BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ ÁNH HỒNG TIÊU THỤ KHÍ GAS TỰ NHIÊN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: VAI TRÒ CỦA FDI, HÌNH THÀNH VỐN VÀ ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI - BẰNG CHỨNG TỪ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ ÁNH HỒNG TIÊU THỤ KHÍ GAS TỰ NHIÊN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: VAI TRÒ CỦA FDI, HÌNH THÀNH VỐN VÀ ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI - BẰNG CHỨNG TỪ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TRẦN NGỌC THƠ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn ‘‘TIÊU THỤ KHÍ GAS TỰ NHIÊN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: VAI TRÒ CỦA FDI, HÌNH THÀNH VỐN VÀ ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI - BẰNG CHỨNG TỪ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG’’ là công trình nghiên cứu của chính tác giả, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.
Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trần Ngọc Thơ. Tác giả luận văn PHẠM THỊ ÁNH HỒNG MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng biểu TÓM TẮT. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố cục luận văn.
Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm. Các nghiên cứu phần 1. Các nghiên cứu phần 2. Các nghiên cứu phần 3.
Các nghiên cứu phần 4. Mô hình và phương pháp nghiên cứu. Mô hình và dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu. Phân tích thống kê mô tả. Kiểm định tương quan chéo (Crosssection independence) và kiểm định tính dừng dữ liệu bảng. Kiểm định tương quan chéo (Crosssection dependence).
Kiểm định tính dừng dữ liệu bảng Fisher (Choi, 2001). Kiểm định sự tương quan và đa cộng tuyến. Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến. Kiểm định đa cộng tuyến.
Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi phần dư – Greene (2000). Kiểm định hiện tương tự tương quan phần dư – Wooldridge (2002) và Drukker (2003). Kiểm định đồng liên kết trên dữ liệu bảng. Phân tích kết quả hồi quy.
Hồi quy đối chiếu (Robustness check) và mở rộng. Phân tích mối quan hệ VECM Granger các biến. 60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CPI: Chỉ số giá tiêu dùng FDI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP: Tổng sản phẩm quốc nội IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế LPG: Khí hóa lỏng TCTK: Tổng cục thống kê WB: Ngân hàng thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Mô tả các biến trong mô hình .1: Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình. Biểu đồ thể hiện sự tiêu thụ khí gas tự nhiên và GDP trung bình.
Biểu đồ thể hiện GDP bình quân đầu người giai đoạn 19912014 .4: Kiểm định tương quan chéo (crosssection independence) .5: Kiểm định tính dừng .6: Kết quả ma trận tự tương quan .7: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai .8: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi mô hình .9: Kết quả kiểm tra tự tương quan mô hình .10: Kết quả kiểm định đồng liên kết dữ liệu bảng Kao (1999) .11: Kết quả kiểm định đồng liên kết dữ liệu bảng Fisher.12: Kết quả hồi quy mô hình .13: Kết quả hồi quy mô hình .14: Kết quả kiểm định nhân quả VECM Granger. 52 1 TÓM TẮT Chủ đề của bài nghiên cứu này là nghiên cứu mối quan hệ giữa tiêu thụ khí gas tự nhiên và tăng trưởng kinh tế, bao gồm các biến đầu tư trực tiếp nước ngoài, sự hình thành vốn và độ mở thương mại ở một số nước Châu Á Thái Bình Dương trong giai đoạn từ năm 1991 – 2014. Kiểm định nghiệm đơn vị được sử dụng để nghiên cứu thuộc tính dừng của dữ liệu. Trong bài nghiên cứu này, tác giả cũng sử dụng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng để nghiên cứu sự tác động của các biến độc lập: Tiêu thụ khí gas tự nhiên, đầu tư trực tiếp nước ngoài, hình thành vốn và độ mở thương mại lên biến phụ thuộc tăng trưởng kinh tế.
Hơn nữa, bài nghiên cứu sẽ ứng dụng kết hợp kiểm định đồng liên kết để nghiên cứu mối quan hệ giữa các biến trong dài hạn, ứng dụng mô hình VECM Granger để tìm hiểu quan hệ nhân quả giữa các biến. Kết quả cho thấy tiêu thụ khí gas tự nhiên có mối quan hệ nhân quả một chiều đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn nhưng không có mối quan hệ nhân quả trong dài hạn. Chỉ số đầu tư trực tiếp nước ngoài, hình thành vốn và độ mở thương mại có quan hệ nhân quả hai chiều với tăng trưởng kinh tế ở các nước trong mẫu nghiên cứu trong ngắn hạn. Mô hình kết quả hồi quy tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ nhân quả dài hạn giữa hình thành vốn và độ mở thương mại với tăng trưởng kinh tế.
Lý do chọn đề tài Năng lượng, tức là nguồn năng lượng tái tạo và nguồn năng lượng không tái tạo, đóng vai trò tác động đến việc kích thích quá trình sản xuất trong nền kinh tế. Năng lượng tái tạo bao gồm ánh sáng mặt trời, gió, thủy triều, thực vật và địa nhiệt. Năng lượng không tái tạo gồm than đá, dầu thô, khí gas và urani mà chủ yếu được tạo thành từ cacbon. Khí gas tự nhiên đóng vai trò là cầu nối giữa nhiên liệu hóa thạch ngày nay và nhiên liệu tái tạo trong tương lai.
