Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cái Trịnh Minh Quốc thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Văn Chiêm. Đề tài tập trung nghiên cứu sự tác động của hệ thống Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) đến kết quả thực hiện công việc tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân (BIDV Phú Xuân).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và sức ép cạnh tranh trong ngành tài chính - ngân hàng. Để hiện thực hóa chiến lược kinh doanh và kiểm soát quá trình thực thi, các doanh nghiệp cần một công cụ quản trị hiện đại thay thế cho các thước đo tài chính truyền thống vốn bộc lộ nhiều hạn chế. Hệ thống Thẻ điểm cân bằng do Robert S. Kaplan và David P. Norton xây dựng từ năm 1992 đã được BIDV Phú Xuân đưa vào ứng dụng trong công tác đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên. Tuy nhiên, do thời gian triển khai tại chi nhánh mới diễn ra hơn 1 năm (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2019), hệ thống còn bộc lộ một số vướng mắc thực tế, đòi hỏi phải có đánh giá khoa học để hiệu chỉnh và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Thẻ điểm cân bằng và sự ảnh hưởng của việc thực hiện Thẻ điểm cân bằng đến kết quả thực hiện công việc trong tổ chức.
  2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc theo Thẻ điểm cân bằng cùng mức độ tác động của các khía cạnh BSC đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại BIDV Phú Xuân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và gia tăng hiệu quả công tác đánh giá thực hiện công việc theo Thẻ điểm cân bằng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện Thẻ điểm cân bằng tại Ngân hàng BIDV Phú Xuân.
  • Đối tượng khảo sát/điều tra: Toàn thể cán bộ, nhân viên đang làm việc tại Ngân hàng BIDV Phú Xuân.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân, địa chỉ tại số 15A Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và nhân sự của chi nhánh được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 09 đến tháng 12 năm 2019 (giai đoạn điều tra chính thức diễn ra từ ngày 01/11/2019 đến ngày 10/11/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết nền tảng của nghiên cứu dựa trên mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) được đề xuất bởi Robert S. Kaplan và David P. Norton (1992, 1996, 2004), kết hợp với hệ thống chỉ số đo lường cốt lõi (Key Performance Indicators – KPIs) theo lý thuyết của Parmenter (2015). Mô hình BSC tích hợp bốn viễn cảnh quản trị: Tài chính (Financial), Khách hàng (Customer), Quy trình quản lý nội bộ (Internal Business Processes), và Học hỏi và phát triển (Learning & Growth).

Tác giả kế thừa và phát triển mô hình nghiên cứu thực nghiệm từ các công trình của Jane Wanjiru Mumbi (2014) tại Britam, Nyangayo S. Adhiambo (2014) tại các ngân hàng thương mại Kenya, cùng các nghiên cứu trong nước của Trần Văn Tùng (2017), Trần Thanh Hữu (2017). Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • Các biến độc lập: (1) Khía cạnh Tài chính (mã hóa TC1–TC4), (2) Khía cạnh Khách hàng (mã hóa KH1–KH3), (3) Khía cạnh Quy trình quản lý nội bộ (mã hóa QL1–QL5), (4) Khía cạnh Học hỏi và phát triển (mã hóa HH1–HH4), (5) Nhận thức về BSC (mã hóa NT1–NT5).
  • Biến phụ thuộc: Đánh giá chung về Kết quả thực hiện công việc của nhân viên.

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phân tích các tài liệu nội bộ, quy chế quản lý, Quyết định số 9866/BIDV-TCCB ngày 30/11/2016 của BIDV; thực hiện phỏng vấn sâu thử nghiệm đối với 5 cán bộ nhân viên và tham vấn ý kiến giảng viên hướng dẫn để điều chỉnh câu chữ, thang đo bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý đối với biến độc lập; 1: Rất không tốt đến 5: Rất tốt đối với biến phụ thuộc).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 và Excel 2013 thông qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả (Frequencies); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0{,}3$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter với phương trình dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$; kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA ($F$-test với mức ý nghĩa Sig. $< 0{,}05$), kiểm định hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về Thẻ điểm cân bằng (BSC) và kết quả thực hiện công việc

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành, khái niệm, cấu trúc và vai trò của Thẻ điểm cân bằng trong quản trị doanh nghiệp. Tác giả phân tích sự ra đời của BSC vào năm 1992 bắt nguồn từ đề án nghiên cứu do Nolan Norton Institute và KPMG bảo trợ, do David P. Norton và Robert S. Kaplan chủ trì. Nội dung chương đi sâu vào 4 khía cạnh trọng tâm:

  • Khía cạnh tài chính: Phản ánh các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, giá trị kinh tế tăng thêm (EVA), tỷ suất sinh lời (ROA, ROE, ROS, ROI).
  • Khía cạnh khách hàng: Tập trung vào thị phần, thu hút khách hàng mới, tỷ lệ giữ chân khách hàng, mức độ thỏa mãn và khả năng sinh lời từ khách hàng.
  • Khía cạnh quy trình quản lý nội bộ: Gắn với chuỗi giá trị nội bộ gồm chu trình đổi mới, chu trình vận hành và dịch vụ sau bán hàng.
  • Khía cạnh học hỏi và phát triển: Đóng vai trò nền tảng, tập trung vào năng lực nhân viên, khả năng của hệ thống thông tin và động lực làm việc.

Chương này cũng phân tích bốn rào cản lớn trong thực thi chiến lược doanh nghiệp (rào cản tầm nhìn, rào cản con người, rào cản nguồn lực, rào cản quản lý) và phương thức BSC hỗ trợ vượt qua các rào cản này. Đồng thời, tác giả tổng hợp quy trình xây dựng bản đồ chiến lược, thiết lập hệ thống chỉ số KPIs, điểm qua tình hình áp dụng BSC tại các tập đoàn quốc tế (Siemens, UPS, Walt Disney) và các doanh nghiệp Việt Nam (ACB, Kinh Đô, FPT, Searefico). Cuối chương, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố với 21 biến quan sát và thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$).

Chương 2. Sự tác động của công tác đánh giá thực hiện công việc theo Thẻ điểm cân bằng đến kết quả thực hiện công việc tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành BIDV từ năm 1957 (Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam theo Quyết định 177/TTg), quá trình chuyển đổi thành NHTMCP năm 2012, sáp nhập MHB năm 2015, quy mô vốn điều lệ 34.340 tỷ đồng và 25.416 cán bộ vào cuối năm 2018. Đối với BIDV Phú Xuân (thành lập ngày 14/05/2015), tác giả phân tích cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng theo Quyết định số 9866/BIDV-TCCB, gồm Ban Giám đốc, 5 phòng nghiệp vụ và 2 phòng giao dịch (Thuận An, Phú Bài).

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng thu nhập 104,42 294,09 366,62 +181,64 +24,66
- Thu nhập từ cho vay 66,70 225,74 277,39 +238,44 +22,88
- Thu dịch vụ 1,92 3,92 5,15 +104,17 +31,38
- Thu ngoại tệ & phái sinh 0,42 0,67 0,83 +59,52 +23,88
- Thu nội bộ hệ thống 35,08 63,74 82,96 +81,70 +30,15
Tổng chi phí 100,26 261,86 315,27 +161,18 +20,40
- Chi trả lãi tiền gửi/vay 21,36 36,02 60,90 +68,63 +69,07
- Chi phí quản lý 15,66 18,90 23,84 +20,69 +26,14
- Chi dự phòng rủi ro 4,72 16,24 16,86 +244,07 +3,82
- Chi phí nội bộ hệ thống 57,34 189,41 212,55 +230,33 +12,22
Lợi nhuận trước thuế 4,03 28,10 51,33 +597,27 +82,67

Nguồn: Phòng Quản lý nội bộ BIDV Phú Xuân

Về nguồn nhân lực, quy mô lao động chi nhánh tăng từ 46 người (năm 2016) lên 47 người (năm 2017) và 56 người (năm 2018). Cơ cấu nhân sự năm 2018 ghi nhận tỷ lệ nữ giới chiếm 53,6% (30 người); trình độ trên đại học chiếm 30,4% (17 người), đại học chiếm 62,5% (35 người); trình độ ngoại ngữ bậc C trở lên chiếm 82,1% (46 người); độ tuổi dưới 30 chiếm đa số với 51,8% (29 người) và độ tuổi 30–39 chiếm 39,2% (22 người).

