Luận văn tốt nghiệp sự tác động của thẻ điểm cân bằng đến kết quả thực hiện công việc tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp sự tác động của thẻ điểm cân bằng đến kết quả thực hiện công việc tại ngân hàng, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

121
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Thẻ điểm cân bằng và hiệu quả công việc

Thẻ điểm cân bằng (thẻ điểm cân bằng) là một công cụ quản lý chiến lược được phát triển bởi Kaplan và Norton vào năm 1992. Công cụ này giúp các tổ chức chuyển đổi tầm nhìn chiến lược thành các mục tiêu cụ thể và đo lường hiệu quả công việc. Trong bối cảnh ngân hàng BIDV, việc áp dụng thẻ điểm cân bằng không chỉ giúp đánh giá hiệu quả công việc mà còn tạo ra một hệ thống quản lý hiệu suất toàn diện. Theo nghiên cứu, hiệu quả công việc tại ngân hàng BIDV được cải thiện rõ rệt nhờ vào việc áp dụng các chỉ số đo lường cốt lõi (KPIs) liên quan đến các khía cạnh tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Điều này cho thấy rằng thẻ điểm cân bằng không chỉ là một công cụ đo lường mà còn là một phương pháp quản lý chiến lược hiệu quả.

1.1 Khái niệm và cấu trúc của Thẻ điểm cân bằng

Khái niệm về thẻ điểm cân bằng được hiểu là một hệ thống đo lường hiệu suất dựa trên bốn khía cạnh chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Mỗi khía cạnh này đều có các chỉ số đo lường cụ thể, giúp tổ chức đánh giá toàn diện về hiệu quả hoạt động. Cấu trúc này cho phép ngân hàng BIDV có cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Việc phân tích các chỉ số này giúp ngân hàng nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động của mình, từ đó đưa ra các chiến lược cải tiến phù hợp.

II. Tác động của Thẻ điểm cân bằng đến hiệu quả công việc tại ngân hàng BIDV

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng thẻ điểm cân bằng tại ngân hàng BIDV đã có những tác động tích cực đến hiệu quả công việc của nhân viên. Cụ thể, việc đánh giá hiệu suất thông qua thẻ điểm cân bằng đã giúp nhân viên nhận thức rõ hơn về mục tiêu công việc và trách nhiệm của mình. Điều này dẫn đến việc cải thiện năng suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên. Hơn nữa, đánh giá hiệu quả công việc thông qua thẻ điểm cân bằng cũng giúp ngân hàng BIDV tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Như vậy, thẻ điểm cân bằng không chỉ là một công cụ đo lường mà còn là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của ngân hàng.

2.1 Đánh giá nhân viên và kết quả công việc

Việc đánh giá nhân viên thông qua thẻ điểm cân bằng đã tạo ra một môi trường làm việc minh bạch và công bằng. Nhân viên được khuyến khích phát triển kỹ năng và cải thiện hiệu suất làm việc của mình. Kết quả từ các cuộc khảo sát cho thấy rằng nhân viên cảm thấy có động lực hơn khi biết rằng công việc của họ được đánh giá dựa trên các tiêu chí rõ ràng và cụ thể. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng BIDV.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá thực hiện công việc

Để nâng cao hiệu quả của công tác đánh giá thực hiện công việc theo thẻ điểm cân bằng, ngân hàng BIDV cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải tiến quy trình xây dựng và phát triển các chỉ số đo lường cốt lõi (KPIs) để đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tế hoạt động của ngân hàng. Thứ hai, cần tăng cường đào tạo cho nhân viên về thẻ điểm cân bằng và cách thức áp dụng nó trong công việc hàng ngày. Cuối cùng, ngân hàng cần thường xuyên xem xét và điều chỉnh các chỉ số đo lường để phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Những giải pháp này sẽ giúp ngân hàng BIDV tối ưu hóa việc áp dụng thẻ điểm cân bằng và nâng cao hiệu quả công việc.

