BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM MINH GIANG TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN ĐẾN THANH KHOẢN CỦA CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM MINH GIANG TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN ĐẾN THANH KHOẢN CỦA CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Hướng dẫn khoa học: PGS. BÙI KIM YẾN TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Tác động của điều chỉnh lợi nhuận đến thanh khoản của cổ phiếu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. Số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Kim Yến. Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2017 Tác giả Phạm Minh Giang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ TÓM TẮT . 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN . Đặt vấn đề nghiên cứu . Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Bố cục bài nghiên cứu . 6 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN VÀ THANH KHOẢN CỔ PHIẾU . Điều chỉnh lợi nhuận . Mục đích của điều chỉnh lợi nhuận . Khả năng điều chỉnh lợi nhuận . Đo lường điều chỉnh lợi nhuận . Thanh khoản cổ phiếu. Đo lường thanh khoản cổ phiếu .14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tác động của điều chỉnh lợi nhuận đến thanh khoản . Các nghiên cứu thực nghiệm gần đây về tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản của cổ phiếu . Nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới . Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam .21 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN VÀ THANH KHOẢN TẠI TTCK VIỆT NAM . Thực trạng về điều chỉnh lợi nhuận . Thực trạng về thanh khoản cổ phiếu . Hậu quả của điều chỉnh lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu . 31 CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM . Giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . Các biến trong mô hình. Biến phụ thuộc . Các biến độc lập . Bảng tổng kết các biến trong mô hình và bảng kỳ vọng dấu . Phương pháp phân tích hồi quy . Dữ liệu nghiên cứu . Thống kê mô tả phân tích tương quan các biến trong mô hình . Mô tả thống kê . Phân tích tương quan . Kết quả nghiên cứu . Mô hình TURNOVER (khối lượng giao dịch) .51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình ILQ (thanh khoản theo tỷ số Amihud) . Mô hình PZR (thanh khoản theo tỷ số ngày không biến động giá) . Tổng kết kết quả nghiên cứu.57 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và kết luận của đề tài . Những gợi ý về chính sách . Hạn chế của nghiên cứu. Hướng nghiên cứu tiếp theo . 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 64 PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp HĐQT Hội đồng quản trị HSX SGDCK Thành phố Hồ Chí Minh. HNX Sở GDCK Hà Nội. ICB Chuẩn phân ngành ICB (Industry Classification Benchmark) NQL Nhà quản lý NĐT Nhà đầu tư NĐT NN Nhà đầu tư nước ngoài SGDCK Sở giao dịch chứng khoán VSD Trung Tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam TTCK Thị trường chứng khoán TSSL Tỷ suất sinh lợi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Khảo sát báo cáo kiểm toán .2: Khối lượng và giá trị giao dịch trên HSX qua các năm .3: Top thanh khoản trên HOSE trong năm 2015 .1: Kết quả hồi quy xác định biến điều chỉnh lợi nhuận .2: Tổng kết các biến trong mô hình .3: Mô tả thống kê các biến trong mô hình .4: Ma trận hệ số tương quan các biến trong mô hình .5: Kết quả kiếm định đa cộng tuyến .6: Các thông số kiểm định LR và Hausman lựa chọn mô hình TURNOVER .7: Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là TURNOVER .8: Các thông số kiểm định LR và Hausman lựa chọn mô hình ILQ .9: Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là ILQ .10: Các thông số kiểm định LR và Hausman lựa chọn mô hình PZR.11: Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là PZR .56 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1: Quy mô giao dịch trên HSX qua các năm.2: Diễn biến giá cổ phiếu PVX trong 3 năm gần đây .3: Diễn biến giá cổ phiếu TTF trong 3 năm gần đây .1: Quy mô niêm yết trên HSX .44 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu đi vào xem xét tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản của cổ phiếu tại TTCK Việt Nam. Thanh khoản được xác định dựa trên 3 cách (TURNOVER, ILQ, PZR) và điều chỉnh lợi nhuận được xác định là biến kế toán dồn tích có thể điểu chỉnh được (DA) theo mô hình điều chỉnh của Jones (1991). Các phép hồi quy theo dữ liệu bảng (panel data) với phương pháp được lựa chọn là hồi quy hiệu ứng cố định (fixed effects). Mẫu nghiên cứu bao gồm 116 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở GDCK TP. HCM (HSX) trong giai đoạn 7 năm từ 2009 đến 2015. Tác giả rút ra một số kết luận cho trường hợp của Việt Nam như sau: + Thứ nhất, kết quả chỉ ra mối quan hệ nghịch biến giữa DA (đại diện điều chỉnh lợi nhuận) với TURNOVER và mối quan hệ đồng biến giữa DA với ILQ và PZR. Tức là, doanh nghiệp có điều chỉnh lợi nhuận càng cao thì tỷ số khối lượng giao dịch trung bình hàng ngày trên tổng số cổ phiếu lưu hành (TURNOVER) càng thấp, đồng thời tỷ số trung bình của TSSL hàng ngày trên khối lượng giao dịch hàng ngày (ILQ) càng cao, và tỷ số số ngày không có biến động giá trong năm giao dịch của cổ phiếu (PZR) cũng càng cao. Tựu trung lại, tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản cổ phiếu là tác động nghịch biến, các doanh nghiệp có hành vi điều chỉnh lợi nhuận càng nhiều thì thanh khoản cổ phiếu càng thấp. + Thứ hai, kết quả hồi quy cũng chỉ ra mối quan hệ đồng biến giữa Quy mô (SIZE) với thanh khoản và mối quan hệ nghịch biến giữa đòn bẩy tài chính (LEV) với thanh khoản. Biến quy mô (SIZE) thể hiện mối quan hệ đồng biến, hàm ý các doanh nghiệp có quy mô càng lớn thanh khoản càng tốt. Biến LEV thể hiện mối quan hệ nghịch biến, tức là doanh nghiệp có vay nợ càng nhiều (đòn bẩy tài chính, tỷ lệ nợ/ tổng tài sản) thì thanh khoản cổ phiếu càng thấp. Từ khóa: điều chỉnh lợi nhuận, thanh khoản cổ phiếu, mô hình điều chỉnh Jones (1991) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1. Đặt vấn đề nghiên cứu Sự phát triển của thị trường chứng khoán phụ thuộc vào sự phát triển của các công ty niêm yết tại TTCK đó và TTCK hoạt động hiệu quả khi các công ty huy động được vốn để đáp ứng các nhu cầu mở rộng nhà xưởng, mở rộng thị trường để tạo đà cho sự phát triển tiếp theo. Cùng lúc đó, NĐT được xem là đối tượng quan trọng nhất của thị trường vốn nói chung và TTCK nói riêng, những người luôn đi tìm những giải pháp tốt nhất cho đồng vốn đầu tư của mình. Rủi ro, lợi nhuận những vấn đề chính được xem xét bởi các nhà đầu tư và thanh khoản là một yếu tố quan trong của đầu tư. Theo đó, thanh khoản cổ phiếu ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi và chi phí vốn cổ phần. Nó ảnh hưởng đến dòng chảy của vốn, sự tăng trưởng và phát triển của thị trường, điều này càng quan trọng hơn đối với những thị trường mới nổi. Levine và Zervos (1998) cho rằng thanh khoản thị trường cổ phiếu thì tương quan dương và bền vững với lãi suất hiện tại và tương lai của tăng trưởng kinh tế, tích lũy vốn và tăng năng suất của nền kinh tế nói chung. Mặt khác, ở khía cạnh doanh nghiệp, báo cáo tài chính được xem là một kênh truyền dẫn thông tin từ doanh nghiệp ra bên ngoài. Trong đó, các nhà đầu tư, các chủ nợ, người lao động, nhà phân tích tài chính, khách hàng và các nhà cung cấp là những người trực tiếp sử dụng các báo cáo này. Khoản mục kế toán quan trọng nhất trong báo cáo tài chính là lợi nhuận. Đây được coi là một yếu tố quan trọng trong việc xác định khả năng chi trả cổ tức của doanh nghiệp, một hướng dẫn cho đầu tư, một biện pháp cốt lõi để đo lường hiệu quả hoạt động của một công ty, một tiêu chí quan trọng trong việc định giá cổ phiếu. Do đó, một báo cáo tài chính với các khoản mục lợi nhuận tốt và liên tục tăng trưởng sẽ giúp DN hấp dẫn nhà đầu tư, thu hút thêm những cổ đông mới, giúp cho DN huy động vốn trên TTCK dễ dàng hơn với chi phí thấp hơn. Đồng thời, một báo cáo tài chính tốt sẽ giúp DN có được những khoản tín dụng với thời gian dài hơn và chi phí thấp hơn từ các chủ nợ… Do đó, các nhà quản trị có động cơ để đánh lừa người sử dụng, trong một số trường hợp, nhà TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 quản lý tiến hành “điều chỉnh” lợi nhuận hay gọi chung điều chỉnh lợi nhuận. Kết quả là tạo thông tin sai lệch, đánh lừa một số các bên có liên quan về các hoạt động kinh tế cơ bản của công ty hoặc che giấu hiệu quả hoạt động thực tế của công ty. Sự không chắc chắn (thiếu tin cậy, không chính xác) chính là những rủi ro thông tin mà các nhà đầu tư có thể đối mặt và khi đó, thanh khoản của cổ phiếu sẽ bị ảnh hưởng theo 2 cách. Thứ nhất, có một sự không chắc chắn rất lớn trong giá trị thực của công ty có điều chỉnh lợi nhuận. Điều này dẫn đến một khả năng là các nhà tạo lập sẽ rất hạn chế tồn kho (hoặc nắm giữ) cổ phiếu của các công ty này.
