Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh (Doctor of Business Administration) với đề tài "Impact of Financial Management on the Profitability of Small and Medium Trade and Service Enterprises in Thai Nguyen Province" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Pham Anh Ngoc (Randy), bảo vệ tại Trường Sau đại học thuộc Đại học Quốc lập Southern Luzon (Southern Luzon State University - SLSU), Lucban, Quezon vào năm 2013.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ công cuộc đổi mới kinh tế của Việt Nam bắt đầu từ năm 1986, chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường. Theo số liệu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) được trích dẫn trong luận án, từ mốc số không vào năm 1991, số lượng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần đã tăng lên mức 543.963 doanh nghiệp vào năm 2011, trong đó hầu hết là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Khối doanh nghiệp này đóng góp 6.000 tỷ đồng vốn đăng ký, tạo ra 40% GDP, giải quyết việc làm cho 26 triệu lao động, đồng thời huy động các nguồn lực đất đai, vốn, nhân lực và kỹ năng quản lý còn nhàn rỗi để mở rộng xuất khẩu và giảm thâm hụt thương mại.
Tuy nhiên, tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, báo cáo năm 2010 của Hội Doanh nhân trẻ tỉnh Thái Nguyên (Thai Nguyen Young Businesses's Union) chỉ ra rằng việc quản lý tài chính kém hiệu quả đã và đang ảnh hưởng tiêu cực nghiêm trọng đến khả năng sinh lời của các DNNVV. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: phần lớn các nghiên cứu trước đây trong y văn quốc tế chủ yếu mô tả thực hành quản lý tài chính tại các nền kinh tế phát triển hoặc chỉ dừng lại ở thống kê mô tả hành vi quản trị nội bộ mà chưa xây dựng được mô hình định lượng đánh giá tác động đồng thời của các thực hành quản lý tài chính (Financial Management Practices) và các chỉ số phản ánh khía cạnh tài chính (Financial Aspects) đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ quy mô nhỏ và vừa tại một địa phương cụ thể thuộc nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định hệ thống các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Xác định hồ sơ đặc điểm của đối tượng khảo sát theo các khía cạnh:
- 1.1) Hình thức tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp;
- 1.3) Trình độ học vấn cao nhất của người trả lời;
- 1.4) Tần suất tham gia các khóa đào tạo liên quan đến quản lý tài chính.
- Nhận diện các thực hành quản lý tài chính của công ty trong các lĩnh vực:
- 2.2) Quản lý vốn lưu động;
- 2.3) Quản lý tài sản cố định (bao gồm cả hệ thống thông tin kế toán).
- Đánh giá công ty theo các khía cạnh tài chính:
- 3.2) Đòn bẩy tài chính;
- 3.3) Hiệu quả hoạt động (cùng tính thanh khoản và khả năng sinh lời).
- Xác định mối quan hệ giữa các thực hành quản lý tài chính, các khía cạnh tài chính với khả năng sinh lời của công ty theo các chỉ tiêu:
- 4.3) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
- Xây dựng mô hình định lượng giải thích khả năng sinh lời của DNNVV.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý tài chính và nâng cao khả năng sinh lời cho các DNNVV thương mại và dịch vụ.
Câu hỏi nghiên cứu
Bốn câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra:
- Các thực hành quản lý tài chính và các khía cạnh tài chính có tầm quan trọng như thế nào đối với khả năng sinh lời của DNNVV?
- Mối quan hệ giữa các thực hành quản lý tài chính, các khía cạnh tài chính và khả năng sinh lời của DNNVV là gì?
- Các thực hành quản lý tài chính và các khía cạnh tài chính tác động như thế nào đến khả năng sinh lời của DNNVV?
- Những hành động và giải pháp cụ thể nào có thể cải thiện khả năng sinh lời của DNNVV tại tỉnh Thái Nguyên?
Giả thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết tài chính doanh nghiệp, luận án thiết lập 4 giả thuyết nghiên cứu chính:
- H1: Khả năng sinh lời của DNNVV có mối quan hệ nghịch biến (tiêu cực) với tỷ số tiền mặt (Cash Ratio). Cơ sở là tỷ số tiền mặt đo lường tính thanh khoản; lượng tiền mặt nhàn rỗi quá cao làm giảm doanh thu từ các hoạt động sinh lời.
- H2: Khả năng sinh lời của DNNVV có mối quan hệ nghịch biến (tiêu cực) với tỷ số nợ (Debt Ratio). Nợ vay làm tăng chi phí tài chính (lãi vay), từ đó bào mòn lợi nhuận.
- H3: Khả năng sinh lời của DNNVV có mối quan hệ đồng biến (tích cực) với vòng quay tổng tài sản (Total Asset Turnover). Vòng quay tài sản phản ánh hiệu quả tạo doanh thu từ tài sản, thúc đẩy gia tăng lợi nhuận.
- H4: Khả năng sinh lời của DNNVV có mối quan hệ đồng biến (tích cực) với hiệu quả của các thực hành quản lý tài chính. Quản lý tài chính hiệu quả giúp tiết kiệm chi phí vận hành và tối ưu hóa nguồn lực.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các thực hành quản lý tài chính (hệ thống thông tin kế toán, quản lý vốn lưu động, quản lý tài sản cố định), các khía cạnh chỉ số tài chính (thanh khoản, đòn bẩy, hoạt động) và khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE) của các DNNVV.
- Đối tượng khảo sát: Chủ sở hữu (Owner), Giám đốc điều hành (Manager) và Kế toán trưởng (Chief Accountant) của các doanh nghiệp thuộc các loại hình: doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH và công ty cổ phần có hệ thống quản lý tài chính chính thức.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Thái Nguyên, tập trung trọng tâm vào khu vực thành phố Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp và dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính được thu thập trong năm 2011. Quy mô mẫu gồm 120 DNNVV ngành thương mại và dịch vụ được lựa chọn từ tổng thể danh sách hơn 2.000 DNNVV trên địa bàn tỉnh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu và cơ sở lý luận học thuật theo từng nhóm nội dung trọng tâm:
Các hướng nghiên cứu trước được tác giả điểm lại
- Định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Tiếp cận định tính: Ủy ban Phát triển Kinh tế Hoa Kỳ (Committee for Economic Development - CED, 1947) xác định 4 tiêu chí: quản lý độc lập, vốn do cá nhân/nhóm nhỏ nắm giữ, địa bàn hoạt động tại địa phương, quy mô nhỏ so với ngành. Ủy ban Bolton tại Vương quốc Anh (Bolton Committee, 1971, trích dẫn qua Maria Manuela Cruz-Cunha và Joao Varajao, 2011) chỉ ra 3 đặc trưng: thị phần nhỏ không chi phối được giá, quản lý trực tiếp mang tính cá nhân bởi chủ sở hữu không qua cấu trúc quản trị chính thức, và tính độc lập không phụ thuộc công ty mẹ.
- Tiếp cận định lượng: Maria Manuela Cruz-Cunha và Joao Varajao (2011) phân tích các chỉ tiêu định lượng gồm số lượng lao động, doanh thu/doanh số, tổng tài sản và giá trị tài sản ròng, đồng thời chỉ ra tiêu chuẩn định lượng có sự phân hóa theo ngành và quốc gia.
- Bản chất và mục tiêu của quản lý tài chính:
- Eugene F. Brigham và Michael C. Ehrhardt (2008) định nghĩa quản lý tài chính là việc huy động, phân bổ và sử dụng vốn hiệu quả nhằm đạt mục tiêu của doanh nghiệp thông qua lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định.
- C. Subramanian T (2009) khẳng định mục tiêu tối thượng là tối đa hóa tài sản cho chủ sở hữu, được cụ thể hóa qua hai mục tiêu cốt lõi: khả năng sinh lời và tính thanh khoản.
- Julie Meehan, Mike Simonetto, Larry Montan và Chris Goodin (2011) nhấn mạnh quản lý lợi nhuận gắn liền với kiểm soát chi phí, định giá, quy mô bán hàng và quản lý tài sản vốn. Leonard M. phân tích quản lý thanh khoản nhằm đáp ứng nghĩa vụ nợ, bảo toàn xếp hạng tín dụng và giảm thiểu số dư tiền mặt nhàn rỗi.