3.1 Nâng cao chất lượng khía cạnh học hỏi và phát triển

Khía cạnh học hỏi và phát triển trong thẻ điểm cân bằng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực của nhân viên. Ngân hàng BIDV cần chú trọng đến việc tạo ra các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên. Việc này không chỉ giúp nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và sự phát triển bền vững.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 1.1 Tổng quan về Thẻ điểm cân bằng 1.1 Sự ra đời của Thẻ điểm cân bằng Vào những năm đầu của thập niên 90 thế kỷ trước, các công ty trên thế giới đang ở giai đoạn chuyển hóa mang tính cách mạng từ thời đại công nghiệp sang thời đại thông tin. Hệ thống quản trị của các công ty lúc bấy giờ chủ yếu dựa trên các chỉ số tài chính và ngân sách để đo lường mức độ thành công. Nếu chỉ dựa trên các chỉ số tài chính, các nhà quản trị gặp rất nhiều khó khăn trong việc thiết lập mục tiêu kinh doanh từ cấp công ty cho đến từng cá nhân.

Cho đến gần đây, hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp tập trung vào việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính như là yếu tố chính để đo lường và đánh giá mức độ hoàn thành công việc (Nelly, 2007; Ilhan & Zeynep, 2012; Striteska & Spickova, 2012). Tuy nhiên, ở trong một môi trường thay đổi nhanh chóng và mức độ cạnh tranh cao, các công ty phải dành thời gian, tài chính và nguồn nhân lực để đo lường mức độ hoàn thành các mục tiêu chiến lược (Nelly, 2007). Năm 1990, bộ phận nghiên cứu của KPMG tại Học viện Nolan Norton đã bảo trợ cho một cuộc nghiên cứu với đề tài “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong tương lai”. Nhóm nghiên cứu vào thời điểm này gồm có David P.

Norton – Chuyên gia tư vấn thuộc vùng Boston, Giám đốc điều hành Học viện là người phụ trách dự án và Robert S. Kaplan – Giáo sư chuyên nghành kế toán quản trị cùng với đại diện 12 công ty hàng đầu. Nhóm nghiên cứu đã thảo luận về nhiều giải pháp khả thi và cuối cùng đã chốt lại với ý tưởng về Thẻ điểm – công cụ đề cao các thước đo hiệu suất và thu hút được các hoạt động xuyên suốt tổ chức. Từ đó, khái niệm Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) lần đầu được giới thiệu vào năm 1992 trên tạp chí Harvard Business Review với bài viết “Thẻ điểm cân bằng – Những thước đo dẫn dắt hiệu suất” bởi giáo sư Robert S.

Kaplan và tiến sĩ David P. Norton nhằm mục đích là thúc đẩy, đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh. Sinh viên: Cái Trịnh Minh Quốc 7 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm Bốn năm sau đó, nhiều tổ chức đã áp dụng BSC và có những kết quả rất tích cực, Kaplan và Norton đã nhận ra rằng những tổ chức này ngoài việc sử dụng mô hình để bổ sung cho các thước đo tài chính còn sử dụng nó như một công cụ để truyền đạt các chiến lược của tổ chức.

Mô hình đo lường hiệu quả hoạt động này nhanh chóng được các doanh nghiệp, cơ quan chính phủ, các tổ chức phi lợi nhuận khắp nơi trên thế giới áp dụng. Vào năm 1996, Kaplan và Norton tiếp tục hoàn thành, tổng kết khái niệm cùng các nghiên cứu về BSC để đưa vào cuốn sách The Balanced Scorecard. Sau vài năm ra đời, BSC đã được hơn 50% các tổ chức trong danh sách Fortune 1000 vận dụng và công nhận tính hiệu quả (Paul N. Riven, 2006) và tính đến cuối năm 2015, đã có hơn 80% các tổ chức trong Fortune 500 áp dụng thành công (Bảo Ngọc, 2016).

