CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE KIEM TOÁN KHOẢN MỤC TAI SAN VA NO PHAI TRA TREN BANG CAN DOI KE TOÁN TRONG KIEM TOAN BAO CAO TAI CHINH DO KIEM TOAN DOC LAP THUC HIEN 1. Khai quat chung vé kiém toan bao cao tai chinh. Khái quát chung về kiểm toán. + Khái niệm va bản chất của kiểm toán Theo giáo trình “Kiểm toán căn bản” — Học viện Tài chính kiểm toán được hiểu là quá trình các kiểm toán viên có năng lực và độc lập tiến hành nhằm thu thập băng chứng về những thông tin được kiểm toán của một tổ chức và đánh giá chúng nhằm thâm định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập.
+ Đối tượng, chức năng của kiểm toán và mối quan hệ kế toán — kiểm toán. Theo luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12: - - Mục đích kiểm toán: Hoạt động kiểm toán độc lập nhằm góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp. tô chức khác; làm lành mạnh môi trường đầu tư: thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham những: phát hiện và ngăn chặn vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - - Đối tượng: Một cách chung nhất, đối tượng kiểm toán chính là các thông tin cần được kiểm toán của tổ chức, một doanh nghiệp nào đó cần phải đánh giá và bày tỏ ý kiến nhận xét về tính chung thực hợp lý của nó.
Đối tượng cụ thé của kiếm toán phụ thuộc vào từng cuộc kiểm toán, từng loại hình kiêm toán. có thé là các thông tin tài chính (như các Báo cáo tài chính) hoặc thông tin phi tài chính. - - Chức năng: Là một ngành cung cấp dịch vụ đặc biệt, kiểm toán thực hiện chức năng kiểm tra, xác nhận và bày tỏ ý kiến về tính trung thực hợp lý các thông tin trước khi nó đến tay người sử dụng. Sinh viên thực hiện: Trần Thuý Hang Khoá luận tốt nghiệp - _ Mối quan hệ kế toán — kiểm toán: Dựa vào hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, Kế toán tiến hành ghi chép lại các hoạt động đó vào các chứng từ kế toán.
Sau đó tiến hành hệ thống hóa các chứng từ kế toán và số sách kế toán. Sau đó hàng kỳ tiến hành tổng hợp số liệu đề lập các báo cáo kế toán như: báo cáo quản trị, báo cáo tài chính. tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng thông tin kế toán của các đối tượng sử dụng các báo cáo kế toán. Kiểm toán viên dựa vào hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đã phát sinh thông qua hệ thống số sách chứng tir, và các thông tin kế toán tài chính như báo cáo kế toán dé tiến hành các thủ tục kiểm toán cần thiết nhằm kiểm tra, xác nhận và bày tỏ ý kiến về các thông tin này trước khi nó đến tay người sử dụng.
Như vậy ta thấy giữa kế toán và kiểm toán có sự ràng buộc hết sức mật khiết. Kiểm toán giúp cho các thông tin kế toán không còn sai phạm trọng yêu nữa, phù hợp với chuẩn mực. chế độ kế toán. kiểm và các quy định khác liên quan.
Từ đó làm giảm thiểu rủi ro, tăng độ tin cậy các thông tin này trước khi tới tay người sử dụng. + Phân loại hoạt động kiểm toán: Căn cứ vào chức năng, múc đích kiểm toán, có thé chia công việc kiểm toán thành ba loại: kiểm toán báo cáo tài chính; Kiểm toán hoạt động: Kiểm toán tuân thủ. Căn cứ vào chủ thể tiến hành. kiểm toán có thể phân loại thành: Kiểm toán nhà nước; Kiểm toán độc lập: Kiểm toán nội bộ.
Hiện nay do hoạt động kiểm toán ngày càng trở lên quan trọng, cùng với đó số lượng các doanh nghiệp. khối lương công việc cần thực hiện kiểm toán ngày càng nhiều vì vậy nhiều công ty kiểm toán độc lập ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó. Hoạt động kiểm toán chủ yếu của các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam là kiêm toán báo cáo tài chính nhằm đảm bảo tính minh bach, công khai tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Vì vậy trong bài em chủ yếu đi sâu vào hoạt động phân tích tới đối tượng này.
Sinh viên thực hiện: Trần Thuý Hằng Khoá luận tốt nghiệp sở) 1. Khai quát chung về kiểm toán báo cáo tài chính 1. Khái niệm chung về kiểm toán báo cáo tài chính a) Khái niệm Theo luật kiểm toán độc lập s6 67 2011/QH12 ngày 29/3/2011, Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghé , doanh nghiệp kiểm toán, chỉ nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra và đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán. b) Đối tượng Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyên tiền tệ.
Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Các bảng khai tài chính đặc biệt khác (VD: Bảng kê khai tài sản cá nhan; Báo cao quyết toán vốn. ngân sách của các đơn vị hành chính, sự nghiệp, của các dự án đầu tư. c) Mục tiêu Theo khoản 11, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: “Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không? Ngoài ra, mục tiêu kiểm toán tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thay rõ những ton tai, sai sót đề khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính cua đơn vị `.
Các mục tiêu kiểm toán được hình thành trên cơ sở dẫn liệu. Cụ thể: — Có thật: Thu thập bằng chứng về sự hiện hữu của các con số trên từng khoản mục và các nghiệp vụ kinh tế được phi chép có thực sự phát sinh. — Đầy đủ: Xác minh các nghiệp vụ. tài sản, công nợ.có được ghi chép và phản ánh đầy đủ trên BCTC hay không.
— Chính xác: Kiém tra về sự chính xác của các tính toán sô học. sa AT ees ere RE TS CT ELE OE OE ET TT Sinh viên thực hiện: Trần Thuy Hang Khoá luận tốt nghiệp — Đánh giá: xem xét việc đánh giá, xét đoán về tài sản, công nợ, các khoản dự phòng.của đơn vị có phù hợp với các nguyên tắc kế toán và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận phô biến hay không. — Trình bày và thuyết minh: Cách ghi chép, trình bày các số dư hoặc tổng số phát sinh cũng như trình tự sắp xếp các khoản mục trên BCTC có phản ánh theo bản chất kinh tế và tuân thủ các chuẩn mực hiện hành hay không. — Quyên và nghĩa vu: Xác minh quyền sở hữu (hoặc sử dụng lâu dài được luật định thừa nhận) của tài sản và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp đối với các khoản nợ và von.
Cách tiép cận trong báo cáo tài chính Kiểm toán theo khoản mục: Tiến hành kiểm toán theo khoản mục hoặc từng nhóm các khoản mục theo thứ tự trên bảng khai tài chính. Kiểm toán theo chu trình kinh doanh: Căn cứ vào mối quan hệ chặt chẽ giữa các khoản mục, yếu tố trong một quy trình hoạt động của đơn vi. Bao gồm: Bán hàng và thu tiền: Mua hang và thanh toán: Tiền lương và nhân sự; Hàng tồn kho; Vốn bằng tiền; Huy động và hoàn trả. Các phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính.
Phương pháp kiểm toán là sự kết hợp có hệ thống các thủ tục kiểm toán dé thu thập các hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị trong đó có kiểm soát nội bộ. nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ sở dẫn liệu. Như vậy ta thấy phương pháp kiểm toán bao gdm hai loại: phương pháp kiểm toán đối với rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính và phương pháp kiểm toán đối với rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản). Tuy nhiên khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vi, với mỗi phần hành khác nhau song về cơ bản đều tiến cần phải tiền hành thủ tục kiểm toán: & Đâu tiên, kiểm toán viên phải tiễn hành đánh giá kiểm soát nội bộ của đơn vị, thủ tục này được tiễn hành dựa trên 4 bước cụ thể: — Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ: soạn bảng tường thuật hoặc lưu đồ dựa trên việc phỏng vân, quan sát và sử dụng bảng câu hỏi về kiêm soát nội bộ.
sg apa rR eee mete RR a TR EEE EE IEE ES EAS Sinh viên thực hiện: Trần Thuý Hang Khoá luận tốt nghiệp — Sau đó kiểm toán toán viên đánh giá kiểm soát nội bộ trên văn bản của đơn vị xem tiềm ân, tồn tại những rủi ro gì. Nếu kiểm soát nội bộ của don vị quy định không hợp lý kiểm toán viên tiến hành thực hiện thử nghiệm cơ bản. Nếu kiểm soát nội bộ theo quy định của đơn vị được đánh giá có hiệu quả, hợp lý kiểm toán viên tiễn hành xem xét thực hiện thực tế của nhân viên như thế nào? — Xem xét thực hiện thực tế của nhân viên: Bằng một số phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán như quan sát, phỏng vấn, xem xét chứng từ kiểm toán viên đánh giá thực tế hoạt động kiểm soát của đơn vị có được thực hiện đúng theo quy định hay không? Nếu có kiểm toán thực hiện thực đánh giá rủi ro kiểm soát của đơn vị xem xét trên thực tế. — Nếu thực tế, kiểm soát nội bộ được đánh giá là hữu hiệu, nghĩa là kiểm soát nộ bộ của đơn vị hoạt động hiệu qua, rủi ro kiểm soát thấp kiểm toán viên sẽ thực hiện khoanh vùng rủi ro, đánh giá điểm mạnh điểm yếu của đơn vị để đưa ra mức áp dụng thủ tục phân tích, thử nghiệm cơ bản sao cho phù hợp nhất.