trong khi chủ ĐT muốn tối đa hóa giá trị DN thì nhà quản lý phải cân bằng được nhiều yếu tố như gia tăng giá trị DN, rủi ro của các dự án ĐT, khả năng mất việc làm… Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng lần đầu tiên đề cập đến những rủi ro trong DN, điều làm nên sự khác biệt giữa hiệu quả của chi phí cận biên và tỷ lệ ĐT. Chi phí cận biên được cho là phải lớn hơn LS để bù đắp các rủi ro cho cả người đi vay và người cho vay. Người đi vay thì kỳ vọng là LS sẽ thấp hơn để bù đắp vào rủi ro thua lỗ, thanh khoản hay không đạt được các kỳ vọng như mong muốn.

Trong khi đó thì người cho vay đòi hỏi một khoản phí bảo hiểm để đảm bảo việc bị phá sản hoặc các rủi ro thanh khoản tài sản. Điều này đã làm chi phí LS của bên cần vay chưa chắc đã bằng với yêu cầu của bên cho vay. Trong nghiên cứu này, Keynes không coi trọng sự khác biệt giữa tài sản vốn và vốn CSH, hay là sự khác biệt giữa người quản lý và nhà ĐT. Nghiên cứu của ông được tiến hành trên giả định là tài sản của DN được đại diện bởi cổ phiếu và tài sản lẫn cổ phiếu có thể thay thế cho nhau.

Điều này có nghĩa là CPV được coi là một cấu trúc tài chính riêng biệt. Các nghiên cứu về sau này mới bổ sung thêm các khái niệm “nguy cơ đạo đức”; “vấn đề về người đại diện”; hay “thông tin bất đối xứng” mới được đề cập và được chứng minh là có ảnh hưởng đến chi phí vốn. Về sau, mối quan hệ giữa ĐT và tài chính được nghiên cứu chủ yếu dựa trên nghiên cứu trước đó của Keynes. Cho đến khi có sự phát triển tiếp theo, được biết đến như lý thuyết M&M.

Modigliani và Miller (1958) trong nghiên cứu “The cost of capital, corporation finance and the theory of investment” (Chi phí vốn, tài chính DN và lý thuyết ĐT), (được bổ sung vào năm 1961 về chính sách cổ tức và vào năm 1963 7 về điều chỉnh thuế), cho rằng CPV cho một tổ chức là độc lập với cấu trúc tài chính. Định lý này đã được ngầm định trong nghiên cứu của Keynes (1936) khi không có sự phân biệt giữa tài sản và cổ phần, người quản lý và nhà ĐT. Sau Keynes, các nhà kinh tế thường giả định rằng các DN khi phải đối mặt với CPV tăng cao sẽ ưu tiên sử dụng dòng tiền nội bộ, rồi nợ và phát hành cổ phiếu. Modigliani và Miller giả định rằng TTTC là hoàn hảo khi mà nợ và cổ phiếu có thể thay thế cho nhau mà không có bất cứ chi phí tăng thêm nào.

Giá trị của một công ty dựa trên giá trị hiện tại của các luồng tiền trong tương lai và được tạo ra thông qua việc thực hiện các khoản ĐT có giá trị hiện tại dương. Một DN trên thị trường sẽ vì lợi ích tốt nhất của cổ đông tại thời điểm nhất định sẽ chỉ khai thác cơ hội ĐT nếu như tỷ lệ hoàn vốn ĐT lớn bằng hoặc hơn chi phí sử dụng vốn của DN. Nhưng các khoản ĐT của một công ty chỉ được thúc đẩy bởi lợi nhuận mong đợi trong tương lai và không bị ảnh hưởng bởi nguồn huy động vốn từ trong hay ngoài DN, do hai nguồn vốn này có thể thay thế hoàn hoản cho nhau và có cùng một chi phí. Ảnh hưởng duy nhất khiến cho chi phí LS của nợ thấp là do được khấu trừ thuế.

Tuy nhiên, ngày càng có nhiều nghiên cứu chứng minh TTV là không hoàn hảo do sự có mặt của các dị thường của TTTC. Hiện nay, hầu hết các nhà nghiên cứu đều đồng ý là CPV huy động từ vay nợ và thị trường chứng khoán là khác nhau. Crotty (1992) đã viết một bài nghiên cứu các học thuyết về ĐT của DN, tổng hợp lại các quan điểm khi nghiên cứu về ĐT của DN. Nghiên cứu này chủ yếu làm sáng tỏ: Mục đích của việc ĐT là gì? Mục đích của những người liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến các dự án ĐT.

Trong bài viết này, Crotty đã phê phán giả định quan trọng nhất của thuyết tân cổ điển (DN luôn tối đa hóa giá trị của mình) do chưa đề cập đến sự phân chia quyền sở hữu và quản lý trong các DN hiện đại. Crotty đặc biệt chú trọng đến mối quan hệ giữa CSH và nhà quản lý DN vì mục đích của họ trong các dự án ĐT. Ông cũng đề ra giải pháp để xây dựng giả thuyết mới khi nghiên cứu về ĐT: các dự án đều phải cân bằng giữa việc tối đa 8 hóa giá trị DN và sự an toàn về tài chính. Như thế, có thể thấy, các nghiên cứu gần đây đã thừa nhận là ngoài tác động của TTV (thông qua CPV của DN) thì còn các yếu tố khác có thể làm hạn chế sự ĐT của DN.

Các nghiên cứu về thị trường vốn, chi phí vốn và quyết định đầu tư của doanh nghiệp Theo lập luận của Modigliani và Miller thì trong một TTV hoàn hảo, các quyết định ĐT của DN không bị ảnh hưởng bởi các quyết định tài chính của DN. Yếu tố duy nhất có thể ảnh hưởng tới ĐT của DN là LS trên thị trường thông qua CPV DN. Tuy nhiên, sự khác biệt về chi phí giữa các nguồn huy động vốn là bằng chứng rõ nhất cho việc TTV không hoàn hảo. Các DN phải đối mặt với sự bất đối xứng về thông tin càng phải chịu CPV cao hơn hay là bị HCTC nhiều hơn.

Tất cả các giới hạn mà DN gặp phải khi huy động vốn – bao gồm việc phải chịu chi phí cao hơn một nhóm các DN khác, được gọi là sự không hoàn hảo của thị trường. Những hạn chế này thường xuất hiện ở TTV (Schiantarelli, 2006). Có ba lý do cơ bản là: thứ nhất, người cho vay không có thông tin đầy đủ về người vay, về việc liệu họ có khả năng trả nợ hoặc có sẵn sàng trả nợ (Stickney và Wahlen, 2003). Thứ hai, người cho vay cần có sự đảm bảo là người vay cam kết trả các khoản nợ của mình hoặc cần bên thứ ba đảm bảo việc trả nợ.

Cuối cùng, do việc trao đổi không diễn ra ngay lập tức nên các bên đều có thể đàm phán lại. Trên TTCK thì lý thuyết thị trường hoàn hảo được áp dụng để giải thích rằng nếu TTCK hoạt động hiệu quả thì giá của bất kỳ loại chứng khoán trên thị trường cũng luôn phản ánh tức thời và đầy đủ tất cả thông tin có sẵn cho các nhà ĐT tại bất kỳ thời điểm nào. Thay đổi trên giá cổ phiếu là ngẫu nhiên và không thể đoán trước (không có mô hình hoặc xu hướng nào có thể dự đoán giá cổ phiếu) và thông tin từ các biến động trong quá khứ không thể được sử dụng để dự đoán giá trong tương lai. Vì giả thuyết thị trường hiệu quả cho rằng tất cả thông tin (cả công khai và nội bộ) đã được đưa vào giá cổ phiếu, các nhà ĐT không thể ĐT vượt 9 trội so với thị trường và không thể kiếm được bất kỳ lợi nhuận bất thường nào.

Vậy nên nhà ĐT chỉ có thể yêu cầu các khoản lợi nhuận kỳ vọng phù hợp với rủi ro ĐT. Các tài sản hoặc khoản ĐT có rủi ro càng cao càng bị yêu cầu lợi nhuận kỳ vọng lớn. Dựa trên lý thuyết trên thì các DN được cho là có rủi ro cao (Lợi nhuận thấp, tỷ lệ nợ nhiều, quy mô nhỏ…) sẽ bị yêu cầu trả các khoản phí cao để tiếp cận nguồn vốn, do vậy sẽ có CPV cao. Modigliani và Miller là các tác giả đã đặt nền móng lý thuyết cho nhiều những nghiên cứu tiếp theo về chi phí vốn.

Có ba mệnh đề quan trọng trong nghiên cứu này. Đó là: (1) Giá trị thị trường của bất kỳ công ty nào là độc lập với cơ cấu vốn của nó. Các CPV không có gì liên quan đến cấu trúc vốn của bất kỳ công ty nào (2). Tỷ lệ nợ trong cơ cấu vốn của công ty tăng lên thì lợi nhuận trên VCSH của các cổ đông tăng theo đường tuyến tính.

Durand (1959) đã chỉ trích các giả định của Modigliani và Miller. Ông đã xác định rằng những giả định đó không mang tính xây dựng trong việc xác định CPV thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động thị trường vốn đến quyết định đầu tư doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam trong bối cảnh hạn chế tài chính" phân tích mối quan hệ giữa thị trường vốn và quyết định đầu tư của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh tài chính hạn chế. Tài liệu nêu rõ rằng sự biến động của thị trường vốn có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng huy động vốn và quyết định đầu tư của doanh nghiệp, từ đó tác động đến sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức mà các yếu tố bên ngoài, như thị trường vốn, có thể định hình chiến lược đầu tư của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế ảnh hưởng của cổ đông lớn là các công ty phi tài chính đến mối quan hệ giữa dòng tiền và chi đầu tư trong tình trạng hạn chế tài chính trường hợp tại việt nam, nơi phân tích ảnh hưởng của cổ đông lớn đến dòng tiền và quyết định đầu tư. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần cmc consulting thực trạng và giải pháp sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng đầu tư tại một công ty cụ thể. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về cách tối ưu hóa sử dụng vốn nhàn rỗi để đầu tư qua tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhàn rỗi để đầu tư tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm petrolimex pijico. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trong bối cảnh tài chính hiện nay.