Thẻ điểm cân bằng được Tạp chí Havard Business Review đánh giá là một trong 75 ý tưởng có ảnh hưởng nhất thế kỷ XX (Paul N. Đến năm 2011, Thẻ điểm cân bằng đã đứng vị trí thứ 6 trong 10 công cụ quản lý được sử dụng rộng rãi nhất thế giới do hãng tư vấn Bain công bố. Thẻ điểm cân bằng là một tập hợp hoàn chỉnh các thước đo hiệu suất tài chính và phi tài chính theo một quá trình từ trên xuống, được quy định bởi nhiệm vụ và chiến lược kinh doanh của công ty. Hệ thống đo lường này sẽ chuyển nhiệm vụ và chiến lược kinh doanh của công ty thành những mục tiêu và thước đo cụ thể được cân bằng giữa 4 phương diện: Khách hàng, Tài chính, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển (Robert S.2 Khái niệm về Thẻ điểm cân bằng Theo Robert S.

Atkinson (1999) định nghĩa: “BSC là một tập hợp các thước đo tài chính và phi tài chính được chọn lọc theo những mục tiêu xuất phát từ chiến lược của một tổ chức, nhằm đo lường, đánh giá thành quả hoạt động và quản lý chiến lược của tổ chức một cách toàn diện trên bốn phương diện: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và phát triển”. Theo Niven (2010) định nghĩa “Thẻ điểm cân bằng như là một sự lựa chọn kỹ lưỡng về tập hợp các công cụ đo lường từ chiến lược của tổ chức. Những công cụ đo lường được lựa chọn từ thẻ điểm điểm cân bằng đại diện cho công cụ để nhà quản lý Sinh viên: Cái Trịnh Minh Quốc 8 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm sử dụng giao tiếp với nhân viên và các cổ đông về lợi ích, hiệu quả hoạt động mà nhờ đó tổ chức có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược”.

Trong cuốn sách “Thẻ điểm cân bằng – Nội dung cơ bản và hướng dẫn áp dụng” của Nhà xuất bản Hồng Đức công bố năm 2018 định nghĩa: “Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) là tập hợp thước đo định lượng được lựa chọn bắt nguồn từ chiến lược của một tổ chức. Các thước đo được lựa chọn cho BSC đại diện cho phương tiện mà các nhà lãnh đạo dùng trong việc truyền đạt tới nhân viên và cổ đông bên ngoài về kết quả và những yếu tố dẫn dắt hiệu suất mà thông qua đó, tổ chức sẽ đạt được sứ mệnh cùng các mục tiêu chiến lược”. Tuy nhiên, những định nghĩa trên chưa định nghĩa một các tổng quan nhất về BSC. Trong các nghiên cứu cũng như nhiều tổ chức định nghĩa BCS một cách tổng quát: “Thẻ điểm cân bằng là phương tiện bao gồm: Công cụ giao tiếp, Hệ thống đo lường và Hệ thống quản lý chiến lược”.

(Lý Bá Toàn, 2018) Như vậy, Thẻ điểm cân bằng hiểu một cách tổng quát đó là hệ thống bao gồm: công cụ giao tiếp, hệ thống đo lường, hệ thống quản lý chiến lược gắn các thước đo định lượng về tài chính và phi tài chính nhằm thực hiện chiến lược của tổ chức.3 Cấu trúc của Thẻ điểm cân bằng Thẻ điểm cân bằng có cấu trúc xuyên suốt từ sứ mệnh, chiến lược của doanh nghiệp cho đến việc đề ra các mục tiêu cụ thể và các thước đo. Theo Kaplan & Norton thì “Thẻ điểm cân bằng diễn tả cho quản trị viên bốn khía cạnh mà từ đó họ có thể chọn được các công cụ đo lường. Nó thêm vào khía cạnh tài chính truyền thống các công cụ đo lường về khách hàng, quy trình nội bộ, học tập và phát triển”. Căn cứ vào chiến lược xác định của tổ chức, các nhà quản lý tiến hành những hành động chiến lược của mình, phác thảo biểu đồ chiến lược, thực thi chiến lược của tổ chức.