Sự tiêu thụ khí gas tự nhiên phát ra ít hơn 50% sự ô nhiễm môi trường so với các nhiên liệu hóa thạch khác. Khí gas tự nhiên đã trở thành nguồn tài nguyên chủ yếu của việc tạo ra điện do bởi sự thân thiện của khí gas với môi trường tự nhiên. Trong tương lai, khí gas tự nhiên sẽ trở thành một loại nhiên liệu thiết yếu trong việc giúp kiểm soát, hạn chế sự nóng lên toàn cầu. Khí gas tự nhiên đáp ứng gần như một phần tư nhu cầu năng lượng thế giới, nhưng gần đây sự đổi mới trong việc khảo sát và sản xuất gas đã làm mở rộng rất nhiều việc cung cấp gas.
Trữ lượng khí gas tự nhiên thế giới tổng cộng vào khoảng 150 tỷ tỷ m³. Trữ lượng khí gas tự nhiên lớn nhất, tổng cộng 48 tỷ tỷ m³ đang nằm ở Nga. Trữ lượng lớn thứ hai thế giới, 50 tỷ tỷ m³, nằm ở Trung Đông. Các mỏ có trữ lượng khác nằm ở các nơi khác ở Châu Á, Châu Phi và Úc.
Trữ lượng khí gas tự nhiên ở Hoa Kỳ tổng cộng 5 tỷ tỷ m³. Theo xếp hạng trữ lượng khí gas tự nhiên theo từng bang từ cao xuống thấp, các mỏ khí gas tự nhiên lớn đã được phát hiện ở: Texas, Vịnh Mexico ngoài khơi Louisiana, ở Oklahoma, ở New Mexico, ở Wyoming và ở Vịnh Prudhoe của Bắc Slope ở bang Alaska. Ở Canada, tổng trữ lượng khí gas tự nhiên là 1. Phần lớn trữ lượng khí gas tự nhiên ở Canada nằm ở Alberta.1 Úc một trong hai cường quốc xuất khẩu khí gas tự nhiên lớn nhất thế giới, đang tích cực tăng sản lượng trong vòng 5 năm tới.
Khách hàng chủ yếu đến từ Châu Á. Trung Quốc là một trong những khách hàng có tiềm năng lớn nhất, tuy nhiên lại từ chối các nguồn cung cấp khí gas tự nhiên từ Mỹ. Năm 2014, họ đã ký 1 Nguồn từ <http://vi.org/wiki/khí_thiên_nhiên > [Ngày truy cập: 18 tháng 08 năm 2015] 3 hợp đồng trị giá 400 tỷ USD với Nga để nhập khẩu nguồn khí gas tự nhiên trong ba thập kỷ tiếp theo. Nhờ trữ lượng đá phiến dầu và khí đốt dồi dào, năm 2014 Mỹ đã trở thành nhà sản xuất dầu mỏ và khí đốt lỏng lớn nhất toàn cầu.
Họ cũng đứng thứ nhất về sản lượng sản xuất khí đốt tự nhiên khô. Ở Việt Nam, theo số liệu từ TCTK2, tháng 12/2014, sản lượng khí gas tự nhiên dạng khí đạt 930 triệu m3, tăng 2.2% so với tháng 12/2013, nâng lượng khí gas tự nhiên dạng khí năm 2014 lên 10190. Khí hóa lỏng (LPG) tháng 12 đạt 55 nghìn tấn, giảm 16.1% so với tháng 12/2013, tính chung năm 2014, sản lượng LPG là 650.1 nghìn tấn, giảm 9. Trung Quốc – nhà tiêu thụ lớn thứ hai trên thế giới về dầu mỏ và khí đốt.
Năm 2014, sản lượng khí gas tự nhiên tại thị trường nội địa tăng 10.7% từ mức tăng trưởng 9.1% năm 2013, do sản lượng khí đá phiến đầu tiên tại quốc gia này được bổ sung. Tổng lượng khí gas sử dụng năm 2014 của Trung Quốc đạt 132.9 tỷ m3, với sản lượng khí thông thường đạt 128 tỉ m3, tăng 9.8% so với cùng kỳ năm 2013. Đối với Việt Nam, tổng nhu cầu sử dụng khí hóa lỏng trong nước tháng 12/2014 ước khoảng 115 nghìn tấn, ổn định so với tháng 11/2014. Trong đó, nguồn cung LPG từ sản xuất trong nước của Nhà máy Dinh Cố và Dung Quất ổn định ở mức 56 nghìn tấn (bằng 48.7% nhu cầu); nguồn nhập khẩu ước khoảng 59 nghìn tấn (bằng 51.
Tính chung năm 2014, tổng nhu cầu sử dụng LPG trong nước ước khoảng 1,340 nghìn tấn, tăng 3. Trong đó, nguồn cung LPG từ sản xuất trong nước của Nhà máy Dinh Cố và Dung Quất ước khoảng 612 nghìn tấn (bằng 45.67% nhu cầu); nguồn nhập khẩu khoảng 728 nghìn tấn (bằng 54.3 Khí gas tự nhiên sạch hơn than đá và dầu, bởi vì nó tạo ra sự phát thải khí CO2 ra môi trường ít hơn 20% so với dầu và ít hơn 50% so với than đá, hiệu quả hơn và đáng tin cậy hơn so với năng lượng tái tạo, khí gas tự nhiên là câu trả lời dài hạn thiết yếu đối với năng lượng và sự biến đổi khí hậu của thế giới.4 Các nhà máy 2 Nguồn từ <http://nhanhieuviet.vn> [Ngày truy cập: 18 tháng 08 năm 2015] 3 Nguồn từ <http://nhanhieuviet.vn> [Ngày truy cập: 18 tháng 08 năm 2015] 4 Advocacy messages for the natural gas sector, International Gas Union; 2010.com/portal/document/publication/ 1309564614_Advocacy%20f. [Ngày truy cập: 20 tháng 8 năm 2015] 4 điện khí đốt sẽ cần thời gian xây dựng ít hơn so với các cơ sở hạt nhân hoặc so với nhà máy than đốt.