Tổng quan nghiên cứu
Thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK) đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển với quy mô giao dịch tăng mạnh trong thập kỷ qua. Cụ thể, khối lượng giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSX) đã tăng gần 80 lần, từ 353 triệu cổ phiếu năm 2005 lên hơn 28 tỷ cổ phiếu năm 2015, trong khi giá trị giao dịch tăng gần 18 lần, đạt hơn 482 nghìn tỷ đồng năm 2015. Tuy nhiên, thanh khoản thị trường vẫn còn thấp so với các quốc gia trong khu vực và thế giới, khiến TTCK Việt Nam được xếp vào nhóm thị trường cận biên (frontier market) theo MSCI. Thanh khoản cổ phiếu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chi phí vốn, dòng vốn lưu chuyển và sự phát triển bền vững của thị trường.
Trong bối cảnh đó, hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trở thành vấn đề nổi bật. Theo báo cáo của Vietstock năm 2013, có đến 80% doanh nghiệp niêm yết có sự chênh lệch lợi nhuận trước và sau kiểm toán, thậm chí có trường hợp thay đổi hoàn toàn kết quả kinh doanh. Điều chỉnh lợi nhuận làm giảm độ tin cậy của báo cáo tài chính, gây ra bất cân xứng thông tin và ảnh hưởng tiêu cực đến thanh khoản cổ phiếu. Nghiên cứu nhằm mục tiêu xác định tác động của điều chỉnh lợi nhuận đến thanh khoản cổ phiếu các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2009-2015, với mẫu gồm 116 công ty phi tài chính niêm yết trên HSX. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với nhà đầu tư, nhà quản lý và cơ quan quản lý trong việc nâng cao chất lượng thông tin và cải thiện thanh khoản thị trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết điều chỉnh lợi nhuận (Earnings Management) và lý thuyết thanh khoản cổ phiếu (Stock Liquidity). Điều chỉnh lợi nhuận được định nghĩa là sự can thiệp có cân nhắc trong quá trình cung cấp thông tin tài chính nhằm đạt được mục đích cá nhân, làm giảm độ tin cậy của báo cáo tài chính (Schipper, 1998; Healy & Wahlen, 1999). Thanh khoản cổ phiếu được hiểu là khả năng chuyển đổi cổ phiếu thành tiền mặt nhanh chóng với chi phí thấp, được đo lường qua các chỉ số như khối lượng giao dịch (TURNOVER), tỷ số Amihud (ILQ) và tỷ số ngày không biến động giá (PZR).
Mô hình điều chỉnh lợi nhuận của Jones (1991) và các biến thể sau đó (Dechow et al., 1995; Kasznik, 1999) được sử dụng để đo lường biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh được (Discretionary Accruals - DA), đại diện cho hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Thanh khoản cổ phiếu được đo lường đa chiều qua ba chỉ số: TURNOVER (tỷ lệ khối lượng giao dịch trên tổng cổ phiếu lưu hành), ILQ (tỷ số thanh khoản Amihud phản ánh chi phí giao dịch) và PZR (tỷ lệ ngày không có biến động giá).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu bảng (panel data) gồm 116 công ty phi tài chính niêm yết trên HSX trong giai đoạn 2009-2015. Dữ liệu tài chính và giao dịch được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và số liệu giao dịch trên HSX. Biến phụ thuộc là thanh khoản cổ phiếu được đo bằng TURNOVER, ILQ và PZR. Biến độc lập chính là DA, được tính theo mô hình điều chỉnh của Jones (1991) mở rộng bởi Dechow et al. (1995) và Kasznik (1999).
Mô hình hồi quy đa biến được xây dựng như sau:
$$ LIQUIDITY_{it} = \beta_0 + \beta_1 DA_{it} + \beta_2 SIZE_{it} + \beta_3 SDRET_{it} + \beta_4 PRICE_{it} + \beta_5 LEV_{it} + \beta_6 PPE_{it} + \varepsilon_{it} $$
Trong đó, các biến kiểm soát gồm quy mô doanh nghiệp (SIZE), độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi (SDRET), giá cổ phiếu (PRICE), đòn bẩy tài chính (LEV) và tài sản cố định hữu hình (PPE). Phương pháp hồi quy hiệu ứng cố định (fixed effects) được lựa chọn sau khi kiểm định phù hợp bằng các kiểm định Lagrange Multiplier và Hausman. Phân tích được thực hiện trên phần mềm Eviews.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mối quan hệ giữa điều chỉnh lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu: Kết quả hồi quy cho thấy biến DA có mối quan hệ nghịch biến với TURNOVER (hệ số âm, ý nghĩa thống kê), đồng thời có mối quan hệ đồng biến với ILQ và PZR (hệ số dương, ý nghĩa thống kê). Cụ thể, doanh nghiệp có mức điều chỉnh lợi nhuận cao hơn thì khối lượng giao dịch trung bình hàng ngày trên tổng số cổ phiếu lưu hành giảm, tỷ lệ ngày không biến động giá và tỷ lệ chi phí giao dịch trên khối lượng giao dịch tăng lên, phản ánh thanh khoản kém hơn.
-
Ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp: Biến SIZE có mối quan hệ đồng biến với thanh khoản, tức là các công ty có quy mô lớn hơn thường có thanh khoản cổ phiếu tốt hơn. Điều này phù hợp với giả thuyết và các nghiên cứu trước đây.
-
Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính: Biến LEV có mối quan hệ nghịch biến với thanh khoản, cho thấy doanh nghiệp vay nợ nhiều hơn có xu hướng có thanh khoản cổ phiếu thấp hơn, có thể do rủi ro tài chính cao hơn và sự giám sát thông tin kém hơn.
-
Các biến kiểm soát khác: Độ biến động tỷ suất sinh lợi (SDRET) và giá cổ phiếu (PRICE) cũng có ảnh hưởng đáng kể đến thanh khoản, phù hợp với lý thuyết về rủi ro và chi phí giao dịch.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu khẳng định giả thuyết rằng điều chỉnh lợi nhuận làm giảm thanh khoản cổ phiếu trên TTCK Việt Nam. Nguyên nhân chính là do điều chỉnh lợi nhuận làm tăng bất cân xứng thông tin, khiến các nhà tạo lập thị trường và nhà đầu tư tổ chức hạn chế giao dịch cổ phiếu có điều chỉnh lợi nhuận cao, dẫn đến giảm khối lượng giao dịch và tăng chi phí giao dịch. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu quốc tế như Richardson (2000), Chung et al. (2009), Gupta et al. (2009) và các nghiên cứu trong khu vực.
Biểu đồ hồi quy thể hiện mối quan hệ nghịch biến rõ ràng giữa DA và TURNOVER, đồng thời bảng phân tích tương quan cho thấy DA có tương quan dương với ILQ và PZR, minh chứng cho tác động tiêu cực của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản. So với các nghiên cứu trước tại Việt Nam, nghiên cứu này mở rộng phạm vi mẫu và sử dụng đa dạng chỉ số thanh khoản, góp phần làm rõ hơn ảnh hưởng của điều chỉnh lợi nhuận trong bối cảnh thị trường cận biên.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường minh bạch và kiểm soát báo cáo tài chính: Cơ quan quản lý nhà nước cần nâng cao hiệu quả giám sát và kiểm toán báo cáo tài chính, đặc biệt là các khoản mục lợi nhuận, nhằm giảm thiểu hành vi điều chỉnh lợi nhuận không minh bạch. Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các công ty kiểm toán.
-
Xây dựng chính sách khuyến khích công bố thông tin trung thực: Áp dụng các biện pháp khuyến khích doanh nghiệp công bố thông tin chính xác, minh bạch như ưu đãi về chi phí niêm yết, giảm thuế cho doanh nghiệp có báo cáo tài chính minh bạch. Thời gian: 2-3 năm; Chủ thể: Bộ Tài chính, Sở Giao dịch Chứng khoán.
-
Nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của nhà quản lý và kiểm toán viên: Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn về đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng lập báo cáo tài chính cho nhà quản lý doanh nghiệp và kiểm toán viên. Thời gian: liên tục; Chủ thể: các trường đại học, hiệp hội kiểm toán.
-
Khuyến khích phát triển thị trường thanh khoản cao: Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lớn, có quy mô và minh bạch thông tin niêm yết, đồng thời phát triển các sản phẩm tài chính hỗ trợ thanh khoản như quỹ ETF, giao dịch ký quỹ. Thời gian: 3-5 năm; Chủ thể: Sở Giao dịch Chứng khoán, các công ty chứng khoán.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà đầu tư cá nhân và tổ chức: Giúp hiểu rõ tác động của điều chỉnh lợi nhuận đến thanh khoản cổ phiếu, từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính xác, giảm thiểu rủi ro do thông tin sai lệch.
-
Các nhà quản lý doanh nghiệp và kế toán trưởng: Nắm bắt được tác động tiêu cực của điều chỉnh lợi nhuận đến giá trị cổ phiếu và thanh khoản, từ đó nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính.
-
Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách giám sát, kiểm soát và nâng cao chất lượng thông tin trên TTCK, góp phần phát triển thị trường bền vững.
-
Các nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng: Cung cấp cơ sở lý thuyết và thực nghiệm để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về mối quan hệ giữa quản trị lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu trong thị trường mới nổi.
Câu hỏi thường gặp
-
Điều chỉnh lợi nhuận là gì và tại sao doanh nghiệp lại thực hiện?
Điều chỉnh lợi nhuận là hành vi nhà quản lý can thiệp vào báo cáo tài chính nhằm đạt mục tiêu cá nhân hoặc doanh nghiệp như vượt chỉ tiêu lợi nhuận, thu hút nhà đầu tư, hoặc giảm thuế. Ví dụ, doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu sớm hơn hoặc trì hoãn chi phí để làm đẹp báo cáo. -
Thanh khoản cổ phiếu được đo lường như thế nào?
Thanh khoản cổ phiếu thường được đo bằng khối lượng giao dịch (TURNOVER), tỷ số Amihud (ILQ) phản ánh chi phí giao dịch, và tỷ lệ ngày không biến động giá (PZR). Các chỉ số này giúp đánh giá mức độ dễ dàng mua bán cổ phiếu trên thị trường. -
Tại sao điều chỉnh lợi nhuận lại ảnh hưởng tiêu cực đến thanh khoản cổ phiếu?
Điều chỉnh lợi nhuận làm tăng bất cân xứng thông tin, khiến nhà đầu tư và nhà tạo lập thị trường nghi ngờ về giá trị thực của cổ phiếu, dẫn đến giảm giao dịch và tăng chi phí giao dịch, làm giảm thanh khoản. -
Nghiên cứu sử dụng mẫu và phương pháp nào để kiểm định mối quan hệ này?
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 116 công ty phi tài chính niêm yết trên HSX giai đoạn 2009-2015, áp dụng mô hình hồi quy hiệu ứng cố định với biến DA đại diện cho điều chỉnh lợi nhuận và ba chỉ số thanh khoản làm biến phụ thuộc. -
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng như thế nào trong thực tiễn?
Kết quả giúp nhà đầu tư đánh giá rủi ro thông tin khi lựa chọn cổ phiếu, giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch báo cáo tài chính, và hỗ trợ cơ quan quản lý xây dựng chính sách kiểm soát hành vi điều chỉnh lợi nhuận, từ đó cải thiện thanh khoản thị trường.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định mối quan hệ nghịch biến giữa điều chỉnh lợi nhuận (DA) và thanh khoản cổ phiếu trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2009-2015.
- Các công ty có mức điều chỉnh lợi nhuận cao thường có khối lượng giao dịch thấp, chi phí giao dịch cao và tỷ lệ ngày không biến động giá lớn.
- Quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực, trong khi đòn bẩy tài chính ảnh hưởng tiêu cực đến thanh khoản cổ phiếu.
- Kết quả nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho thị trường cận biên như Việt Nam, góp phần nâng cao hiểu biết về tác động của quản trị lợi nhuận đến thị trường vốn.
- Đề xuất các giải pháp chính sách nhằm tăng cường minh bạch thông tin, nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và cải thiện thanh khoản thị trường trong thời gian tới.
Các nhà đầu tư, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nên phối hợp triển khai các khuyến nghị nhằm giảm thiểu hành vi điều chỉnh lợi nhuận không minh bạch, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của TTCK Việt Nam.