Đưa chiến lược của tổ chức vào Thẻ điểm cân bằng qua các khía cạnh Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học tập và phát triển. Sau đó, tổ chức tiến hành kiểm tra, kiểm soát việc thực thi chiến lược thông qua Thẻ điểm cân bằng để đảm bảo hoạt động này diễn ra hiệu quả và đúng với chiến lược ban đầu của tổ chức. Sinh viên: Cái Trịnh Minh Quốc 9 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm Có thể minh họa cấu trúc của Thẻ điểm cân bằng bằng mô hình dưới đây: Hình 1.1 Cấu trúc của Thẻ điểm cân bằng (Nguồn: Kaplan và Norton, 1993) 1.4 Các viễn cảnh của Thẻ điểm cân bằng Mô hình BSC vẫn giữ lại thước đo tài chính như các mô hình đo lường hiệu suất hoạt động truyền thống trước đây bởi vì thước đo này là thước đo quan trọng nhất để các nhà quản lý đo lường và đánh giá việc thực hiện chiến lược của tổ chức như thế nào.

Tuy nhiên, thước đo tài chính không thể cung cấp toàn diện bức tranh chân thực về tổ chức, thông tin tài chính cần phải được bổ sung thêm các thước đo khác nhằm kết nối được yếu tố khách hàng, quy trình nội bộ và sự phát triển của nhân viên trong tổ chức. Từ đó, bốn khía cạnh của BSC giúp doanh nghiệp có khả năng theo dõi kết quả hoạt động tài chính trong khi vẫn giám sát được hoạt động duy trì và phát triển những tài sản vô hình của tổ chức. Sinh viên: Cái Trịnh Minh Quốc 10 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.1 Khía cạnh Tài chính Trong Thẻ điểm cân bằng, mục tiêu tài chính được kết nối trực tiếp với chiến lược của công ty. Những mục tiêu tài chính có vai trò như một trọng điểm cho các mục tiêu và thước đo trong các khía cạnh khác của Thẻ điểm cân bằng, đồng thời nó còn cho chúng ta biết được hiệu quả hoạt động tài chính được kỳ vọng từ chiến lược.

Norton thì Thẻ điểm cân bằng giữ lại khía cạnh tài chính vì những thước đo tài chính luôn có giá trị trong việc tóm tắt những kết quả kinh doanh, dễ dàng đo lường được hoạt động tài chính của tổ chức. Các thước đo chính trong khía cạnh này bào gồm: mức độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và các giá trị kinh tế tăng thêm.2 Khía cạnh Khách hàng Khía cạnh khách hàng trong Thẻ điểm cân bằng sẽ tập trung giải quyết vấn đề “Đối với mỗi mục tiêu tài chính, làm thế nào để tạo ra giá trị cho các khách hàng?”. Các tập hợp giá trị khách hàng thể hiện các thuộc tính mà các công ty cung cấp đưa ra, thông qua sản phẩm và dịch vụ của họ để tạo nên lòng trung thành và sự hài lòng trong các phân khúc khách hàng mục tiêu. Các tập hợp giá trị này có thể khác nhau tùy theo từng ngành, theo từng phân khúc thị trường nhưng tập hợp chung lại chúng đều là những thuộc tính của sản phẩm và dịch vụ để hướng tới sự thỏa mãn của khách hàng.

Những thuộc tính đó có thể được chia thành 3 nhóm: Thuộc tính của sản phẩm hay dịch vụ, Mối quan hệ khách hàng, Hình ảnh và danh tiếng. Những thuộc tính của sản phẩm và dịch vụ miêu tả tính hữu dụng của sản phẩm – chức năng, chất lượng và tính chất kịp thời – trong mối quan hệ với giá cả. Những thuộc tính về mối quan hệ khách hàng bao gồm các yếu tố về phân phối sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng, sự thuận tiện và đáp ứng nhanh hay những cảm giác của khách hàng khi mua hay sử dụng dịch vụ của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tác động của thẻ điểm cân bằng đến kết quả thực hiện công việc tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam" của tác giả Cái Trịnh Minh Quốc, dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Văn Chiêm, trình bày những ảnh hưởng tích cực của thẻ điểm cân bằng trong việc nâng cao hiệu quả công việc tại ngân hàng. Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về cách thức áp dụng thẻ điểm cân bằng để cải thiện hiệu suất làm việc mà còn cung cấp những giải pháp thực tiễn cho việc quản lý nhân lực trong ngành ngân hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị ngân hàng, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, nơi phân tích các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, hay Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Á Châu, bài viết này tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, một nghiên cứu về sự phát triển của các dịch vụ thanh toán quốc tế trong ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản trị ngân hàng.