- Các quyết định tài chính trọng yếu và lĩnh vực chức năng:
- Kent Baker và Gary Powell (2009) phân loại 3 nhóm quyết định: quyết định ngân sách vốn, quyết định tài trợ và quyết định tài chính ngắn hạn (vốn lưu động thuần). Jain (2007) phân chia thành quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định cổ tức.
- Sudhindra Bhat (2008) tiếp cận thông qua bảng cân đối kế toán, chia thành: quyết định đầu tư (tài sản ngắn hạn và dài hạn), quyết định tài trợ (ngắn hạn/dài hạn, nợ/vốn chủ) và quyết định phân phối lợi nhuận (lợi nhuận giữ lại/cổ tức).
- Great Britain (2011) xác định các lĩnh vực quản trị trọng yếu gồm thanh khoản (dự toán dòng tiền, vốn lưu động), khả năng sinh lời (phân tích và lập kế hoạch lợi nhuận) và tăng trưởng (hoạch định nguồn vốn).
- Các thực hành quản lý tài chính cụ thể:
- Hệ thống thông tin kế toán (AIS): Leslie Turner và Andrea Weickgenannt (2008) đo lường hiệu quả qua 3 nhóm biến số: mức độ lập báo cáo tài chính, sự tham gia của nhà quản lý vào diễn giải thông tin, và tính thích hợp của dịch vụ kế toán bên ngoài.
- Quản lý tiền mặt: Ian Lienert (2009) khảo sát 122 doanh nghiệp xăng dầu nhỏ, xác định 3 cấu phần: dự báo tiền mặt, đầu tư thặng dư tiền mặt tạm thời và kiểm soát dòng tiền. John Tennent (2012) nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ tại Canada dựa trên dự báo tiền mặt, xác định số dư mục tiêu và đầu tư thặng dư. Luong (2009) đánh giá chu kỳ lập dự toán tiền mặt, kỹ thuật xác định số dư mục tiêu và hình thức đầu tư tiền nhàn rỗi.
- Quản lý khoản phải thu: Muhammad Waqas Younas (2011) sử dụng thang đo 5 điểm để đánh giá tần suất rà soát kỳ hạn tín dụng, chính sách chiết khấu và theo dõi nợ xấu/nợ khó đòi.
- Quản lý hàng tồn kho: R. Saxena (2009) tập trung vào vòng quay hàng tồn kho, mức tồn kho an toàn, điểm đặt hàng lại và mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ). Max Muller (2011) cung cấp khung thang đo 9 điểm đo lường hiệu quả quản trị tồn kho.
- Quản lý tài sản cố định: Alfred M. King (2011) phân tích kỹ thuật định lượng đánh giá dự án vốn, xác định tỷ suất hoàn vốn tối thiểu (hurdle rate), thời gian hoàn vốn (Payback Period), hoàn vốn có chiết khấu, NPV, IRR và MIRR.
- Khía cạnh tài chính và khả năng sinh lời:
- Richard Bull (2008) chuẩn hóa đo lường tính thanh khoản bằng tỷ số tiền mặt và tỷ số thanh toán nhanh.
- Michael Diegelmann và Henryk Deter (2007) phân tích tỷ số đòn bẩy (Nợ/Tổng tài sản, Nợ/Vốn chủ sở hữu), tỷ số hoạt động (Vòng quay tổng tài sản), đồng thời phát triển mô hình phân tích DuPont từ 3 thành phần lên 5 thành phần để phân tích cấu trúc ROE.
- Dorsman, Wim Westerman, Mehmet Baha Karan và Özgür Arslan (2011) sử dụng phân tích nhân tố (Factor Analysis) rút gọn các tỷ số tài chính thành 6 nhóm: đòn bẩy, sinh lời, hoạt động, thanh khoản, chính sách cổ tức và tỷ số thu nhập.
- Lorenzo Preve và Virginia Sarria-Allende (2010) chứng minh các công ty có khả năng sinh lời cao thường rà soát chính sách vốn lưu động định kỳ hàng tháng/quý, áp dụng tiêu chí ROI khi điều chỉnh vốn lưu động và tận dụng chiết khấu thanh toán của nhà cung cấp.
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án chỉ ra rằng các tài liệu trước đây chủ yếu tập trung mô tả hành vi quản lý tài chính đơn lẻ hoặc tách rời các chỉ số kế toán mà chưa liên kết một cách hệ thống các thực hành quản trị nội bộ (AIS, tiền mặt, phải thu, tồn kho, TSCĐ) và các khía cạnh tỷ số tài chính vào một mô hình định lượng tổng hợp tác động trực tiếp đến khả năng sinh lời của các DNNVV thương mại và dịch vụ tại một địa bàn cấp tỉnh đang phát triển của Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Khung phân tích của luận án tích hợp lý thuyết quản lý tài chính doanh nghiệp hiện đại với mô hình phân tích tài chính DuPont mở rộng (Diegelmann & Deter, 2007).
Mô hình DuPont 3 thành phần: $$\text{ROE} = \text{Tỷ suất lợi nhuận ròng} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$$
Mô hình phân tích DuPont mở rộng 5 thành phần được luận án áp dụng nhằm bóc tách toàn diện tác động hoạt động và đòn bẩy: $$\frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận hoạt động}}{\text{Doanh thu}}\right) \times \left(\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế (EBT)}}{\text{Lợi nhuận hoạt động}}\right) \times \left(\frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{EBT}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}\right) \times \left(\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}\right)$$
Trong đó:
- $\frac{\text{Lợi nhuận hoạt động}}{\text{Doanh thu}}$ (Operating Margin): Phản ánh khả năng sinh lời hoạt động cốt lõi, không phụ thuộc vào cấu trúc vốn.
- $\frac{\text{EBT}}{\text{Lợi nhuận hoạt động}}$: Đo lường tác động của chi phí lãi vay từ đòn bẩy tài chính (tỷ số tiến về 1 khi không có nợ vay).
- $\frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{EBT}}$: Đo lường tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp (bằng $1 - \text{Thuế suất thực tế}$).
- $\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}$: Vòng quay tổng tài sản, đo lường hiệu suất sử dụng tài sản tạo doanh thu.
- $\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$: Hệ số nhân vốn chủ sở hữu, phản ánh mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu nhân quả (Causal Research Design), kết hợp đồng thời phương pháp điều tra khảo sát (Survey Method) để thu thập dữ liệu về các thực hành quản lý tài chính và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (Secondary Data Method) để trích xuất các chỉ số tài chính từ báo cáo tài chính.
Phân loại quy mô doanh nghiệp
Tiêu chí phân loại DNNVV được căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam:
| Ngành hoạt động | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ | Doanh nghiệp vừa |
|---|---|---|---|
| I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | Số lao động: $\le 10$ người | Số lao động: $10 - 200$ người; Tổng vốn: $\le 20$ tỷ VND | Số lao động: $200 - 300$ người; Tổng vốn: $> 20 - 100$ tỷ VND |
| II. Công nghiệp và xây dựng | Số lao động: $\le 10$ người | Số lao động: $10 - 200$ người; Tổng vốn: $\le 20$ tỷ VND | Số lao động: $200 - 300$ người; Tổng vốn: $> 20 - 100$ tỷ VND |
| III. Thương mại và dịch vụ | Số lao động: $\le 10$ người | Số lao động: $10 - 50$ người; Tổng vốn: $\le 10$ tỷ VND | Số lao động: $50 - 100$ người; Tổng vốn: $> 10 - 50$ tỷ VND |
Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP (trích Bảng 1.1 trong luận án)
Mẫu và quy trình thu thập dữ liệu
- Mẫu khảo sát: Chọn mẫu 120 DNNVV ngành thương mại và dịch vụ từ tổng thể hơn 2.000 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quy trình: Phỏng vấn trực tiếp đối tượng là chủ sở hữu, giám đốc điều hành và kế toán trưởng thông qua bảng câu hỏi cấu trúc (Survey Instrument - Appendix 2).
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính thu thập từ Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên.
Kỹ thuật và công cụ xử lý dữ liệu
- Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 điểm và 9 điểm để đo lường mức độ hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán, quản lý tiền mặt, quản lý khoản phải thu, quản lý hàng tồn kho và quản lý tài sản cố định.
- Thống kê mô tả (Descriptive Statistics): Tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình có trọng số (Weighted Mean) để đánh giá thực trạng quản lý tài chính và các tỷ số tài chính.
- Phân tích tương quan (Correlation Analysis): Ma trận tương quan Pearson để xác định cường độ và chiều hướng liên kết giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc khả năng sinh lời.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression): Xây dựng mô hình ước lượng tác động đồng thời của các thực hành quản lý và tỷ số tài chính lên ROE/ROA/ROS.
Nội dung chính theo từng chương
Cấu trúc nội dung của luận án gồm 5 chương chính:
Chapter 1: Introduction (Mở đầu)
Chương 1 thiết lập nền tảng tổng quan cho toàn bộ công trình:
- Trình bày bối cảnh kinh tế Việt Nam sau Đổi mới 1986, vai trò của khu vực kinh tế tư nhân và sự phát triển của 543.963 doanh nghiệp tính đến năm 2011.
- Nêu rõ vấn đề thực tiễn tại Thái Nguyên: các DNNVV thương mại và dịch vụ gặp nhiều khó khăn về sinh lời do quản lý tài chính kém hiệu quả.
- Công bố 6 mục tiêu nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu và 4 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4).
- Phân định phạm vi nghiên cứu tập trung vào 120 DNNVV có hệ thống quản lý tài chính chính thức (DNTN, TNHH, Cổ phần); xác định định nghĩa thuật ngữ và tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP.
Chapter 2: Review of Related Literature and Studies (Tổng quan tài liệu và các nghiên cứu liên quan)
Chương 2 tổng hợp cơ sở lý luận học thuật qua 9 phần chính:
- Rà soát các định nghĩa định tính (CED 1947, Bolton Committee 1971) và định lượng về DNNVV (Cruz-Cunha & Varajao 2011).
- Trình bày lý thuyết quản lý tài chính doanh nghiệp, mục tiêu tối đa hóa tài sản chủ sở hữu, quản trị sinh lời và thanh khoản (Brigham & Ehrhardt 2008, Subramanian 2009, Meehan et al. 2011).
- Phân loại các quyết định tài chính trọng yếu: đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận (Baker & Powell 2009, Jain 2007, Bhat 2008, Great Britain 2011).
- Phân tích chi tiết 5 mảng thực hành quản lý tài chính: Hệ thống thông tin kế toán (Turner & Weickgenannt 2008); Quản lý tiền mặt (Lienert 2009, Tennent 2012, Luong 2009); Quản lý khoản phải thu (Younas 2011); Quản lý tồn kho (Saxena 2009, Muller 2011); Quản lý tài sản cố định (King 2011).
- Chuẩn hóa các khía cạnh tỷ số tài chính: Thanh khoản (Bull 2008), Đòn bẩy, Hoạt động và Sinh lời; thiết lập mô hình DuPont 3 thành phần và 5 thành phần (Diegelmann & Deter 2007).
- Tổng hợp bằng chứng thực nghiệm về quan hệ giữa quản trị tài chính và tỷ suất sinh lời (Preve & Sarria-Allende 2010) làm tiền đề xây dựng khung khái niệm và mô hình hồi quy.
Chapter 3: Research Methodology (Phương pháp nghiên cứu)
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu:
- Mô tả cấu trúc kinh doanh và thực trạng DNNVV tại tỉnh Thái Nguyên.
- Thiết kế mẫu nghiên cứu: xác định cỡ mẫu 120 DNNVV ngành thương mại và dịch vụ từ danh sách hơn 2.000 doanh nghiệp đang hoạt động.
- Đối tượng phỏng vấn: Chủ doanh nghiệp, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng.
- Công cụ thu thập dữ liệu: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc gồm các tiêu chí đo lường AIS, vốn lưu động, TSCĐ và thu thập báo cáo tài chính từ Cục Thuế và Sở Kế hoạch và Đầu tư Thái Nguyên.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Quy trình mã hóa, kiểm định thang đo, thống kê mô tả, ma trận tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính.
Chapter 4: Presentation, Analysis and Interpretation of Data (Trình bày, phân tích và diễn giải dữ liệu)
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, thể hiện toàn bộ kết quả phân tích số liệu qua 27 bảng dữ liệu (từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.27):
- Phân tích mô tả mẫu: Cấu trúc hình thức sở hữu doanh nghiệp (Bảng 4.1); vị trí công tác của người trả lời (Bảng 4.2); trình độ học vấn cao nhất (Bảng 4.3); tần suất tham gia đào tạo quản lý tài chính (Bảng 4.4).
- Thực trạng thực hành quản lý tài chính: Trách nhiệm hệ thống kế toán và mức độ ứng dụng máy tính (Bảng 4.5, 4.6); phân bố trung bình có trọng số về AIS (Bảng 4.7); thực hành quản lý tiền mặt và xác định số dư tiền mặt mục tiêu (Bảng 4.9, 4.10); chính sách bán chịu, rà soát nợ phải thu và nợ xấu (Bảng 4.11, 4.12, 4.13); rà soát mức tồn kho và lập dự toán tồn kho (Bảng 4.14, 4.15); đánh giá dự án đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản cố định sau đầu tư (Bảng 4.16, 4.17).
- Phân tích chỉ số tài chính: Thống kê mô tả các tỷ số tài chính ngành thương mại và dịch vụ (Bảng 4.18); tỷ số tiền mặt (Bảng 4.19); tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Bảng 4.20); tỷ số hoạt động / vòng quay tài sản (Bảng 4.21); tổng quan về khả năng sinh lời của DNNVV (Bảng 4.22).
- Phân tích liên kết và hồi quy: Ma trận tương quan giữa khả năng sinh lời và các biến độc lập (Bảng 4.23); mô hình hồi quy khả năng sinh lời đầy đủ (Bảng 4.24); quan hệ giữa khả năng sinh lời và tỷ số tiền mặt (Bảng 4.25); quan hệ giữa khả năng sinh lời và hiệu quả các thực hành quản lý tài chính (Bảng 4.26); mô hình hồi quy tối ưu sau khi loại bỏ biến tỷ số nợ không có ý nghĩa thống kê (Bảng 4.27).
Chapter 5: Summary, Findings, Conclusions and Recommendations (Tóm tắt, phát hiện, kết luận và khuyến nghị)
Chương 5 tổng kết toàn bộ nghiên cứu:
- Tóm lược các phát hiện thực nghiệm về đặc điểm quản lý tài chính của DNNVV Thái Nguyên.
- Khẳng định các biến số có tác động mang ý nghĩa thống kê đến khả năng sinh lời: tỷ số tiền mặt (tác động tiêu cực), vòng quay tổng tài sản (tác động tích cực), hệ thống thông tin kế toán (tác động tích cực), quản lý vốn lưu động (tác động tích cực) và quản lý tài sản cố định (tác động tích cực). Tỷ số nợ không cho thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy cuối cùng.
- Rút ra kết luận khoa học và đề xuất các khuyến nghị thực tiễn nhằm cải thiện hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn
- Đóng góp về mặt lý luận:
- Mở rộng phạm vi ứng dụng của lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp thông qua việc kiểm định thực nghiệm trên tập dữ liệu DNNVV thương mại và dịch vụ tại một địa phương thuộc nền kinh tế chuyển đổi (tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam).
- Xây dựng mô hình định lượng tích hợp (Model of SME Profitability) kết hợp đồng thời cả hai nhóm yếu tố: thực hành quản lý tài chính nội bộ (AIS, vốn lưu động, TSCĐ) và các khía cạnh tỷ số tài chính (thanh khoản tiền mặt, hiệu suất vòng quay tài sản).
- Sử dụng các kỹ thuật thống kê lượng hóa để làm sáng tỏ các mối quan hệ tác động trực tiếp đến khả năng sinh lời mà các nghiên cứu trước đây chưa lượng hóa đầy đủ.
- Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về mức độ áp dụng các công cụ quản lý tài chính (lập dự toán dòng tiền, kỹ thuật ngân sách vốn đầu tư, quản lý nợ phải thu và tồn kho) của các nhà quản lý doanh nghiệp tại Thái Nguyên.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp chủ sở hữu và giám đốc tài chính nhận diện các đòn bẩy nâng cao tỷ suất sinh lời: tăng tốc độ vòng quay tổng tài sản, kiểm soát số dư tiền mặt nhàn rỗi ở mức hợp lý, hiện đại hóa hệ thống thông tin kế toán và nâng cao chất lượng đánh giá dự án vốn.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất các nhóm giải pháp:
- Tối ưu hóa quản lý tiền mặt và thanh khoản: Thiết lập số dư tiền mặt mục tiêu khoa học nhằm tránh tích trữ tiền mặt nhàn rỗi quá mức, chuyển dịch thặng dư tiền mặt sang các kênh tạo thu nhập tài chính.
- Hoàn thiện quản lý vốn lưu động: Định kỳ rà soát chính sách bán chịu, phân loại nợ phải thu, giám sát nợ khó đòi; ứng dụng các mô hình tồn kho kinh tế (EOQ) và lập dự toán hàng tồn kho định kỳ.
- Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản cố định: Áp dụng các kỹ thuật thẩm định ngân sách vốn có chiết khấu dòng tiền (NPV, IRR) trước khi quyết định đầu tư máy móc, cơ sở kinh doanh; thường xuyên đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản cố định sau đầu tư.
- Tin học hóa hệ thống thông tin kế toán: Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán và công nghệ thông tin trong ghi nhận giao dịch, lập báo cáo và cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định điều hành.
- Đào tạo năng lực quản lý tài chính: Tăng cường đào tạo chuyên môn tài chính cho đội ngũ chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý điều hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Luận án tập trung chủ yếu vào việc phân tích các nhân tố quản trị nội bộ của DNNVV mà chưa bao quát sâu các nhân tố môi trường vĩ mô bên ngoài (như biến động kinh tế vĩ mô, chính sách thuế, thể chế tín dụng ngân hàng).
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trong 120 DNNVV thuộc lĩnh vực thương mại và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, chưa bao phủ toàn diện khối doanh nghiệp sản xuất hoặc các địa bàn khác.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Nghiên cứu so sánh: Ứng dụng các phát hiện về khía cạnh tài chính của DNNVV để thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chứng giữa DNNVV và các doanh nghiệp quy mô lớn tại tỉnh Thái Nguyên.
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu tác động của tỷ số tiền mặt, vòng quay tài sản và thực hành quản trị sang khối doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển chiến lược cạnh tranh: Sử dụng mô hình sinh lời của DNNVV đã được thiết lập trong luận án làm cơ sở khoa học để nghiên cứu xây dựng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể cho các doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp kết hợp điều tra khảo sát sơ cấp (bảng hỏi Likert) với trích xuất dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính; quy trình xử lý dữ liệu từ thống kê mô tả đến ma trận tương quan và phân tích hồi quy bội.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Khung tổng quan y văn toàn diện về quản lý tài chính DNNVV và mô hình DuPont mở rộng 5 thành phần là tài liệu phục vụ công tác giảng dạy quản trị tài chính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
- Chủ doanh nghiệp, Giám đốc và Kế toán trưởng DNNVV: Bộ công cụ khảo sát tại Phụ lục 2 (Appendix 2) có thể được sử dụng làm bảng kiểm tra (checklist) tự đánh giá mức độ chuyên nghiệp và hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán, quản trị dòng tiền, khoản phải thu, tồn kho và đầu tư TSCĐ tại đơn vị.
- Nhà hoạch định chính sách và các hiệp hội doanh nghiệp (VCCI, Hội Doanh nhân trẻ): Cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ xây dựng các chương trình đào tạo, tư vấn hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị tài chính cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án thực hiện khảo sát trên quy mô mẫu bao nhiêu và thuộc những loại hình doanh nghiệp nào?
Luận án thực hiện điều tra khảo sát trên quy mô mẫu gồm 120 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ngành thương mại và dịch vụ tại tỉnh Thái Nguyên trong năm 2011, được rút ra từ danh sách tổng thể hơn 2.000 doanh nghiệp. Về hình thức sở hữu, nghiên cứu khảo sát các doanh nghiệp có hệ thống quản lý tài chính chính thức, bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; loại trừ các hộ kinh doanh cá thể không có cấu trúc quản lý tài chính chính thức.
2. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để xác định quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa trong luận án?
Luận án căn cứ vào tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam. Cụ thể đối với khu vực thương mại và dịch vụ:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ: Quy mô lao động từ 10 người trở xuống.
- Doanh nghiệp nhỏ: Quy mô lao động từ trên 10 người đến 50 người, hoặc tổng nguồn vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống.
- Doanh nghiệp vừa: Quy mô lao động từ trên 50 người đến 100 người, hoặc tổng nguồn vốn từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
3. Những biến số nào có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy giải thích khả năng sinh lời của DNNVV?
Trong mô hình hồi quy của luận án, các biến số có mối quan hệ mang ý nghĩa thống kê đối với khả năng sinh lời của DNNVV bao gồm:
- Tỷ số tiền mặt (Cash Ratio): Có mối quan hệ nghịch biến (tiêu cực) có ý nghĩa.
- Vòng quay tổng tài sản (Total Asset Turnover): Có mối quan hệ đồng biến (tích cực) có ý nghĩa.
- Hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information Systems): Có mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa.
- Quản lý vốn lưu động (Working Capital Management): Có mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa.
- Quản lý tài sản cố định (Fixed Asset Management): Có mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa.
4. Kết quả kiểm định đối với biến tỷ số nợ (Debt Ratio) cho thấy điều gì?
Trong mô hình hồi quy ban đầu và sau khi tinh chỉnh mô hình (Bảng 4.27), biến tỷ số nợ (Debt Ratio / Debt-to-equity Ratio) không đạt mức ý nghĩa thống kê để giữ lại trong mô hình giải thích khả năng sinh lời cuối cùng, ngoại trừ các biến tỷ số tiền mặt, vòng quay tài sản và các thực hành quản trị tài chính nội bộ.
5. Khung phân tích DuPont được tác giả mở rộng thành 5 nhân tố như thế nào để đánh giá ROE?
Tác giả mở rộng mô hình phân tích DuPont từ 3 thành phần truyền thống thành phương trình 5 nhân tố nhằm tách biệt chi tiết hiệu quả hoạt động kinh doanh thuần túy và tác động của đòn bẩy tài chính: $$\text{ROE} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận hoạt động}}{\text{Doanh thu}}\right) \times \left(\frac{\text{EBT}}{\text{Lợi nhuận hoạt động}}\right) \times \left(\frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{EBT}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}\right) \times \left(\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}\right)$$ Phương trình này bóc tách 5 khía cạnh: biên lợi nhuận hoạt động, tác động của chi phí lãi vay, tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp, hiệu suất sử dụng tài sản tạo doanh thu và hệ số đòn bẩy tài chính.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Pham Anh Ngoc (2013) là công trình nghiên cứu thực nghiệm định lượng về tác động của quản trị tài chính đến khả năng sinh lời của 120 DNNVV thương mại và dịch vụ tại tỉnh Thái Nguyên. Bằng việc kết hợp dữ liệu khảo sát sơ cấp về thực hành quản trị nội bộ với dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, nghiên cứu đã chứng minh vai trò quyết định của hệ thống thông tin kế toán, quản lý vốn lưu động, quản lý tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản và kiểm soát tỷ số tiền mặt đối với tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và hệ thống giải pháp tài chính cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho khối DNNVV trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.