CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành Ngân hàng Việt Nam đã có những phát triển vượt bậc và đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội. Các ngân hàng thương mại không ngừng chuyển đổi, thực hiện hiện đại hoá để mở rộng thị phần, nâng cao lợi nhuận. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó thì những khoản nợ xấu từ hoạt động cho vay đã làm cho lĩnh vực tín dụng củng mang lại rủi ro khá lớn. Rủi ro tín dụng xảy ra thì chắc hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ bị sụt giảm đáng kể.
Trong đó, rủi ro tín dụng chính là vấn đề song hành của hoạt động tín dụng. Rủi ro này không thể loại trừ mà chỉ có thể làm hạn chế, giảm thiểu tối đa những tác động của nó tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do đó, việc quản lý rủi ro tín dụng và lợi nhuận là yếu tố quan trọng đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng và tổ chức tài chính khác. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã tìm hiểu nhiều nghiên cứu khác nhau trước đây trên thế giới về tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: Athanasolou và cộng sự (2006), Oke và các cộng sự (2012), Samuel (2012), Aremu Mukaila Ayanda (2013), Nicolae Petria (2013), Hasan Ayaydin (2014), Gizaw và cộng sự (2015), Alshatti (2015) nghiên cứu tác động của RRTD đến HQKD của NHTM, các nghiên cứu trên đều kết luận rằng: RRTD có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của NHTM.
Tại Việt Nam, Phạm Thị Kiều Khanh và Phạm Thị Bích Duyên (2018) cũng đã đưa ra kết luận rằng rủi ro tín dụng chiếm gần khoảng 70% tổng số rủi ro hoạt động của ngân hàng và có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động. Cụ thể là tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nhìn chung, sự ảnh hưởng của RRTD đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng có thể do cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan trong điều kiện 1 nền kinh tế thị trường 1 có nhiều biến động. Hậu quả tác động của RRTD có thể dẫn đến lợi nhuận NH sụt giảm, gây bất ổn cho hệ thống NHTM và nền kinh tế.
Tóm lại, đề tài nghiên cứu về: “Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam” được tác giả lựa chọn tuy không phải là một đề tài mới, nhưng là một đề tài thiết thực, cần nghiên cứu. Bởi vì theo tác giả ở thời điểm khác nhau, không phải chỉ có tác động của rủi ro tín dụng mà giải pháp hạn chế tác động của rủi ro tín dụng cũng sẽ khác nhau. Bên cạnh đó, tác giả củng mong muốn thông qua nghiên cứu này sẽ đóng góp thêm minh chứng thực nghiệm vào kho tàng lý luận Việt Nam.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đánh giá tác động của rủi ro tín dụng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2017. Từ đó, đề xuất các khuyến nghị đối với các nhà quản trị NH nhằm đề ra giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả hoạt động, gia tăng khả năng sinh lời trong mối tương quan với rủi ro tín dụng.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Để xác định được tác động của rủi ro tín dụng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng của các NHTM Việt Nam, đề tài nghiên cứu cần trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau: - Rủi ro tín dụng có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam hay không? - Mức độ tác động như thế nào và theo chiều hướng nào ? 1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng của các NHTM Việt Nam.2 Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian: Các NHTM ở Việt Nam, bao gồm 25 ngân hàng là: Ngân hàng TMCP An Bình, Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM, Ngân hàng TMCP Kiên Long, Ngân hàng TMCP Quân Đội, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, Ngân hàng TMCP Nam Á, Ngân hàng TMCP Quốc Dân, Ngân hàng TMCP Phương Đông, Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex, Ngân hàng TMCP Sài Gòn, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Việt Á, Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, Ngân hàng TMCP Bản Việt.
Tác giả sử dụng số liệu của 25 NHTM vì tổng tài sản của 25 NHTM chiếm trên 75% tổng tài sản NHTM tại Việt Nam. Do đó có thể đảm bảo tính đại diện cho các NHTM Việt Nam. Phạm vi thời gian: Mẫu quan sát bắt đầu từ năm 2013 đến năm 2017 với 125 quan sát. Tác giả quyết định chọn giai đoạn này vì muốn có thể thu thập số liệu được đầy đủ và chính xác cho đến thời điểm gần nhất mà tác giả có thể thu thập được.