Cơ cấu nhân sự BIDV Phú Xuân Năm 2016 (Người) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%)
Tổng số lao động 46 100,0 47 100,0 56 100,0
- Nam 22 47,8 22 46,8 26 46,4
- Nữ 24 52,2 25 53,2 30 53,6
- Trình độ Trên đại học 16 34,8 17 36,2 17 30,4
- Trình độ Đại học 25 54,3 25 53,2 35 62,5
- Cao đẳng trở xuống 5 10,9 5 10,6 4 7,1
- Ngoại ngữ trình độ C trở lên 35 76,1 37 78,7 46 82,1
- Đảng viên 17 37,0 26 55,3 27 48,2
- Độ tuổi dưới 30 20 43,5 21 44,7 29 51,8
- Độ tuổi từ 30 đến 39 21 45,7 21 44,7 22 39,2

Nguồn: Phòng Quản lý nội bộ BIDV Phú Xuân

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng công tác đánh giá theo BSC tại đơn vị: thiết lập trọng số các khía cạnh, xây dựng bản đồ chiến lược, phân bổ chỉ tiêu kế hoạch quý IV/2018 và kết quả thực hiện tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp. Kết quả kiểm định thang đo Cronbach's Alpha đối với 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đạt độ tin cậy thống kê; phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định mức độ tác động và thứ tự ảnh hưởng của từng khía cạnh BSC đến kết quả hoàn thành công việc của đội ngũ nhân viên.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác đánh giá thực hiện công việc theo Thẻ điểm cân bằng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân

Dựa trên kết quả hồi quy và đánh giá thống kê mô tả, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng khía cạnh Học hỏi và phát triển: Tăng cường đào tạo nội bộ, xây dựng lộ trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng mềm, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin.
  2. Nâng cao chất lượng khía cạnh Quy trình quản lý nội bộ: Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tín dụng, tối ưu hóa sự phối hợp liên phòng ban, kiểm soát rủi ro vận hành.
  3. Nâng cao chất lượng khía cạnh Tài chính: Hoàn thiện công tác giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh linh hoạt, phân bổ chi phí quản lý hợp lý, kiểm soát nợ xấu và đa dạng hóa nguồn thu phi tín dụng.
  4. Nâng cao chất lượng khía cạnh Khách hàng: Cải tiến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, đo lường định kỳ sự hài lòng của khách hàng, mở rộng các gói sản phẩm ngân hàng số (BIDV Online, SMS Banking).
  5. Nâng cao chất lượng cho Nhận thức về Thẻ điểm cân bằng: Tuyên truyền sâu rộng bản đồ chiến lược đến từng nhân viên, tổ chức các buổi tập huấn định kỳ về phương pháp tính điểm BSC/KPIs, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong bình xét thi đua.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Về hoạt động kinh doanh: BIDV Phú Xuân đạt mức tăng trưởng doanh thu liên tục từ 104,42 tỷ đồng (2016) lên 294,09 tỷ đồng (2017) và đạt 366,62 tỷ đồng (2018). Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 51,33 tỷ đồng, tăng gấp 12,7 lần so với năm 2016 (4,03 tỷ đồng). Thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng chi phối (75,66% tổng thu nhập năm 2018).
  • Về nguồn nhân lực: Đội ngũ nhân viên có trình độ học vấn cao (92,9% có trình độ đại học và trên đại học vào năm 2018), cơ cấu lao động trẻ (91% dưới 40 tuổi), tỷ lệ cán bộ có trình độ ngoại ngữ từ bằng C trở lên đạt 82,1%.
  • Về mô hình định lượng: Thang đo các khái niệm nghiên cứu đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha $> 0{,}6$ và các hệ số tương quan biến - tổng $> 0{,}3$. Phương trình hồi quy tuyến tính khẳng định công tác đánh giá theo Thẻ điểm cân bằng có tác động có ý nghĩa thống kê đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại chi nhánh.

Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện hệ thống chỉ số KPIs gắn liền 4 khía cạnh của BSC với đặc thù từng vị trí công tác tại ngân hàng.
  • Nâng cao năng lực quản trị rủi ro và đẩy mạnh ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin trong thu thập, báo cáo dữ liệu định kỳ.
  • Tăng cường truyền thông nội bộ nhằm nâng cao nhận thức của người lao động về bản đồ chiến lược và cơ chế tính điểm hiệu suất.

Đóng góp của đề tài

  • Đề tài là một trong những công trình nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm hệ thống Thẻ điểm cân bằng (BSC) tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cụ thể trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Kiểm định và chứng minh sự phù hợp của mô hình đo lường BSC kết hợp nhận thức nhân viên đối với năng suất làm việc trong môi trường ngành ngân hàng Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận nêu rõ các hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Phú Xuân với quy mô mẫu khảo sát giới hạn trong nội bộ cán bộ nhân viên chi nhánh (56 người năm 2018), do đó tính tổng quát hóa cho toàn hệ thống BIDV hoặc ngành ngân hàng còn hạn chế.
  • Hạn chế về thời gian triển khai BSC: Đơn vị mới áp dụng hệ thống đánh giá theo BSC được hơn 1 năm, dữ liệu theo dõi chuỗi thời gian chưa đủ dài để đánh giá toàn diện tác động dài hạn của công cụ này đến năng suất làm việc.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều chi nhánh BIDV khác trên địa bàn khu vực miền Trung hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác để tăng tính đại diện của mẫu nghiên cứu.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ nhân quả đa chiều giữa từng chỉ số KPIs chuyên biệt trong từng phòng ban nghiệp vụ đối với hiệu quả tài chính dài hạn của ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Kế toán quản trị trong việc tìm hiểu quy trình xây dựng bản đồ chiến lược, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và áp dụng phần mềm SPSS để kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu nhân sự.
  • Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý nhân sự tại các chi nhánh ngân hàng thương mại và doanh nghiệp dịch vụ muốn tham khảo cấu trúc phân bổ chỉ tiêu KPIs, quy trình đánh giá thành tích theo 4 khía cạnh BSC, cùng các giải pháp khắc phục rào cản nhận thức của nhân viên khi triển khai hệ thống quản trị hiệu suất mới.

Câu hỏi thường gặp

1. BIDV Chi nhánh Phú Xuân được thành lập vào thời gian nào và cơ cấu tổ chức ra sao?

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân được thành lập vào ngày 14/05/2015, có trụ sở tại số 15A Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế. Chi nhánh vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng quy định tại Quyết định số 9866/BIDV-TCCB, gồm Ban Giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ (Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Quản lý nội bộ) và hai Phòng Giao dịch trực thuộc là PGD Thuận An và PGD Phú Bài.

2. Tình hình kinh doanh của BIDV Phú Xuân trong giai đoạn 2016 – 2018 biến động như thế nào?

Tổng thu nhập của chi nhánh tăng trưởng từ 104,42 tỷ đồng năm 2016 lên 294,09 tỷ đồng năm 2017 (tăng 181,64%) và đạt 366,62 tỷ đồng năm 2018 (tăng 24,66% so với 2017). Tổng chi phí tăng tương ứng từ 100,26 tỷ đồng (2016) lên 261,86 tỷ đồng (2017) và 315,27 tỷ đồng (2018). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 4,03 tỷ đồng (2016) lên 28,10 tỷ đồng (2017, tăng 597,27%) và đạt 51,33 tỷ đồng (2018, tăng 82,67% so với 2017).

3. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào và dựa trên nguồn tài liệu nào?

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Khía cạnh Tài chính (4 biến quan sát TC1-TC4), (2) Khía cạnh Khách hàng (3 biến quan sát KH1-KH3), (3) Khía cạnh Quy trình quản lý nội bộ (5 biến quan sát QL1-QL5), (4) Khía cạnh Học hỏi và phát triển (4 biến quan sát HH1-HH4), và (5) Nhận thức về BSC (5 biến quan sát NT1-NT5). Thang đo được tác giả kế thừa và điều chỉnh từ nghiên cứu của Jane W. Mumbi (2014), Nyangayo S. Adhiambo (2014) và Trần Văn Tùng (2017).

4. Đặc điểm nhân sự tại BIDV Phú Xuân tại thời điểm năm 2018 có những điểm nổi bật gì?

Tính đến ngày 31/12/2018, tổng số lao động tại chi nhánh là 56 người (tăng 19,1% so với 47 người năm 2017). Trong đó, lao động nữ chiếm 53,6% (30 người); trình độ trên đại học chiếm 30,4% (17 người), trình độ đại học chiếm 62,5% (35 người); tỷ lệ nhân viên có trình độ ngoại ngữ từ bằng C trở lên chiếm 82,1% (46 người); độ tuổi dưới 30 chiếm 51,8% (29 người) và từ 30 đến 39 tuổi chiếm 39,2% (22 người).

5. Phương pháp xử lý số liệu định lượng được tác giả sử dụng bao gồm các bước nào?

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Excel 2013 để thực hiện: thống kê mô tả tần số (Frequencies); đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ biến rác có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3); phân tích hệ số tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính theo phương pháp Enter; kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA, kiểm định hiện tượng tự tương quan bằng hệ số Durbin-Watson và kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cái Trịnh Minh Quốc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Thẻ điểm cân bằng (BSC) và phân tích thực chứng tác động của công cụ này đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân. Thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018 và phương pháp điều tra định lượng xử lý bằng SPSS, nghiên cứu đã chứng minh vai trò quan trọng của 4 khía cạnh BSC cùng yếu tố nhận thức của người lao động đối với năng suất làm việc. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng hoạt động kinh doanh và nhân sự của chi nhánh, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị hiệu suất trong ngành ngân hàng.