Đồng thời, việc bắt đầu thu thập số liệu từ năm 2013 cũng giúp nghiên cứu trách được việc bị thiếu số liệu do ảnh hưởng của giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Mô hình nghiên cứu Mô hình hồi quy đa biến sử dụng và tham khảo từ các các nghiên cứu của Nicolae Petria (2013), Gizaw và cộng sự (2015), Alshatti (2015) cụ thể như sau: 3 ROEi,t = α+ β1NPLRi,t + β2LLPRi,t + β3EFFi,t + β4SIZEi,t + β5 LEVi,t + β6GGDPt + β7INFt + vi + εi,t ROAi,t = α+ β1NPLRi,t + β2LLPRi,t + β3EFFi,t + β4SIZEi,t + β5 LEVi,t + β6GGDPt + β7INFt + vi + εi,t Trong đó : - ROEi,t, ROAi,t là các biến phụ thuộc - α là hệ số chặn - NPLRi,t, LLPRi,t là các biến độc lập - β1 là tác động của tỷ lệ nợ xấu đến ROE, ROA. - β2 là tác động của tỷ lệ dự phòng RRTD đến ROE, ROA. - EFFi,t, SIZEi,t, LEVi,t, GGDPt , INFt là các biến kiểm soát - β3 là tác động của tỷ lệ kém hiệu quả chi phí hoạt động đến ROE, ROA. - β4 là tác động của quy mô ngân hàng đến ROE, ROA.
- β5 là tác động của tỷ lệ đòn bẩy đến ROE, ROA. - β6 là tác động của tỷ lệ tăng trưởng GDP đến ROE, ROA. - β7 là tác động của tỷ lệ lạm phát đến ROE, ROA. - vi là các đặc điểm riêng không quan sát được giữa các NHTM.
- εi,t là phần dư của mô hình.1 Mô tả các biến và kì vọng về dấu trong mô hình Kỳ Đơn Biến Cách tính vọng vị Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ Biến Lợi nhuận (ROE) % sở hữu phụ thuộc Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài Lợi nhuận (ROA) % sản Biến Tỷ lệ nợ xấu (NPLR) Nợ xấu/ Tổng dư nợ - % độc 4 lập Tỷ lệ dự phòng RRTD Dự phòng RRTD/ Tổng dư nợ - % (LLPR) Tỷ lệ kém hiệu quả chi Chi phí hoạt động/Thu nhập - % phí hoạt động (EFF) hoạt động Quy mô ngân hàng (SIZE) Logarit (Tổng tài sản) + % Biến Tổng nợ huy động/ Tổng tài Tỷ lệ đòn bẩy (LEV) +/- % kiểm sản soát Biến kinh tế vĩ mô Tăng trưởng GDP Tỷ lệ tăng trưởng GDP + % (GGDP) Lạm phát (INF) Tỷ lệ lạm phát +/- % Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu có liên quan 1.2 Phương pháp ước lượng mô hình Trên cơ sở tiếp cận lý thuyết về RRTD và hiệu quả hoạt động của các NHTM tác giả lựa chọn và xác định các vấn đề nghiên cứu chủ yếu. Thông qua phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình hồi quy đa biến với dữ liệu bảng (Panel Data) bằng các cách kết hợp: mô hình hồi quy kết hợp tất cả quan sát (Pooed OLS), mô hình tác động cố định (Fixed effect Model - FEM) và mô hình tác động ngẩu nhiên (Random Effect Model - REM) nhằm xem xét và phân tích tác động của RRTD đến hiệu quả hoạt động của NH. Sau đó, các kiểm định lựa chọn mô hình được đưa vào (kiểm định Likelihood Ratio, kiểm định White, Hausman) để lựa chọn mô hình phù hợp nhất với số liệu thu thập được từ 25 NHTM tại Việt Nam. Thực hiện các kiểm định tăng cường nhằm làm tăng tính tin cậy của ước lượng (phương sai thay đổi, tự tương quan, sự phù hợp của mô hình) thông qua phần mềm Eviews 8.
5 Ngoài ra tác giả còn sử dụng phương pháp thống kê mô tả số liệu, so sánh các nghiên cứu trước đây và các lý thuyết liên quan đến đề tài, sau đó sử dụng phương pháp phân tích để làm rõ cơ sở lý thuyết về tác động của các yếu tố đến tăng trưởng tín dụng.3 Nguồn dữ liệu Dữ liệu nghiên cứu được tác giả thu thập thông qua các báo cáo tài chính hợp nhất cuối năm và các báo cáo thường niên công bố hàng năm trên trên trang mạng của 25 ngân hàng và website https://vietstock.vn/ trong 5 năm từ 2013 đến 2017. Đối với số liệu về biến vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát được tác giả lấy từ website Tổng cục Thống kê (http://www.6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Nghiên cứu mong muốn sẽ đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm về tác động của tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. Đồng thời thông qua kết quả nghiên cứu của mình, tác giả cũng muốn đưa ra các khuyến nghị giúp cho các NHTM và cơ quan quản lý nhà nước có thể kiểm soát và cải thiện tác động rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM.7 NỘI DUNG CỦA NGHIÊN CỨU Nghiên cứu những vấn đề cơ bản liên quan về tác động của rủi ro tín dụng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng của các NHTM tại Việt Nam, bao gồm các yếu tố tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam.